CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Lý do chọn đề tài: Ngành Dệt may Việt Nam sau hơn 20 năm liên tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15%/năm, đến nay đã vươn lên trở thành ngành kinh tế hàng đầu cả nước, với kim ngạch xuất khẩu đóng góp từ 10%-15% GDP hàng năm. Việt Nam hiện là một trong 5 nhà xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới với thị phần 4%-5%. Năm 2019 sẽ là một năm nhiều thách thức đối với ngành dệt may.
Đây là giai đoạn ngành này cần sự bứt phá chuyển mình để tiến lên một vị thế mới, một vai trò mới trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu: Chuyển từ sản xuất gia công (CMT) sang mua nguyên liệu, bán thành phẩm (FOB), sản xuất theo thiết kế và thương hiệu riêng (ODM và OBM) với mong muốn mang lại giá trị cao hơn trong chuỗi cung ứng. Để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các nước nói chung và Việt Nam nói riêng phải tăng cường hoạt động giao thương nhằm tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài, tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần tăng thêm nguồn ngân sách quốc gia. Nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của nhiều hiệp hội thương mại quốc tế như: WTO, CPTPP, EVFTA ,. thì cơ hội giao thương với các quốc gia trên thế giới ngày càng rộng rãi, nhưng cũng là thách thức để Việt Nam phát huy hết tất cả các lợi thế của mình.
Hoạt động xuất nhập khẩu là một quá trình diễn ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ và trình độ chuyên môn, từ khâu giao dịch đàm phán đến khâu thực hiện giao nhận. Nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy xuất khẩu, tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để hàng xuất khẩu Việt Nam vương ra thị trường nước ngoài. Ngược lại xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Một phần không thể thiếu trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu là quy trình giao nhận hàng hóa.
Đây là một khâu rất quan trọng đối với những công ty xuất nhập khẩu. Thiếu nghiệp vụ này thì coi như hoạt động mua bán trong nước cũng như ngoài nước không thể thực hiện được. Nhận thức được trầm quan trọng của khâu giao nhận trong hoạt xuất nhập khẩu nhóm chúng tôi đã quyết định tìm hiểu các nghiệp vụ, các biện pháp xử lý khi xảy ra các sự cố, các tình huống phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu SVTH: Đoàn Thị Mỹ Hạnh- Đinh Thị Thái Hiền Ngành Công Nghệ may Khóa 2015-2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4 hàng hóa. Vì vậy nhóm chúng tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Tổng hợp các vấn đề phát sinh trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng may mặc”.
Mặc dù nghiệp vụ xuất nhập khẩu là một chuyên ngành đặc thù của khối ngoại thương, kinh tế, cũng chưa được giảng dạy trong chương trình may. Tuy nhiên là sinh viên trong ngành cũng cần hiểu biết tất cả các quá trình trong ngành của mình. Đó cũng chính là động lực giúp nhóm chúng tôi cố gắng hoàn thành tốt đề tài này. Mục tiêu đề tài: Với đề tài này, nhóm đã nghiên cứu các nội dung sau: - Tìm hiểu quy trình xuất khẩu và nhập khẩu tại doanh nghiệp May - Tổng hợp các hóa đơn chứng từ vận tải trong hoạt động xuất nhập khẩu.
- Ghi nhận các vấn đề phát sinh trong quá trình xuất khẩu và nhập khẩu tại doanh nghiệp May và đề xuất các biện pháp xử lý phòng ngừa khi xảy ra phát sinh. Phương pháp nghiên cứu: Nhóm đã nghiên cứu đề tài qua các phương pháp sau đây: - Phương pháp tham khảo tài liệu từ các nguồn tài liệu trên internet, nguồn tài liệu từ công ty. - Phương pháp kiến tập thực tế: thời gian qua nhóm đã thực tập và nghiên cứu tại các công ty May tại Thành phố Hồ Chí Minh như: tổng công ty cổ phần may Việt Tiến, công ty cổ phần may Nhà Bè NBC,. - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp từ các anh chị đang làm tại phòng xuất nhập khẩu.
Địa điểm nghiên cứu: Nhóm đã thực tập và nghiên cứu tại phòng xuất nhập khẩu của các công ty May: tổng công ty cổ phần may Việt Tiến, công ty cổ phần may Nhà Bè NBC,. Giới hạn của đề tài: SVTH: Đoàn Thị Mỹ Hạnh- Đinh Thị Thái Hiền Ngành Công Nghệ may Khóa 2015-2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5 Nghiệp vụ xuất nhập khẩu gồm rất nhiều mảng nội dung như: kỹ thuật đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng xuất nhập khẩu, tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, .cộng thêm kinh nghiệm xử lý hóa đơn, chứng từ nhập xuất, cũng không thể trích dẫn đầy đủ hết trong đồ án tốt nghiệp này. Do vậy, nhóm chúng tôi đã cố gắng hoàn thành đề tài với các nội dung sau: - Nghiên cứu và tìm hiểu về quy trình xuất và nhập khẩu ngành may tại doanh nghiệp. - Nghiên cứu về các hóa đơn chứng từ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Tổng hợp các phát sinh và ghi nhận các biện pháp xử lý phòng ngừa trong nghiệp vụ xuất và nhập khẩu. SVTH: Đoàn Thị Mỹ Hạnh- Đinh Thị Thái Hiền Ngành Công Nghệ may Khóa 2015-2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN 1. Trong nghiệp vụ Xuất nhập khẩu thì công tác Biên soạn, chuẩn bị hồ sơ – chứng từ là nghiệp vụ rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hàng nhập, hàng xuất. Là nghiệp vụ Nhập hay Xuất thì một bộ chứng từ cơ bản bao gồm các mục sau: Hợp đồng thương mai, Invoice, Packinglist, Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificated of Origin - CO), Giấy chứng nhận xuất xưởng (Certificated Quality - CQ), Vận đơn (Bill of Ladding), Tờ khai hải quan, ….
Bộ chứng từ Xuất Nhập Khẩu 2. Khái niệm - Hợp đồng thương mại là văn bản thỏa thuận (hợp đồng) giữa người mua và người bán ở 2 nước khác nhau về việc mua bán hàng hóa (ngoại thương). - Bên bán hàng gọi là nhà xuất khẩu, bán hàng cho bên kia để thu tiền hàng. - Bên mua hàng gọi là nhà nhập khẩu, chuyển tiền cho bên xuất khẩu và nhận hàng.
Nội dung chính của hợp đồng thương mại TCE VINA DENIM SALES CONTRACT No 2019092402-06 Date 24-Sep-2019 TCE VINA DENIM JOINT STOCK COMPANY Lot $6+S7, Hoa Xa Industrial Zone, My Xa Ward, Nam Dinh Province, Vietnam Tel :84-228-3677025 / Fax: 84-228-3677024 SVTH: Đoàn Thị Mỹ Hạnh- Đinh Thị Thái Hiền Ngành Công Nghệ may Khóa 2015-2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7 Party A Name: TCE VINA DENIM JOINT STOCK COMPANY Address: LOT S6+S7, HOA XA INDUSTRIAL ZONE, MY XA WARD, NAM DINH PROVINCE, VIETNAM Tel: 84-228-3677025 / Fax: 84-228-3677024 Hereinafter called by the "Shipper" Party B Name: TCE CORPORATION Address: R/NO.9, NAMDAEMUN-RO, 10-GIL, JUNG-GU, SEOUL, KOREA Tel: 82-2-3702-0100 / Fax: 82-2-735-8690 Hereinafter called by the "Seller" Party C Name: PHONG PHU INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY Address: NO 48, TANG NHON PHU, TANG NHON PHU B WARD, DISTRICT 9, HOCHIMINH, VIETNAM Tel: 84-8-7281853/ 7281915 / Fax: 84-8-7281846 Hereinafter called by the "Buyer" Party A and Party B and Party C have agreed to sign this contract covering the following terms and conditions: ARTICLE I : COMMODITY - QUANTITY - PRICE – AMOUNT NO DESCRIPTION OF QUANTITY UNIT AMOUNT SHIPMENT COMMODITY (YDS) PRICE (USD) DATE (USD/YD) DENIM FABRIC SVTH: Đoàn Thị Mỹ Hạnh- Đinh Thị Thái Hiền Ngành Công Nghệ may Khóa 2015-2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 8 1 SP 1935-4 LGREY S COMPO.52 2,287,40 28-Sep-2019 : 65% COTTON 20% RAYON 13% POLYESTER 2% SPANDEX WIDTH : 49/51" TOTAL 907.7 2,287,40 TOTAL AMOUNT(IN WORDS) : SAY US DOLLARS TWO THOUSAND TWO HUNDRED EIGHTY SEVEN AND CENTS FORTY ONLY ARTICLE II: DELIVERY 1. Shipment date: 28-Sep-2019 2. Detail shipping advice must be submitted to Party B by ETD and ETA dato. Tolerance: +/-5% in total quantity and amount are acceptable.
Packing: standard polyvinyl packing. Destination port: HoChiMinh 6. Partial shipment will be allowed. ARTICLE III: PAYMENT 1.
L/C BASE Documents required: - Signed commercial invoice in triplicate - Packing list in triplicate - Certificate of origin SVTH: Đoàn Thị Mỹ Hạnh- Đinh Thị Thái Hiền Ngành Công Nghệ may Khóa 2015-2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 9 - Cargo receipt signed by buyer in 3 copics Photo copy is acceptable as original ARTICLE IV: QUALITY AND SHORTAGE INSPECTION The acceptable defect rete will be confirmed by both partles and Party A shall be responsible for supplementing the shortage amount owing to defects. ARTICLE V: CLAIM AND ARBITRATION All disputes arising out of or in connection with the present contract shall be finally se ttled under the rules of arbitration of the international chamber of commerce by one or more arbitrators appointed in accordance with the said rules. ARTICLE VI: FORCE MAJEURE In case of unforeseen causes recognized by both parties as force majeure under evidence thereof, the contracting parties shall not be liable for performance of the terms of this contract; however if such cause of force majeure comes to an end, the contract parties shall be liable for the performance of this contract unless otherwise mutually agreed. ARTICLE VII: GENERAL CONDITIONS This contract is made in 04 english original copies with same legal value.
For and on behalf of party A For and on behalf of party B For and on behalf of party C Phần mở đầu - Tên hợp đồng: tên hợp đồng + tên hàng hóa/ dịch vụ - Số và kí hiệu của hợp đồng SVTH: Đoàn Thị Mỹ Hạnh- Đinh Thị Thái Hiền Ngành Công Nghệ may Khóa 2015-2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 10 - Các căn cứ để ký kết hợp đồng, có thể là căn cứ theo bộ luật thương mại quốc tế, hoặc căn cứ thông qua bộ luật của nước xuất khẩu, hoặc nhập khẩu,. Cũng có thể là nhu cầu và khả năng của các bên,. - Thời gian kí kết hợp đồng - Chủ thể và thông tin các bên tham gia kí kết hợp đồng: thông tin này có thể bao gồm số hộ chiếu, thông tin liên lạc (điện thoại, email, .), địa chỉ, số tài khoản ngân hàng và tên ngân hàng, người đại diện kí hợp đồng (cần nêu rõ tên và chức vụ). Nội dung - Article 1: 1.
Commodity: Phần mô tả hàng hóa 2. Quality: Mô tả chất lượng hàng hóa 3. Quantity: Số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa tùy theo đơn vị tính toán 4. Amount- Price: ghi rõ đơn giá theo điều kiện thương mại lựa chọn và tổng số tiền thanh toán của hợp đồng - Article 2: DELIVERY: Vận chuyển 1.
Shipment: Thời hạn giao hàng và địa điểm giao hàng 2. Receiver: Người nhận 4. Destination port: Cảng đích 5. Partial shipment will be allowed: Cho phép giao hàng từng phần.
- Article 3: PAYMENT: Điều kiện thanh toán. - Article 4: QUALITY AND SHORTAGE INSPECTION: Kiểm tra chất lượng và thiếu hụt. SVTH: Đoàn Thị Mỹ Hạnh- Đinh Thị Thái Hiền Ngành Công Nghệ may Khóa 2015-2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 11 - Article 5: CLAIM AND ARBITRATION: Điều khoản khiếu nại và trọng tài.