Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học "Thiết kế và Xây dựng Hầm giao thông qua núi" thuộc Bộ môn Cầu – Hầm, do sinh viên Vũ Văn Tuấn (lớp 50CĐ4) thực hiện, giải quyết bài toán kỹ thuật thiết kế một đường hầm ô tô xuyên núi từ đầu bài số thứ tự n=224. Công trình hầm giao thông qua núi là hạng mục kỹ thuật đòi hỏi tích hợp đồng thời nhiều chuyên ngành: địa kỹ thuật, kết cấu công trình ngầm, tổ chức thi công và khoan nổ mìn. Việc lựa chọn không đúng phương án thi công hoặc thiết kế kết cấu vỏ hầm chưa phù hợp với địa tầng thực tế có thể dẫn đến mất ổn định trong quá trình đào và vận hành công trình.

Nhiệm vụ thiết kế được xác định theo đầu bài như sau:

  1. Lên mặt cắt dọc tuyến hầm, xác định chiều dài hầm.
  2. Thiết kế mặt cắt vỏ hầm và mặt cắt ngang hầm.
  3. Tính toán kết cấu vỏ hầm ứng với một lớp địa chất.
  4. Lập sơ đồ thi công, thiết kế hộ chiếu khoan nổ mìn và hộ chiếu gia cố chống tạm.

Đối tượng nghiên cứu: Hầm đường ô tô 3 làn xe loại Áo, khổ K12, chiều cao 4,9 m, đi qua 2 lớp địa chất gồm đá Granít và đá Alevrolít.

Phạm vi: Tuyến hầm từ điểm A đến điểm B, chiều dài L=270 m, cao độ tự nhiên tại A là 10 m và tại B là 15 m. Lớp phủ dày 15 m, đoạn địa chất I (Granít) dài 23 m, đoạn địa chất II (Alevrolít) dài 247 m.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án sử dụng lý thuyết vòm áp lực (áp lực địa tầng thẳng đứng theo phương pháp vòm tự nhiên) và công thức Coulomb (Cu-Klông) để xác định áp lực ngang địa tầng. Kết cấu vỏ hầm được tính toán như kết cấu chịu nén lệch tâm (bé và lớn) theo tiêu chuẩn thiết kế hầm giao thông. Các điều kiện kiểm toán tiết diện áp dụng hệ số điều kiện làm việc m, hệ số tải trọng (γ=1,2 cho tải trọng bản thân ở trạng thái giới hạn cường độ – TTGHCĐI; γ=1 ở trạng thái giới hạn sử dụng – TTGHSD).

Đặc trưng địa chất lớp II – đá Alevrolít – được lấy làm cơ sở tính toán chủ đạo do chiếm phần lớn chiều dài tuyến hầm và có hệ số kiên cố thấp nhất (f=2,5).

Thông số địa chất Lớp I – Granít Lớp II – Alevrolít
Hệ số kiên cố f 8 2,5–3 (tính toán lấy f=2,5)
Dung trọng γ (T/m³) 2,2 2,2
Chiều dài đoạn (m) 23 247

Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán

  • Phân tích nội lực kết cấu: Sử dụng phần mềm SAP2000. Mô hình hóa kết cấu vỏ hầm bằng hệ thanh phần tử khung, mỗi nửa vỏ hầm chia thành 20 đốt (tổng 38 đốt cho một nửa đối xứng, 39 nút). Gối đàn hồi nén được bố trí tại các nút có chuyển vị về phía địa tầng; áp dụng phương pháp lặp dần để xác định sơ đồ gối hợp lệ.
  • Chia đốt và xác định hình học: Thực hiện trên AutoCAD.
  • Tính toán khoan nổ mìn: Áp dụng phương pháp nổ mìn tạo biên vi sai, dùng kíp nổ điện, dạng đột phá và nêm đứng.
  • Thiết kế neo BTCT: Tính chiều dài neo và kiểm tra điều kiện chống trượt (kéo tuột) theo công thức giải tích.

Nguồn dữ liệu: Số liệu đầu bài được xử lý theo hướng dẫn (n=224), bảng tra tiêu chuẩn địa tầng, bảng đặc tính thiết bị thi công.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I – Thiết kế trắc dọc và trắc ngang

Tuyến hầm xuyên 1 ngọn núi theo phương từ A đến B, khoảng cách A–B là 270 m. Chênh cao tự nhiên A–B là 5 m, độ dốc dọc tự nhiên là 18,52%, vượt xa giới hạn cho phép đối với hầm ô tô (thường 3,5%), vì vậy độ dốc dọc thiết kế được điều chỉnh phù hợp theo quy định. Do chiều dài hầm L=270 m < 400 m, hầm được thiết kế thông gió tự nhiên.

Khuôn trong vỏ hầm được chọn theo nguyên tắc: trục vòm trơn, liên tục; tường thẳng chiều dày không đổi; bố trí đối xứng; khoảng cách an toàn so với khổ giới hạn chọn từ 15–20 cm. Với hầm tường thẳng (f > 3 không áp dụng phương pháp ba tâm) áp dụng phương pháp một tâm. Khuôn ngoài được thiết kế để đảm bảo chiều dày vỏ hầm tại đỉnh vòm, chân vòm và tiết kiệm vật liệu.

Kích thước khổ hầm thiết kế: chiều cao H=716 cm, chiều rộng B (theo bảng khổ K12). Hệ số kiên cố cả hai lớp địa chất đều > 2, do đó không cần làm vòm ngược; kết cấu mặt đường xe chạy và chân tường có thể đặt trực tiếp lên nền đá. Kết cấu mặt đường gồm lớp bê tông xi măng dày 20 cm và lớp bê tông nền dày 30 cm mác 100.

Chương II – Tính toán kết cấu vỏ hầm

Số liệu tính toán lớp địa chất II (Alevrolít):

  • Hệ số kiên cố f=2,5; Dung trọng γ=2,2 T/m³; Góc nội ma sát ϕ=arctg(2,5).
  • Áp lực địa tầng nằm ngang tiêu chuẩn: ALĐTnn=0,642 T/m; áp lực địa tầng thẳng đứng tính toán: ALĐTtđ=8,89 T/m.
  • Bê tông vỏ hầm M200: Cường độ chịu nén Rn=9 MPa (=90 KG/cm²); Cường độ chịu kéo Rk=0; Trọng lượng riêng γc=2,5 T/m³.

Mô hình SAP2000 khai báo 3 loại vật liệu: bê tông vỏ hầm, vật liệu gối đàn hồi chịu nén (E lớn, γ=0), vật liệu gối đàn hồi chịu kéo (E=1 T/m², γ=0). Vỏ hầm được khai báo 38 đốt với 29 mặt cắt có tiết diện thay đổi (từ "Chân vòm" đến "Đỉnh vòm" qua 14 mặt cắt trung gian MC1–MC13). Ba loại tải trọng khai báo: Dead (bản thân), ALTD (áp lực địa tầng thẳng đứng, cường độ -9 T/m trên phạm vi vòm cong) và ALN (áp lực ngang, ±0,6 T/m tác dụng lên hai nửa vỏ hầm). Hai tổ hợp tính toán: TTCĐ1 (γ=1,2 cho Dead, γ=1 cho ALTD và ALN) và TTSD (γ=1 cho Dead, γ=0,8333 cho ALTD).

Kiểm toán tiết diện thực hiện theo hai trường hợp: nén lệch tâm bé (e=M/N < 0,225d) và nén lệch tâm lớn (e≥0,225d). Kết quả cho thấy một số tiết diện vỏ hầm không đảm bảo khả năng chịu lực do lệch tâm lớn.

Tác giả phân tích và so sánh 4 phương án điều chỉnh thiết kế:

Phương án Biện pháp Đánh giá
1 Tăng mác bê tông Lãng phí vật liệu do chỉ một số tiết diện không đảm bảo
2 Tăng chiều dày vỏ hầm Tăng tải trọng bản thân, tăng diện tích hầm đào, hiệu quả thấp
3 Thiết kế lại khuôn trong/ngoài Phức tạp, có thể tăng tiết diện hầm đào, tính khả thi thấp
4 Bố trí cốt thép tại vùng lệch tâm lớn Tiết kiệm vật liệu, không thay đổi mặt cắt ngang hầm, đơn giản

Phương án 4 được kiến nghị áp dụng: bố trí cốt thép tại các tiết diện lệch tâm lớn và tính toán kiểm tra như tiết diện bê tông cốt thép chịu uốn.

Phần III – Tổ chức thi công hầm

Phương pháp thi công được lựa chọn dựa trên đặc điểm địa chất từng đoạn:

  • Đoạn đá Granít (23 m, f=8): Đào toàn tiết diện kết hợp neo, chiều dài đoạn thi công 16 m.
  • Đoạn đá Alevrolít (247 m, f=2,5): Đào bậc thang trên, sử dụng neo và bê tông phun để gia cố chống tạm, chiều dài đoạn thi công 241 m.

Thiết kế tiết diện đào: Tổng chiều rộng hang đào 11,1 m, chiều cao 7,16 m. Bậc thang trên cao 4,16 m (S=35,3465 m²); bậc thang dưới cao 3 m (S=33,3 m²).

Thiết kế hộ chiếu khoan nổ mìn cho gương đào bậc thang trên:

  • Thiết bị khoan: Máy khoan hầm Boomer 322 (Atlas Copco, Thụy Điển), 2 module khoan; 2 búa khoan neo bằng khí ép giá đỡ co rút (Liên Xô).
  • Chiều sâu lỗ khoan: 2,5 m; hệ số sử dụng lỗ mìn η=0,9.
  • Bố trí lỗ mìn: Tổng 53 lỗ, gồm 4 lỗ đột phá (khoảng cách đáy 0,2 m, góc nghiêng xác định), 23 lỗ mìn biên (cách nhau 0,65 m), 11 lỗ mìn đáy (cách nhau 0,9 m) và phần còn lại là lỗ mìn phá.
  • Phương pháp nổ: Nổ mìn tạo biên vi sai, kíp nổ điện, thuốc nổ Amonít N0 6 và N0 20.
Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
Tiết diện gương bậc thang trên m² 35,25
Thể tích đá nổ m³ 79
Chiều sâu khoan m 2,5
Tổng chiều dài các lỗ khoan m 133,9
Số lỗ mìn lỗ 53
Khối lượng thuốc nổ kg 56,7
Số lượng kíp nổ điện kíp 53
Lượng tiêu hao thuốc nổ đơn vị thực tế kg/m³ 0,713
Lượng tiêu hao kíp nổ đơn vị kíp/m³ 0,666
Chi phí mét khoan đơn vị m/m³ 1,684

Xúc bốc vận chuyển: Máy xúc tay vơ ПНб-4 (Nga), năng suất kỹ thuật 6 m³/phút, trọng lượng 34 tấn, kích thước đất đá lớn nhất xúc được 500 mm; vận chuyển bằng xe ô tô tự đổ MAZ-503 (Nga), dung tích thùng 4 m³. Số xe ô tô cần thiết: 8 xe. Hệ số tơi k=1,8 (với f=2,5).

Gia cố chống tạm: Công nghệ vì chống liên hợp (neo BTCT + bê tông phun). Lớp bê tông phun đầu tiên phun trực tiếp lên vách hang sau khi nổ mìn và thông gió; lớp bê tông phun thứ hai dày 10 cm phun ở đoạn cách gương 10–12 m. Khi xuất hiện vết nứt: gia cố thêm lưới thép d=6 mm tại đầu neo rồi phun bê tông lần ba.

Tính toán neo BTCT:

  • Loại neo: Neo BTCT đóng, cốt thép AII Ø20, vữa xi măng cát, lỗ khoan đường kính 45 mm.
  • Cường độ thép: σa=2700 KG/cm².
  • Lực ma sát đơn vị bê tông–vách đá: 35 KG/cm².
  • Kiểm tra điều kiện chống trượt (kéo tuột): Thỏa mãn.
  • Khoảng cách neo a=1,1 m, bố trí so le (hình thoi); mỗi mặt cắt bố trí 14 neo BTCT.

Thiết kế và triển khai

(Phần này áp dụng do đồ án thiết kế hệ thống kỹ thuật có sử dụng phần mềm chuyên dụng)

Kiến trúc mô hình tính toán kết cấu trong SAP2000:

Kết cấu vỏ hầm được mô hình hóa dưới dạng hệ khung phẳng gồm 38 thanh (phần tử dầm) và 39 nút. Mỗi nút trong vùng vỏ hầm có chuyển vị về phía địa tầng được thay thế bằng gối đàn hồi với độ cứng D tính theo mô đun đàn hồi địa tầng E=K×Si×b. Tại chân vòm mô hình hóa bằng ngàm đàn hồi có 3 thành phần độ cứng (thẳng đứng, ngang, chống xoay). Liên kết giữa các đốt là liên kết ngàm cứng.

Trình tự mô hình hóa trong SAP2000:

  1. Khai báo 3 loại vật liệu (bê tông M200, gối đàn hồi nén, gối đàn hồi kéo).
  2. Khai báo 14 loại mặt cắt tiết diện không đổi và 15 loại mặt cắt tiết diện thay đổi (T1–T15 và đối xứng).
  3. Nhập mô hình hình học từ AutoCAD, gán mặt cắt cho từng phần tử (PT1–PT38).
  4. Khai báo điều kiện biên: gối đàn hồi tại chân vòm, gối di động (chỉ giữ thành phần lực dọc trục) cho các thanh thay thế kháng lực đàn hồi.
  5. Khai báo tải trọng và tổ hợp tải trọng (Dead, ALTD, ALN; tổ hợp TTCĐ1 và TTSD).
  6. Chạy lặp: sau mỗi vòng lặp, thay thế gối nén có phản lực âm bằng gối kéo (E=1 T/m²) cho đến khi kết quả hội tụ.
  7. Xuất kết quả: biểu đồ momen uốn và lực dọc tại TTGHCĐI; bảng kiểm toán tiết diện (M, N, e, d, loại lệch tâm, khả năng chịu lực).

Công cụ và phần mềm:

  • SAP2000 (phân tích nội lực kết cấu vỏ hầm).
  • AutoCAD (chia đốt vỏ hầm, vẽ bản vẽ kỹ thuật).

Bản vẽ kỹ thuật thể hiện trên A1:

  • Trắc dọc tuyến hầm tỷ lệ ngang 1/2000 (hoặc 1/5000), tỷ lệ đứng 1/1000 (hoặc 1/500).
  • Mặt cắt ngang hầm tỷ lệ 1/50 với bố trí thiết bị, rãnh thông gió, thoát nước, kết cấu mặt đường.
  • Biểu đồ bao (momen, lực cắt) trong kết cấu vỏ hầm.
  • Các mặt cắt sơ đồ thi công.
  • Hộ chiếu khoan nổ mìn.
  • Hộ chiếu gia cố chống tạm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Xác định được toàn bộ hình học tuyến hầm: L=270 m, khổ K12, H=716 cm, không cần vòm ngược do f>2 ở cả hai lớp địa chất.
  • Tính toán kết cấu vỏ hầm với 38 đốt, xác định biểu đồ momen uốn và lực dọc ở TTGHCĐI.
  • Phát hiện một số tiết diện vỏ hầm không đảm bảo khả năng chịu lực theo kiểm toán nén lệch tâm lớn; tiết diện MC9 có N=35,21 T là một trong các giá trị được ghi nhận trong bảng kiểm toán.
  • Thiết lập hộ chiếu khoan nổ mìn đầy đủ: 53 lỗ mìn, tổng thuốc nổ 56,7 kg/chu kỳ, chiều sâu khoan 2,5 m, tổng chiều dài khoan 133,9 m.
  • Tính toán neo BTCT Ø20: khoảng cách a=1,1 m, bố trí so le, 14 neo/mặt cắt; kiểm tra thỏa điều kiện kháng kéo tuột.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị bố trí cốt thép AII Ø20 tại vùng vỏ hầm có tiết diện lệch tâm lớn, tính toán theo tiết diện bê tông cốt thép chịu uốn thay vì nén lệch tâm.
  • Kiến nghị phương pháp đào toàn tiết diện cho đoạn Granít (23 m) và đào bậc thang trên cho đoạn Alevrolít (247 m).
  • Kiến nghị sử dụng máy khoan Boomer 322 (Atlas Copco, Thụy Điển) kết hợp máy xúc ПНб-4 và 8 xe MAZ-503 để đảm bảo năng suất xúc bốc liên tục.
  • Kiến nghị công nghệ vì chống liên hợp (neo BTCT + bê tông phun 2 lớp, lớp 2 dày 10 cm cách gương 10–12 m).

Đóng góp: Đồ án thể hiện quy trình tích hợp đầy đủ từ xử lý số liệu đầu bài, thiết kế hình học, tính toán kết cấu bằng phần mềm chuyên dụng, đến lập hộ chiếu thi công cụ thể cho một tuyến hầm đường ô tô qua núi có 2 lớp địa chất khác nhau.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản đồ án không trình bày mục hạn chế riêng biệt. Dựa trên phạm vi thực hiện, có thể nhận thấy một số giới hạn nội tại:

  • Tính toán kết cấu vỏ hầm chỉ thực hiện cho 1 lớp địa chất (lớp II – Alevrolít), chưa tính toán kiểm tra đầy đủ cho lớp I (Granít), mặc dù lớp này có hệ số kiên cố cao hơn nên ít nguy hiểm hơn.
  • Thiết kế hộ chiếu khoan nổ mìn chỉ thực hiện cho gương đào bậc thang trên; bậc thang dưới (S=33,3 m²) chưa được trình bày chi tiết trong phạm vi văn bản.
  • Tính toán chu kỳ đào được lập biểu đồ nhưng một số thông số thời gian cụ thể (thời gian chuẩn bị, nạp thuốc) chưa hiển thị đủ trong bản in.
  • Chưa tính toán hệ thống thoát nước và thông gió chi tiết (chỉ xác định hầm thông gió tự nhiên do L<400 m).
  • Hướng mở rộng: Phân tích ổn định 3 chiều bằng phần mềm phần tử hữu hạn hiện đại; thiết kế tường cửa hầm; tính toán hệ thống chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy trong hầm.

Giá trị tham khảo

Đồ án này phù hợp làm tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (chuyên ngành cầu – hầm, đường bộ) đang thực hiện bài tập lớn hoặc đồ án môn học về thiết kế hầm.
  • Sinh viên học phần Cơ học đất – Địa kỹ thuật muốn xem quy trình xác định áp lực địa tầng và lựa chọn thông số thiết kế theo hệ số kiên cố f.
  • Người học về SAP2000 ứng dụng trong công trình ngầm: Phần II của đồ án trình bày chi tiết toàn bộ quy trình khai báo vật liệu, mặt cắt biến đổi, gối đàn hồi, điều kiện biên, tải trọng và phương pháp lặp trong SAP2000 – đây là phần có giá trị thực hành cao.
  • Kỹ sư và sinh viên quan tâm đến thiết kế hộ chiếu khoan nổ mìn trong hầm giao thông: Phần III cung cấp đầy đủ quy trình từ chọn thiết bị, xác định chiều sâu khoan, tính số lỗ mìn, lượng thuốc nổ, đến bố trí sơ đồ lỗ mìn cụ thể.
  • Người tìm hiểu về công nghệ vì chống liên hợp neo + bê tông phun trong điều kiện đá mềm (f=2,5): trình tự thi công, cấu tạo neo BTCT, tính toán chiều dài và khoảng cách neo được trình bày rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án chọn tính toán kết cấu vỏ hầm cho lớp địa chất II (Alevrolít) mà không phải lớp I (Granít)?

Bởi vì lớp Alevrolít chiếm phần lớn chiều dài tuyến hầm (247 m trong tổng 270 m) và có hệ số kiên cố thấp nhất (f=2,5), trong khi lớp Granít chỉ dài 23 m và có f=8. Nguyên tắc thiết kế thiên về an toàn yêu cầu tính toán cho điều kiện địa tầng bất lợi nhất.

2. Tổng số lỗ mìn trong một chu kỳ đào là bao nhiêu và phân bổ như thế nào?

Tổng 53 lỗ mìn, gồm: 4 lỗ đột phá (khoảng cách đáy 0,2 m), 23 lỗ mìn biên (cách nhau 0,65 m), 11 lỗ mìn đáy (cách nhau 0,9 m) và phần còn lại là lỗ mìn phá. Tổng lượng thuốc nổ cho một chu kỳ là 56,7 kg, gồm Amonít N0 1 và Amonít N0 6.

3. Vì sao phương án bố trí cốt thép được kiến nghị thay vì tăng mác bê tông hay tăng chiều dày vỏ hầm?

Phương án tăng mác bê tông gây lãng phí do chỉ một số tiết diện không đảm bảo; phương án tăng chiều dày vỏ hầm làm tăng tải trọng bản thân và tăng diện tích hầm đào, hiệu quả cải thiện lệch tâm không cao. Phương án bố trí cốt thép tại các vùng lệch tâm lớn không làm thay đổi mặt cắt ngang hầm, khối lượng bê tông không tăng đáng kể, và phép tính kiểm tra chuyển sang bài toán bê tông cốt thép chịu uốn đơn giản hơn.

4. Khoảng cách giữa các neo BTCT được xác định như thế nào và giá trị cuối cùng là bao nhiêu?

Khoảng cách neo được xác định theo ba điều kiện độc lập: (1) điều kiện tạo thành vòm đá ổn định, (2) ổn định đất đá giữa các neo, (3) sức chịu tải của neo. Giá trị nhỏ nhất từ ba điều kiện được chọn. Kết quả cuối cùng chọn a=1,1 m, bố trí so le (hình thoi), mỗi mặt cắt bố trí 14 neo BTCT.

5. Năng suất xúc bốc thực tế của máy ПНб-4 là bao nhiêu và cần bao nhiêu xe MAZ-503 để phối hợp?

Năng suất kỹ thuật của máy ПНб-4 là 6 m³/phút đá tơi (tương đương 200 m³ đá chặt/giờ với hệ số tơi k=1,8). Hệ số sử dụng máy φ=0,85, hệ số xúc đầy xe η₁=0,95. Để đảm bảo máy xúc hoạt động liên tục, tính toán xác định cần 8 xe MAZ-503 (dung tích thùng 4 m³, vận tốc trung bình 20 km/h).


Kết luận

Đồ án trình bày đầy đủ quy trình kỹ thuật thiết kế và tổ chức thi công một hầm đường ô tô 3 làn qua núi dài 270 m trong điều kiện địa chất 2 lớp (Granít và Alevrolít), từ xử lý số liệu đầu bài, thiết kế hình học mặt cắt ngang và trắc dọc, đến tính toán nội lực kết cấu vỏ hầm bằng SAP2000 theo phương pháp lặp với gối đàn hồi. Kết quả kiểm toán phát hiện một số tiết diện vỏ hầm không đảm bảo chịu nén lệch tâm lớn, từ đó kiến nghị bố trí cốt thép cục bộ thay vì điều chỉnh toàn bộ tiết diện. Phần tổ chức thi công cung cấp hộ chiếu khoan nổ mìn chi tiết (53 lỗ, 56,7 kg thuốc nổ/chu kỳ) và thiết kế gia cố chống tạm bằng neo BTCT Ø20 (a=1,1 m, 14 neo/mặt cắt) kết hợp bê tông phun 2 lớp, phù hợp với điều kiện đá mềm f=2,5.