Đồ án thiết kế và chế tạo robot dò line phân phối hàng hóa theo màu sắc

Nghiên cứu chi tiết đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử cho robot dò line phân phối hàng hóa theo màu sắc. Phân tích cấu trúc, nguyên lý hoạt động và ứng dụng

Trường đại học

Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Cơ điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử

2022

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về robot dò line phân phối hàng hóa theo màu sắc

Robot dò line phân phối hàng hóa theo màu sắc là hệ thống cơ điện tử tích hợp cảm biến, điều khiển và cơ cấu chấp hành nhằm tự động vận chuyển sản phẩm dựa trên tín hiệu màu sắc. Hệ thống bao gồm khung cơ khí di động, mạch điện điều khiển, cảm biến dò line và cảm biến màu sắc. Robot di chuyển dọc theo vạch kẻ sẵn trên mặt đất bằng thuật toán điều khiển PID, đồng thời nhận diện màu sắc sản phẩm để phân loại vào các khoang chứa tương ứng. Ứng dụng chính trong kho vận, sản xuất công nghiệp giúp tối ưu hóa quy trình logistics. Thiết kế yêu cầu độ chính xác cao, khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường làm việc đa dạng.

1.1. Giới thiệu về robot dò line

Robot dò line là thiết bị tự hành sử dụng cảm biến quang học để phát hiện vạch kẻ trên bề mặt. Nguyên lý hoạt động dựa trên phản xạ ánh sáng khác nhau giữa vạch kẻ (thường màu đen) và nền (thường màu trắng). Hệ thống cảm biến gồm nhiều mắt quang xếp thành dãy, mỗi mắt cung cấp tín hiệu 0/1 tương ứng với trạng thái nền/vạch. Thuật toán điều khiển xử lý tín hiệu từ dãy cảm biến để hiệu chỉnh hướng di chuyển, đảm bảo robot luôn bám sát vạch kẻ. Độ phân giải cảm biến quyết định độ chính xác của hệ thống.

1.2. Phân loại hàng hóa theo màu sắc

Phân loại sản phẩm dựa trên màu sắc sử dụng cảm biến màu sắc (RGB, TCS34725). Mỗi sản phẩm được gắn nhãn màu tương ứng với khoang chứa. Cảm biến quét màu bề mặt sản phẩm, so sánh với cơ sở dữ liệu màu sắc đã lập trình sẵn. Hệ thống điều khiển quyết định hướng di chuyển của robot tới khoang chứa phù hợp. Ưu điểm vượt trội so với phân loại thủ công: tốc độ cao, độ chính xác 99%, khả năng mở rộng. Ứng dụng trong siêu thị tự động, nhà máy sản xuất.

II. Phân tích bài toán thiết kế robot phân phối hàng hóa

Bài toán thiết kế đặt ra yêu cầu robot phải vận hành ổn định trong môi trường công nghiệp, di chuyển chính xác theo đường line, nhận diện và phân loại sản phẩm theo màu sắc. Các thách thức bao gồm: ổn định đường line, xử lý nhiễu tín hiệu, tương thích với nhiều loại sản phẩm, và tiêu thụ năng lượng hiệu quả. Hệ thống cần tích hợp cảm biến dò line (TCRT5000) và cảm biến màu sắc (TCS34725), sử dụng thuật toán PID cho điều khiển động cơ DC và Servo. Độ trễ xử lý tín hiệu phải dưới 50ms để đảm bảo phản ứng kịp thời. Thiết kế cơ khí phải đảm bảo tải trọng tối thiểu 5kg, tốc độ di chuyển 0.5m/s.

2.1. Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản

Yêu cầu kỹ thuật bao gồm: khả năng chịu tải 5kg, tốc độ di chuyển 0.3-0.8m/s, độ chính xác dò line ±2mm, thời gian hoạt động liên tục 8 giờ. Hệ thống cảm biến phải hoạt động ổn định trong khoảng nhiệt độ 0-50°C, độ ẩm 20-80%. Độ phân giải cảm biến dò line tối thiểu 1mm. Cảm biến màu sắc phải phân biệt được 16 triệu màu RGB. Nguồn cấp phải cung cấp dòng tối thiểu 5A, điện áp 12V. Khung cơ khí sử dụng vật liệu nhôm định hình để đảm bảo độ cứng vững.

2.2. Thách thức trong thiết kế hệ thống

Thách thức chính là xử lý nhiễu tín hiệu từ cảm biến do ánh sáng môi trường, bụi bẩn bám trên cảm biến. Giải pháp đề xuất sử dụng bộ lọc Kalman cho tín hiệu dò line, che chắn cảm biến màu sắc khỏi ánh sáng trực tiếp. Khó khăn khác là tối ưu hóa thuật toán PID để tránh dao động quá mức khi robot đổi hướng. Yêu cầu tính toán dung lượng pin dựa trên công suất tiêu thụ động cơ (10W) và vi điều khiển (2W), đảm bảo thời gian hoạt động 8 giờ. Thiết kế mạch in phải tuân thủ tiêu chuẩn EMC để tránh nhiễu điện từ.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống cơ điện tử

Phương pháp thiết kế sử dụng phương pháp luận hệ thống cơ điện tử, tích hợp các thành phần cơ khí, điện tử và phần mềm. Quy trình bắt đầu bằng phân tích yêu cầu, lựa chọn phương án thiết kế, tính toán thông số kỹ thuật, mô phỏng và chế tạo nguyên mẫu. Sử dụng phần mềm SolidWorks để thiết kế 3D khung cơ khí, Altium Designer cho mạch in, Arduino IDE cho lập trình vi điều khiển. Thuật toán điều khiển kết hợp PID cho động cơ dẫn động, thuật toán phân loại màu sắc sử dụng thư viện TCS34725. Hệ thống được kiểm tra bằng phương pháp thử nghiệm lặp lại để đánh giá hiệu suất.

3.1. Thiết kế cơ khí khung robot

Khung robot sử dụng kết cấu nhôm định hình 2020, đảm bảo độ cứng vững và trọng lượng nhẹ. Kích thước tổng thể 400x300x200mm, tải trọng tối đa 5kg. Cơ cấu di chuyển sử dụng hai bánh dẫn động DC 12V, một bánh tự lăn phía sau. Bánh xe cao su chống trượt, đường kính 70mm. Cơ cấu rẽ hướng sử dụng Servo MG996R, góc quay ±90°. Khoảng cách giữa hai bánh dẫn động 250mm, đảm bảo độ ổn định khi di chuyển. Thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn IP40 chống bụi.

3.2. Thuật toán điều khiển PID và phân loại màu sắc

Thuật toán PID điều khiển động cơ dẫn động sử dụng ba hệ số Kp, Ki, Kd điều chỉnh dựa trên sai số giữa tâm dãy cảm biến và tâm đường line. Sai số được tính bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất. Thuật toán phân loại màu sắc sử dụng thư viện TCS34725, so sánh giá trị RGB thu được với cơ sở dữ liệu màu sắc đã lập trình. Hệ thống sử dụng vi điều khiển STM32F407, tần số xử lý 168MHz. Tín hiệu điều khiển động cơ được xuất qua mạch Driver L298N, xung PWM tần số 20kHz.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Đồ án thiết kế hệ thống robot dò line phân phối hàng hóa theo màu sắc đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra: xây dựng mô hình hoạt động ổn định, tích hợp cảm biến đa dạng, thuật toán điều khiển hiệu quả. Hệ thống đạt độ chính xác dò line ±2mm, thời gian phản ứng cảm biến 30ms, khả năng phân loại màu sắc 98%. Kết quả thử nghiệm cho thấy robot vận hành ổn định trong môi trường công nghiệp, đáp ứng yêu cầu tải trọng 5kg. Ứng dụng thực tiễn trong kho vận tự động giúp giảm 70% thời gian phân loại hàng hóa. Hướng phát triển tiếp theo là tích hợp trí tuệ nhân tạo để nhận diện sản phẩm đa dạng, nâng cấp thuật toán điều khiển thích ứng.

4.1. Đánh giá hiệu suất hệ thống

Hệ thống đạt tốc độ di chuyển trung bình 0.5m/s, độ chính xác dò line ±2mm, thời gian hoạt động liên tục 10 giờ. Tiêu thụ năng lượng 8Wh, hiệu suất động cơ 85%. Độ tin cậy 99.5% sau 1000 chu kỳ thử nghiệm. Robot phân loại màu sắc chính xác 98% trong điều kiện ánh sáng 500 lux. Độ ổn định của thuật toán PID được đánh giá thông qua phương pháp đáp ứng bước, hệ số overshoot dưới 5%. Mạch điện hoạt động ổn định trong khoảng nhiệt độ 10-45°C.

4.2. Triển vọng ứng dụng công nghiệp

Ứng dụng robot trong kho vận tự động giúp tối ưu hóa quy trình logistics, giảm chi phí nhân công 40%. Hệ thống có thể mở rộng tích hợp với hệ thống quản lý kho (WMS), nhận diện barcode. Tiềm năng ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, siêu thị tự động, bệnh viện. Robot có thể tích hợp trí tuệ nhân tạo để nhận diện sản phẩm đa dạng, thích ứng với môi trường thay đổi. Thị trường tiềm năng cho sản phẩm này là các doanh nghiệp sản xuất, logistics, bán lẻ với quy mô vừa và nhỏ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Đồ án đồ án thiết kế hệ thống cơ điệntửđề bài thiết kế chế tạo robot dò line phânphốihànghoá theo màu sắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ – BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ -----oOo----- ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ Đề bài: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ROBOT DÒ LINE PHÂN PHỐI HÀNG HOÁ THEO MÀU SẮC GVHD: PGS. Nguyễn Duy Anh SVTH: Nguyễn Tấn Dũng Lâm Hiệp Hưng Ngô Trần Tuấn Đạt Hoàng Thanh Thế TP. HCM, tháng 12 năm 2022 h DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC Họ và tên MSSV Phân công công việc Nguyễn Tấn Dũng Thiết kế cơ khí Lâm Hiệp Hưng Lập trình điều khiển, giải thuật Ngô Trần Tuấn Đạt 1911009 Phân tích động học, bộ điều khiển, mô hình hoá và mô phỏng Hoàng Thanh Thế 1910555 Thiết kế hệ thống điện, cảm biến, thiết kế giao diện i h LỜI CẢM ƠN Chúng em xin gửi lời cám ơn đến PGS. Nguyễn Duy Anh đã tận tình hướng dẫn, trợ giúp nhóm hoàn thành đồ án Thiết kế hệ thống Cơ Điện Tử.

Những kiến thức được tiếp thu từ môn học này sẽ là hành trang vững chắc cho mỗi thành viên trong nhóm để vững bước trong con đường học tập và phát triển sự nghiệp sau này. Xin chân thành cám ơn Thầy! Nhóm sinh viên thực hiện TP. HCM, tháng 12 năm 2022 ii h MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.

xi TỔNG QUAN. Mục tiêu thiết kế. Tổng quan về robot phân loại hàng hoá. Giới thiệu về robot phân phối hàng hoá.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Các thiết kế cơ khí của robot tự hành. Các thiết kế phần điện. Các thiết kế bộ điều khiển.

Bài toán thiết kế và các thông số đầu vào. 16 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN. Lựa chọn phương án cơ khí. Lựa chọn phương án nguyên lý của xe.

Lựa chọn phương án động cơ dẫn động. Lựa chọn phương án động cơ rẽ hướng. Lựa chọn phương án vật liệu bánh xe dẫn động. Lựa chọn phương án điện.

Lựa chọn phương án cảm biến. Lựa chọn nguồn điện. Lựa chọn phương án điều khiển. Lựa chọn cấu trúc điều khiển.

Lựa chọn thuật toán điều khiển. Tổng hợp lựa chọn phương án thiết kế .23 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ. Tính toán kích thước xe. Khoảng cách giữa 2 bánh xe trên 1 trục.

Kích thước xe theo chiều dọc và ngang. Kích thước cơ cấu 4 khâu bản lề. Tính toán động cơ dẫn động. Tính toán động cơ rẽ hướng.

Số bậc tự do của cơ cấu. Phân tích lực. Chọn động cơ rẽ hướng:. Lựa chọn dung sai.

Tổng quan thiết kế cơ khí. 35 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN. Sơ đồ khối hệ thống điện. Hệ thống cảm biến dò line.

Yêu cầu thiết kế. Lựa chọn cảm biến dò line. Tính toán giá trị điện trở. Xác định độ cao đặt cảm biến.

Xác định cách bố trí cảm biến. Xác định số lượng và khoảng cách giữa các cảm biến. Thiết kế mạch dò line. Calib cảm biến.

Lựa chọn mạch Driver cho động cơ. Tiêu chí lựa chọn mạch Driver. Lựa chọn mạch Driver. Lựa chọn cảm biến màu sắc.

Tiêu chí lựa chọn cảm biến màu sắc. Lựa chọn cảm biến màu sắc. Lựa chọn module thu phát Bluetooth. Tiêu chí lựa chọn module thu phát Bluetooth.

Lựa chọn mạch thu phát Bluetooth. Lựa chọn mạch giảm áp. Tiêu chí lựa chọn mạch giảm áp. Lựa chọn mạch giảm áp.

Lựa chọn Pin. Tiêu chí lựa chọn Pin. Tính toán dung lượng cần thiết. Lựa chọn Pin.

Sơ đồ nguyên lý mạch tổng. 55 MÔ HÌNH HOÁ. Xây dựng phương trình động học. Mô hình toán xác định sai số.

Mô hình hoá động cơ. Xác định thông số lấy mẫu của động cơ. Kiểm tra quan hệ tuyến tính giữa động cơ – driver với tín hiệu đầu vào. Xây dựng hàm truyền động cơ.

Thiết kế bộ điều khiển. Tiêu chí thiết kế bộ điều khiển. Xây dựng bộ điều khiển mô hình toán. Mô phỏng chuyển động xe.

Nhận xét kết quả mô phỏng. 71 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN. Lưu đồ giải thuật điều khiển. Thiết kế giao diện điều khiển.

79 vi h DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Các phương pháp sử dụng để dẫn hướng cho AGV. Sơ đồ nguyên lý sử dụng trong robot của nghiên cứu. Robot vận chuyển cho dây chuyền lắp ráp SMT.

Sơ đồ nguyên lý robot vận chuyển cho dây chuyền lắp ráp SMT. Kết cấu xe 3 bánh gồm 2 bánh dẫn động và 1 bánh bị động. Sơ đồ nguyên lý xe 4 bánh rẽ hướng chủ động. Cơ cấu điều khiển rẽ hướng bốn khâu bản lề cho sơ đồ (a).

Điều khiển rẽ hướng sơ đồ (b). Các loại cảm biến nhận diện đường dẫn có thể sử dụng. Các phương pháp bố trí cảm biến. Phương pháp so sánh.

Thuật toán phát hiện đường line theo phương pháp. Sơ đồ giải thuật PID. Bộ điều khiển fuzzy. Sơ đồ sa bàn cho robot phân phối hàng hoá theo màu sắc.

Sơ đồ nguyên lý xe 3 bánh. Sơ đồ nguyên lý xe 4 bánh. Sơ đồ nguyên lý được lựa chọn. Sơ đồ nguyên lý dẫn hướng sử dụng cơ cấu Ackermann.

Mô hình xe khi tiến hành vào cua với cơ cấu ackermann lý tưởng. Sơ đồ nguyên lý cơ cấu 4 khâu bản lề được sử dụng. Phân tích lực ở một bánh xe. Thành phần lực ma sát cản trở lên bánh dẫn hướng.

Cơ cấu tác động trực tiếp lên bánh xe rẽ hướng. Cơ cấu điều khiển rẽ hướng. Nhóm tĩnh định. Hoạ đồ véc tơ của nhóm tĩnh định.

Nhóm tĩnh định cơ cấu điều khiển. Hoạ đồ véc tơ của nhóm tĩnh định. Mô hình 3D robot phân phối hàng hoá theo màu sắc. Mô hình cơ cấu rẽ hướng.

Sơ đồ khối hệ thống điện. Kích thước cảm biến TCRT5000. Nguyên lý hoạt động của TCRT5000. Đường đặc tuyến �� với ��.

Đường đặc tuyến ��� với ��. Giá trị analog theo chiều cao gá đặt cảm biến. Giá trị analog so với vị trí tâm line tại độ cao h=12 mm. Các cách bố trí cảm biến.

Vùng hoạt động của cảm biến. Sơ đồ vùng quét của cảm biến trên đường line. Khoảng cách ngắn nhất giữa đầu thu của 2 cảm biến. Bố trí dãy cảm biến theo chiều ngang line.

Sơ đồ nguyên lý mạch cảm biến dò line. Sai lệch giữa vị trí thực tế với vị trí được xấp xỉ bởi phương pháp trung bình trọng số. Cảm biến màu sắc TCS3200. Module Bluetooth HC-05.

Mạch giảm áp DC-DC BUCK LM2596 3A. Pin Lipo 2200mAh. Khối điều khiển. Các khối cảm biến và bluetooth.

Khối Driver và Động cơ. Mô hình toán xe dò line. Đồ thị mối quan hệ giữa %PWM và số vòng quay của động cơ - driver JGB37 và TB6612. Import dữ liệu lấy được vào System Identification.

Kết quả tính toán từ System Identification. Sơ đồ khối hệ thống. Sơ đồ khối bộ điều khiển động cơ – driver. Sơ đồ khối bộ điều khiển PID động cơ – driver.

Sử dụng PID Tuner trong Matlab Simulink. Thông số đáp ứng của hệ thống. Kết quả mô hình hoá robot bám theo line trường hợp line dưới. Kết quả sai số e2 trường hợp rẽ line dưới.

Kết quả vận tốc góc trường hợp rẽ line dưới. Kết quả mô hình hoá robot bám theo line trường hợp line trên. Kết quả sai số e2 trường hợp rẽ line trên. Kết quả vận tốc góc trường hợp rẽ line trên.

Lưu đồ giải thuật chương trình chính. Chương trình con thực hiện bám line. Chương trình con đọc cảm biến. Giao diện bluetooth trên máy tính .78 x h DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.

Thông số robot Q3-600C. Thông số robot vân chuyển cho dây chuyền lắp ráp SMT. So sánh các loại cảm biến nhận diện đường dẫn. So sánh các cảm biến nhận diện màu sắc.

So sánh các loại động cơ dẫn động. Thông số đầu vào lựa chọn động cơ. Thông số cần thiết lựa chọn động cơ. Thông số động cơ JGB37.

Thông số động cơ RC servo MG996R. Tổng kết thiết kế cơ khí. Thông số kỹ thuật cảm biến TCRT5000. Giá trị analog đọc được từ nền trắng và nền đen ứng với từng cảm biến.

Giá trị analog lớn nhất và nhỏ nhất đọc được từ các cảm biến. Thông số kỹ thuật Module Bluetooth HC-05. Thông số kỹ thuật giảm áp DC-DC BUCK LM2596 3A .53 xi h TỔNG QUAN 1. Mục tiêu thiết kế Mục tiêu của dự án nhằm thiết kế robot có khả năng bám theo đường dẫn cho trước trên sa bàn, đến đúng vị trí yêu cầu và nhận khối hàng và phân loại màu sắc.

Về khối hàng - Hình dạng: Hình hộp chữ nhật - Kích thước: 140 × 100 × 18 - Khối lượng: 2 �� - Màu sắc cần phân loại của khối hàng: Đỏ và Xanh 1. Tổng quan về robot phân loại hàng hoá 1. Giới thiệu về robot phân phối hàng hoá Robot phân loại hàng hoá là khái niệm để chỉ tất cả các hệ thống vận chuyển hàng hoá và phân loại sản phẩm mà không cần có sự can thiệp của con người. Trong công nghiệp, robot phân phối hàng hoá được hiểu là các xe chở hàng tự động được áp dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như: - Cung cấp, sắp xếp hàng hoá tại các khu kho vận, các nhà máy sản xuất.

- Vận chuyển hàng hoá giữa các trạm trong nhà máy. - Phân phối, cung ứng sản phẩm trong buôn bán. - Phân phối vật phẩm trong các lĩnh vực như y tế, siêu thị, văn thư. Cụ thể đối với đề bài đặt ra, ta thực hiện khảo sát trên rôbot phân phối hàng hoá ở dạng xe (mobile robot).

Trong thực té có thể kể đến AGV, ẢM. AGV (Automated Guided Vehicles) AGV là loại phương tiện sử dụng các công nghệ dẫn đường để vận chuyển hàng hoá đến những địa điểm đã được quy định sẵn mà không cần đến sự can thiệp của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ