CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH Hình 1. Tòa nhà Office Service Center 1.
Mục đích xây dựng công trình. Như chúng ta đã biết nền kinh tế của Việt Nam đang và sẽ phát triển mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực. Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới được chúng ta áp dụng và học tập để hòa chung với xu thế phát triển của toàn cầu. Hòa chung với sự phát triển của đất nước ngành xây dựng cũng đang trong đà phát triển mạnh mẽ.
Hàng chục, hàng trăm những cao ốc, những văn phòng cao tầng, những chung cư cao tầng lần lượt mọc lên trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Cao ốc đang là một giải pháp hữu hiệu trong ngành xây dựng nói chung và là mối quan tâm của những ai yêu xây dựng nói riêng. Nếu như chung cư là những nơi để cho cư dân sinh sống thì cao ốc là nơi làm việc của các doanh nghiệp, công ty trong và ngoài nước. Không giống như thiết kế của các căn hộ cao cấp, cao ốc chủ yếu thiết kế mô hình văn phòng để cho doanh nghiệp thuê và hoạt động có hiệu quả hơn.
Chính vì thế, công trình OFFICE SERVICE CENTER được thiết kế và xây dựng. Vị trí của công trình. Địa chỉ: Lô B1A, mặt phố Duy Tân, Q. Cầu Giấy, Thủ đô Hà Nội.
Tòa nhà Office Service Center được đánh giá sở hữu vị trí vô cùng đắc địa với giao thông thuận tiện. Chỉ mất khoảng 15 phút để di chuyển đến trung tâm thành phố và khoảng 20 phút ra sân bay Nội Bài. Đồng thời từ tòa nhà dễ dàng di chuyển tới nhiều khu vực trọng điểm khác, tiện lợi để kết nối và phát triển doanh nghiệp. SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 14 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH Hình 1.
Vị trí công trình được chụp từ Google Map 1. Quy mô công trình. - Quy mô công trình: 18 tầng + 1 tầng hầm + 1 tầng kỹ thuật + 1 tầng mái. - Diện tích khu đất: 1.900 m2 - Diện tích xây dựng: 820 m2 - Mật độ xây dựng: 40% - Tổng diện tích sàn: 12.360 m2 - Chiều cao công trình: 77.05 m2 - Công năng sử dụng: • Tầng hầm: Bãi giữ xe và phòng kỹ thuật.
• Tầng 1: Trung tâm dịch vụ thương mại • Tầng lửng – tầng 18: Văn phòng cho thuê. • Tầng kỹ thuật: Bố trí thiết bị kỹ thuật. • Tầng mái: Không sử dụng - Loại công trình: Công trình dân dụng cấp 2 ( 10.000m2 hoặc 8 < số tầng <24) SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 15 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH Hình 1. Mặt bằng tầng điển hình SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 16 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH Hình 1.
Mặt đứng trục 1 – 4 SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 17 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH 1. GIẢI PHÁP XANH. Ngày nay, việc đưa các yếu tố tự nhiên vào đời sống con người ngày càng phổ biến. Vì vậy, xu hướng “kiến trúc xanh” ra đời.
Xu hướng này được áp dụng trong các thiết kế kiến trúc nhằm kết nối con người , hướng hoạt động và làm việc hàng ngày gần gũi hơn với thiên nhiên.Đồng thời, với tác động của yếu tố xanh thì chất lượng của không khí sẽ được cải thiện. Do đó, khu vực tầng 1 sẽ bố trí những bồn hoa xung quanh tòa nhà, các tầng trên sẽ đặt những chậu cây ở lan can. Thiết kế bốn mặt xung quanh đều là kính trong suốt. Điều này tạo ra cho nhân viên văn phòng một không gian thoáng đãng, có tầm nhìn để trí tưởng tượng được bay cao, bay xa.
Còn mang lại cảm giác thư thái, dễ chịu trong khi làm việc 1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT. Hệ thống điện. Hệ thống điện sử dụng trực tiếp từ hệ thống điện thủ đo với công suất 150kV, có bổ sung hệ thống điện dự phòng nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động bình thường trong tình huống mạng lưới điện thủ đô bị ngắt đột xuất.
Hệ thống cấp nước. Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Thủ đô Hà Nội thông qua bể chứa nước sinh hoạt của quận. Nước được bơm lên bể nước trên mái và được dẫn xuống các khu vực có nhu cầu về cấp nước của từng tầng trong công trình. Hệ thống thoát nước.
Việc thoát nước mưa được thực hiện bằng hệ thống ống nhôm tráng kẽm Ø120 đặt trong hộp đường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất. Nước sinh hoạt sẽ dẫn trực tiếp vào các hồ chứa nước thải và bể tự hoại, sau đó được xử lý và bơm ra trực tiếp cống thoát nước thành phố. Hệ thống thông gió. Với hướng gió chủ đạo là hướng đông và đông bắc, công trình được đảm bảo thông gió tương đối tốt.
Việc bố trí hệ thống cửa sổ và cửa đi ở các mặt đứng tạo điều kiện cho việc thông gió dễ dàng. Công trình còn được trang bị hệ thống gió nhân tạo đặt tại các phòng và các nơi công cộng để tạo điều kiện khí hậu tốt cho sự sinh hoạt của con người. Hệ thống chiếu sáng. Các phòng của từng tầng trong công trình được bố trí ánh sáng hài hòa giữa không gian và màu sắc riêng và theo tiêu chuẩn thiết kế ánh sáng.
Song song đó kết hợp giữa nguồn ánh sáng tự nhiên của các tầng được tiếp nhận từ bên ngoài thông qua các hệ thống cửa sổ và cửa đi. Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Bố trí hệ thống cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh,… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 – 1995. Hệ thống chống sét.
Trang bị hệ thống chống sét theo đúng tiêu chuẩn TCVN 9385 - 2012 về chống sét nhà cao tầng. SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 18 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH 1. Hệ thống thoát rác. Hệ thống thoát rác được đặt ở cạnh cầu thang chung cho các tầng, rác được đưa xuống tầng hầm và tại đây sẽ được xử lý rồi đưa ra ngoài.
Hệ thống gia thông. Giao thông trong cùng tầng là sảnh thang máy. Cao ốc có một buồng thang máy và hai cầu thang bộ phục vụ giao thông theo phương đứng. Thang máy bố trí ở chính giữa, văn phòng bố trí xung quanh sảnh thang máy nên khoảng cách đi lại ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng.
SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 19 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần than.
Giải pháp kết cấu theo phương đứng. Các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong nhà cao tầng bao gồm : - Hệ kết cấu khung. - Hệ kết cấu tường chịu lực. - Hệ khung – vách hỗn hợp.
→ Căn cứ vào quy mô công trình (19 tầng nổi + 1 tầng hầm + 1 tầng kỹ thuật + 1 tầng mái), sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung vách làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình 2. Giải pháp kết cấu theo phương ngang. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình. Có các hệ sàn sau : - Hệ sàn sườn - Sàn không dầm - Sàn không dầm ứng lực trước - Tấm panel lắp ghép - Sàn bê tông Bubbledeck → Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, sinh viên chọn giải pháp sàn sườn toàn khối, bố trí dầm trực giao.
Giải pháp kết cấu nền móng. Thông thường, phần móng nhà cao tầng phải chịu lực nén lớn, vì thế các giải pháp đề xuất cho phần móng gồm : - Móng sâu : móng cọc khoan nhồi, móng cọc Barret, móng cọc BTCT đúc sẵn, móng cọc ly tâm ứng suất trước. - Móng nông : móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè,… → Đồ án sinh viên lựa chọn móng sâu với phương án là móng cọc khoan nhồi. VẬT LIỆU SỬ DỤNG.
Cấp độ bền theo TCVN 5574 – 2018. Khối lượng Cường độ Cường độ Hệ số làm Mô đun đàn riêng 𝛾 chịu nén Rb chịu kéo Rbt việc 𝛾𝑏 hồi Eb Bê tông (T/m3) (Mpa) (Mpa) (Mpa) B30 2.15 1 32500 SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 20 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH 2. Thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574 – 2018. Cường độ chịu Cường độ chịu Hệ số làm việc Mô đun đàn hồi nén Rsw kéo Rs 𝛾𝑏 Es Cốt thép (Mpa) (Mpa) (Mpa) CB 240-T 170 210 1 2×105 (Ø <10) CB 300-V 210 260 1 2×105 (Ø ≥10) 2.
Tĩnh tải cấu tạo sàn tầng điển hình. Chiều Trọng Giá trị tiêu Hệ số Giá trị dày lượng riêng chuẩn gtc vượt tải tính toán STT Các lớp cấu tạo sàn (kN/m3) (kN./m2) n gtt (kN/m2 1 Gạch Ceramic 10 20 0.35 4 Hệ thống kỹ thuật 0.60 5 Tổng tĩnh tải 1. Tĩnh tải cấu tạo sàn tầng hầm. Chiều Trọng Giá trị tiêu Hệ số Giá trị dày lượng riêng chuẩn gtc vượt tải tính toán STT Các lớp cấu tạo sàn (kN/m3) (kN./m2) n gtt (kN/m2 1 Vữa lát nền + tạo dốc 50 18 0.17 2 Lớp chống thấm 3 10 0.04 3 Tổng tĩnh tải 0.21 SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 21 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH Bảng 2.
Tĩnh tải cấu tạo sàn mái. Chiều Trọng Giá trị tiêu Hệ số Giá trị dày lượng riêng chuẩn gtc vượt tải tính toán STT Các lớp cấu tạo sàn (kN/m3) (kN./m2) n gtt (kN/m2 1 Lớp gạch chống nóng 10 20 0.35 3 Vữa tạo dốc 30 18 0.70 4 Lớp chống thấm 3 10 0.47 6 Hệ thống kỹ thuật 0.60 7 Tổng tĩnh tải 1. Tĩnh tải cấu tạo sàn vệ sinh. Chiều Trọng Giá trị tiêu Hệ số Giá trị dày lượng riêng chuẩn gtc vượt tải tính toán STT Các lớp cấu tạo sàn (kN/m3) (kN./m2) n gtt (kN/m2 1 Gạch Ceramic 10 20 0.24 2 Vữa lát nền, tạo dốc 40 18 0.94 3 Lớp chống thấm 3 10 0.35 5 Hệ thống kỹ thuật 0.60 6 Tổng tĩnh tải 1.
Trọng lượng tường xây trên dầm. Trọng lượng Chiều cao Tổng TL riêng tường kN/m Loại tường Trừ cửa kN/m3 m Tường gạch có lỗ dày 18 20% 2.87 220mm Tường gạch đặc dày 18 20% 3.76 110mm Vách kính Kính dày 25 cứng 2×10mm 0% 3.42 Nhôm nẹp 27 80×80mm SVTH: HÀ TẤN QUANG-18149150 22 ĐỀ TÀI : TÒA NHÀ OFFICE SERVICE CENTER GVHD:PGS-TS CHÂU ĐÌNH THÀNH 2. Hoạt tải tác dụng lên sàn.