LỜI MỞ ĐẦU Phần mềm quản lý điểm thi sinh viên đại học là 1 chương trình được xây dựng nhằm mục đích làm tiện lợi cho việc quản lý sinh viên, giảng viên, môn học, lớp học, tổ chức các kỳ thi và kết xuất báo cáo, cũng như in bảng điểm, học bạ cho sinh viên. Phần mềm được xây dưng bởi ngôn ngữ C# kết hợp với công nghệ ADO.NET, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server. Bằng cách vận dụng các kiến thực đã học về phân tích thiết kế UML, CSDL và ngôn ngữ lập trình C# nhóm đã ứng dụng 1 cách thành công để tạo ra phần mềm này, cũng như đưa 1 số công nghệ xử lý truy vấn vào chương trình như transaction và lock. LỜI CẢM ƠN Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Đình Loan Phương đã dốc sức giúp đỡ chúng em trong tất cả các giai đoạn từ lúc phân tích tích thiết kế cho đến lúc xây dựng lên chương trình và viết báo cáo Qua đồ án này chúng em đã học được rất nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng đồ án công nghệ thông tin, nhưng vẫn có nhiều thiếu xót, hy vọng sẽ được sự góp ý chân thành của cô để chúng em có thể tiếp thu được nhiều hơn nữa.
Khảo sát xác định yêu cầu. 1 - Lập Lịch thi (lần 1 & 2):. Phân tích yêu câu. 3 Yêu cầu phi chức năng.
3 Yêu cầu chức năng. Mô hình Usecase. 4 Danh sách các tác nhân nghiệp vụ của hệ thống. 5 Danh sách Usecase nghiệp vụ.
5 Đặc tả Usecase. Đặc tả Usecase Đăng nhập tài khoản:. Đặc tả Usecase Quản lý lớp môn. Đặc tả Usecase Quản lý lớp tốt nghiệp.
Đặc tả Usecase Quản lý môn học. Đặc tả Usecase Quản môn tốt nghiệp. Đặc tả Usecase Quản lý lớp. Đặc tả Usecase Quản lý sinh viên.
Đặc tả Usecase Quản lý giảng viên. Đặc tả Usecase Quản lý phòng học. Đặc tả Usecase Quản lý ngành. Đặc tả Usecase Quản lý khóa học.
Đặc tả Usecase Quản lý chương trình học. Đặc tả Usecase lập lịch thi lớp học. Đặc tả Usecase lập lịch thi tốt nghiệp. Đặc tả Usecase phân công coi thi.
Đặc tả Usecase phân công coi thi tốt nghiệp. Đặc tả Usecase in điểm thi lớp học. Đặc tả Usecase in điểm sinh viên. Đặc tả Usecase in danh sách phòng thi.
Đặc tả Usecase in danh sách lớp học. Đặc tả Usecase in danh sách lớp thi tốt nghiệp. Đặc tả Usecase in danh sách phòng thi tốt nghiệp. Đặc tả Usecase kết xuất học bạ.
Đặc tả Usecase nhập điểm môn học. Đặc tả Usecase nhập điểm môn tốt nghiệp. Đặc tả Usecase xem điểm sinh viên. Đặc tả Usecase Quản lý người dùng.
Sơ đồ trình tự - Sequence Diagram (sd). 58 Đăng nhập tài khoản. 58 Quản lý lớp môn. 59 Quản lý lớp tốt nghiệp.
61 Quản lý môn học. 63 Quản lý môn tốt nghiệp. 66 Quản lý sinh viên. 67 Quản lý giảng viên.
69 Quản lý phòng học. 72 Quản lý khóa học. 73 Quản lý chương trình học. 75 Lập lịch thi lớp học.
76 Lập lịch thi lớp tốt nghiệp. 77 Phân công coi thi lớp học. 78 Phân công coi thi lớp tốt nghiệp. 78 In điểm thi lớp môn.
79 In danh sách phòng thi. 80 In danh sách phòng thi tốt nghiệp. 81 In danh sách lớp thi tốt nghiệp. 82 In danh sách lớp học.
83 Kết xuất học bạ. Sơ đồ hoạt động – Activity Diagram. 89 Đăng nhập tài khoản. 89 Quản lý lớp môn.
89 Quản lý lớp tốt nghiệp. 90 Quản lý môn học. 92 Quản lý môn tốt nghiệp. 94 Quản lý sinh viên.
96 Quản lý giảng viên. 97 Quản lý phòng học.100 Quản lý khóa học.102 Quản lý chương trình học.103 Lập lịch thi lớp học.105 Lập lịch thi lớp tốt nghiệp. 105 Phân công coi thi lớp học. 106 Phân công coi thi lớp tốt nghiệp.107 In điểm lớp môn.107 In danh sách phòng thi.108 In danh sách phòng thi tốt nghiệp.
109 In danh sách lớp thi tốt nghiệp.110 In danh sách lớp. 111 Kết xuất học bạ. 112 In bảng điểm sinh viên. 113 Nhập điểm lớp môn.
114 Nhập điểm lớp tốt nghiệp. 116 Quản lý tài khoản. Sơ đồ lớp - Class Diagram. 123 Sơ đồ trạng thái sinh viên.
124 Sơ đồ trạng thái Lịch Thi:.124 Sơ đồ trạng thái phòng học. Thiết kế giao diện:. 126 Danh sách các màn hình. 126 Mô tả các màn hình chính.
128 Giao Diện Chính.128 Giao Diện Sinh Viên.129 Giao Diện Giảng Viên. 130 Giao diện Lập Lịch Thi.131 Giao diện Nhập Điểm. 132 Giao Diện Khóa Học.133 Giao Diện Lớp. 134 Giao Diện Lớp Học.135 Giao Diện Phòng Học.
Kết luận và hướng phát triển:.138 Định hướng phát triển:. Tài liệu tham khảo. Khảo sát xác định yêu cầu Vấn đề Hàng năm sau kỳ tuyển sinh, những thí sinh trúng tuyển đến nhập học sẽ được bổ sung vào sinh viên của nhà trường. Mỗi sinh viên ngoài những thuộc tính như họ tên, giới tính, ngày sinh, quê quán (huyện, tỉnh) được gán cho một mã số (gọi là mã sinh viên).
Mỗi sinh viên sẽ được xếp vào một lớp (một ngành của một khóa) của trường Đại Học. Theo chương trình đào tạo cuối mỗi học kỳ sinh viên phải trãi qua các kỳ thi. Phòng Giáo vụ sẽ xếp lịch thi cuối học kỳ cho tất cả các sinh viên. Trước hết người ta xếp lịch thi lần 1.
Sau khi có kết quả thi lần 1, những sinh viên thiếu điểm sẽ được xếp vào lịch thi lần 2 cho học kỳ đó. Việc xếp lịch thi dựa vào số lượng sinh viên đã học từng môn, dung lượng (số chổ) của phòng thi để xếp chổ cho sinh viên. Do số chổ mỗi phòng cố định và có giới hạn nên một môn có thể được xếp vào nhiều phòng nếu số lượng sinh viên học môn đó đông. Để tạo thuận lợi cho việc coi thi tại một lúc không thể xếp hơn một môn thi vào trong cùng một phòng thi.
Thời lượng (bao nhiêu phút), ngày thi, giờ thi cũng là nội dung quan trọng của lịch thi. Sau khi có lịch thi Phòng Giáo vụ gửi lịch này cho các khoa để phân công cán bộ coi thi, in danh sách sinh viên tại các phòng thi để đến lúc thi bàn giao danh sách này cho cán bộ coi thi để gọi danh sách vào phòng thi và theo dõi sinh viên trong suốt thời gian thi. Sau khi thi phòng đào tạo cắt phách, giao cho các khoa để gửi giáo viên chấm bài. Giáo viên sau khi chấm xong phải bàn giao bài thi cho phòng Giáo vụ để cập nhật kết quả thi.
Công việc này xảy ra tuần tự (hết lần 1 đến lần 2) và lặp lại từng học kỳ. Giải pháp Phòng giáo vụ muốn tin học hóa công việc quản lý kết quả học tập của sinh viên với những nội dung sau: Công tác tổ chức thi: - Lập Lịch thi (lần 1 & 2): + Học kỳ_niên khoá. + Môn thi 1 + Lần thi. + Tên phòng.
+ Ca thi/giờ thi. - Sắp xếp thí sinh vào các phòng thi, in danh sách sinh viên từng phòng thi theo lịch thi. - Phân công coi thi (lần 1 & 2): sau khi lập lịch thi, có thể cho cán bộ đăng ký coi thi. - Quản lý kết quả học tập: + Nạp kết quả thi (sau khi giáo viên chấm xong), in kết quả thi từng môn từ đó tính điểm trung bình cuối mỗi học kỳ và cuối khoá học.
- Lập lịch thi tốt nghiệp: + Học kỳ_niên khoá. + Môn thi + Lần thi. + Tên phòng. - Nạp kết quả thi tốt nghiệp.
- Kết xuất học bạ cuối khóa (khi sinh viên ra trường) 2 II. Phân tích yêu câu Yêu cầu phi chức năng Có tính tiến hóa. Giao diện quan ly gần gũi, đơn giản. Giao diên dung cho khach hang thân thiên, sinh đông, tương tac cao.
Yêu cầu chức năng Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin giảng viên Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin sinh viên Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin khóa học Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin ngành học Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin môn học và môn tốt nghiệp Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin lớp học và lớp tốt nghiệp Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin lớp sinh viên Hỗ trợ lập lịch thi tự động cho lớp học và tốt nghiệp Hỗ trợ phân công coi thi lớp môn và tốt nghiệp Hỗ trợ chức năng xuất báo biểu các loại. o In điểm thi lớp – môn o In danh sách phòng thi o In danh sách phòng thi tốt nghiệp o In danh sách lớp thi tốt nghiệp o In danh sách lớp học o Kết xuất học bạ o In bảng điểm sinh viên Hệ thống có nhiều tài khoản ứng với mỗi chức năng khác nhau 3 III. Mô hình Usecase Sơ đồ Usecase 4 Danh sách các tác nhân nghiệp vụ của hệ thống ST Tac nhân hê thông Y nghĩa T 1 Admin La ngươi tac đông vao hê thông, co toan quyên vơi cac chưc năng cua hê thông.