Đồ án thiết kế cầu bê tông cốt thép theo TCVN 11823 - ĐH Xây dựng Hà Nội

Dưới đây là meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Tìm hiểu phương pháp thiết kế cầu bê tông cốt thép tiêu chuẩn tại Việt Nam theo TCVN 11823:2017 và

Trường đại học

Đại học Xây dựng Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng cầu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế cầu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 11823 2017

Đồ án môn học thiết kế cầu bê tông cốt thép là nhiệm vụ quan trọng trong đào tạo kỹ sư cầu đường, yêu cầu sinh viên áp dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế. Tiêu chuẩn TCVN 11823:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật cho thiết kế cầu đường bộ, bao gồm tải trọng thiết kế HL-93, kích thước dầm, bố trí cốt thép và kiểm toán kết cấu. Hoạt tải HL-93 đại diện cho tải trọng xe tải nặng nhất có thể xảy ra trong điều kiện khai thác. Chiều dài dầm chủ ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng và khả năng chịu lực của kết cấu. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp đảm bảo an toàn, độ bền và khả năng khai thác lâu dài của công trình.

1.1. Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823 2017

TCVN 11823:2017 là tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế cầu đường bộ, thay thế cho TCVN 11823:2015. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tải trọng, vật liệu, cấu tạo kết cấu và phương pháp tính toán. Hoạt tải HL-93 bao gồm xe tải 3 trục 36 tấn và xe tải 2 trục 14,5 tấn, đại diện cho tải trọng thực tế trên đường. Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn xác định nội lực, kiểm toán sức kháng uốn, lực cắt và độ võng của kết cấu. Việc áp dụng TCVN 11823:2017 đảm bảo tính thống nhất, an toàn và hiệu quả kinh tế trong thiết kế cầu.

1.2. Vai trò của hoạt tải HL 93 trong thiết kế

Hoạt tải HL-93 là tải trọng động chính trong thiết kế cầu, quyết định kích thước kết cấu và bố trí cốt thép. Theo TCVN 11823:2017, HL-93 bao gồm hai loại xe tải nặng (36 tấn) và xe tải nhẹ (14,5 tấn), kết hợp với tải trọng làn (9,3 kN/m). Hoạt tải được phân bố theo sơ đồ xếp xe lên đường ảnh hưởng, xác định nội lực lớn nhất tại các vị trí nguy hiểm. Chiều dài dầm chủ ảnh hưởng đến sự phân bố tải trọng, do đó cần lựa chọn phù hợp để đảm bảo khả năng chịu lực. Việc tính toán chính xác hoạt tải HL-93 giúp tránh hiện tượng quá tải và đảm bảo tuổi thọ công trình.

II. Phân tích yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cầu bê tông cốt thép

Thiết kế cầu bê tông cốt thép theo TCVN 11823:2017 đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng các yêu cầu kỹ thuật, bao gồm tải trọng, kích thước kết cấu và vật liệu. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân dầm, bản mặt cầu, lớp phủ và lan can. Hoạt tải HL-93 được xếp theo sơ đồ đường ảnh hưởng để xác định nội lực lớn nhất. Chiều dài dầm chủ ảnh hưởng đến độ cứng và khả năng chịu lực, thường dao động từ 20m đến 40m tùy theo quy mô cầu. Bê tông cốt thép kết hợp ưu điểm chịu nén của bê tông và chịu kéo của thép, đảm bảo khả năng chịu lực tổng thể. Việc lựa chọn kích thước dầm chủ phải cân nhắc giữa khả năng chịu tải, chi phí vật liệu và điều kiện thi công.

2.1. Xác định tải trọng thiết kế theo TCVN 11823 2017

TCVN 11823:2017 quy định tải trọng thiết kế bao gồm tĩnh tải, hoạt tải HL-93 và tải trọng khác (gió, nhiệt độ). Tĩnh tải được tính dựa trên trọng lượng riêng của vật liệu (bê tông 25 kN/m³, thép 78,5 kN/m³). Hoạt tải HL-93 bao gồm xe tải nặng 36 tấn (trọng tâm 3,6m) và xe tải nhẹ 14,5 tấn (trọng tâm 4,3m), kết hợp với tải trọng làn 9,3 kN/m. Tải trọng gió được xác định theo vùng gió và chiều cao cầu. Việc xác định chính xác tải trọng giúp tránh hiện tượng quá tải và đảm bảo an toàn kết cấu.

2.2. Lựa chọn kích thước dầm chủ phù hợp

Chiều dài dầm chủ ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng và khả năng chịu lực của cầu. Theo TCVN 11823:2017, chiều cao dầm chủ thường bằng 1/15 đến 1/20 chiều dài nhịp. Bề rộng dầm chủ được lựa chọn dựa trên số lượng dầm ngang và khoảng cách giữa các dầm. Tiết diện dầm chủ thường dạng chữ I hoặc hộp, đảm bảo khả năng chịu uốn và lực cắt. Việc lựa chọn kích thước dầm chủ phải cân nhắc giữa khả năng chịu tải, chi phí vật liệu và điều kiện thi công. Độ võng giới hạn theo tiêu chuẩn không vượt quá L/800 đối với cầu đường bộ.

III. Phương pháp thiết kế cầu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn

Thiết kế cầu bê tông cốt thép theo TCVN 11823:2017 sử dụng phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH) gồm TTGH sử dụng I (an toàn) và TTGH sử dụng III (sức kháng). Nội lực được xác định từ tĩnh tải và hoạt tải HL-93, sau đó kết hợp theo hệ số tải trọng. Chiều dài dầm chủ ảnh hưởng đến sự phân bố tải trọng, do đó cần tính toán hệ số phân phối ngang. Bố trí cốt thép chủ yếu bao gồm cốt thép chịu uốn, chịu cắt và cốt thép phân bố. Kiểm toán độ võng, nứt và sức kháng uốn đảm bảo cầu hoạt động an toàn trong suốt tuổi thọ thiết kế. Phương pháp thiết kế kết hợp giữa tính toán lý thuyết và kinh nghiệm thực tế.

3.1. Tính toán nội lực dầm chủ theo trạng thái giới hạn

Nội lực dầm chủ được xác định từ tĩnh tải (bản thân dầm, bản mặt cầu) và hoạt tải HL-93. Hoạt tải được xếp theo sơ đồ đường ảnh hưởng, xác định momen dương lớn nhất tại nhịp và momen âm tại gối. Hệ số phân phối ngang được tính dựa trên độ cứng tương đối của dầm chủ và dầm ngang. Nội lực sau đó kết hợp theo hệ số tải trọng (1,3 cho hoạt tải). Kiểm toán sức kháng uốn theo TCVN 11823:2017 dựa trên mô men kháng uốn của tiết diện bê tông cốt thép.

3.2. Bố trí cốt thép chủ động và thụ động

Cốt thép chủ động (dự ứng lực) được bố trí để kháng uốn và lực cắt, thường sử dụng cáp dự ứng lực căng sau. Cốt thép thụ động (thường) được bố trí để kháng nứt và tăng cường khả năng chịu lực. Theo TCVN 11823:2017, cốt thép chịu uốn phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các thanh thép. Bố trí cốt thép phân bố giúp giảm hiện tượng nứt do co ngót và nhiệt độ. Kiểm toán sức kháng cắt dựa trên mô hình chốt cắt và cốt thép đai.

IV. Kết luận và ứng dụng đồ án thiết kế cầu bê tông cốt thép

Đồ án thiết kế cầu bê tông cốt thép theo TCVN 11823:2017 cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình thiết kế cầu đường bộ. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đảm bảo an toàn, độ bền và khả năng khai thác lâu dài. Chiều dài dầm chủ được lựa chọn phù hợp với tải trọng HL-93, đảm bảo khả năng chịu lực tổng thể. Bố trí cốt thép chủ động và thụ động kết hợp với kiểm toán trạng thái giới hạn giúp tối ưu hóa chi phí vật liệu. Kết quả đồ án có thể ứng dụng trong thực tế xây dựng cầu, đồng thời làm cơ sở tham khảo cho các đồ án tương tự. Việc tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 11823:2017 là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng công trình.

4.1. Đánh giá kết quả thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 11823 2017

Kết quả thiết kế cầu bê tông cốt thép theo TCVN 11823:2017 đảm bảo an toàn kết cấu thông qua kiểm toán trạng thái giới hạn. Nội lực dầm chủ được xác định chính xác từ tĩnh tải và hoạt tải HL-93, kết hợp hệ số tải trọng phù hợp. Bố trí cốt thép chủ động (dự ứng lực) và thụ động (thường) đảm bảo khả năng chịu uốn, lực cắt và nứt. Độ võng giới hạn theo tiêu chuẩn không vượt quá L/800, đảm bảo khả năng khai thác lâu dài. Việc ứng dụng phần mềm tính toán (ETABS, Midas Civil) giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế.

4.2. Ứng dụng thực tế và đề xuất cải tiến

Kết quả đồ án có thể ứng dụng trong thực tế xây dựng cầu bê tông cốt thép, đặc biệt tại các tỉnh thành có điều kiện địa hình phức tạp. Việc lựa chọn chiều dài dầm chủ phù hợp với tải trọng HL-93 giúp giảm chi phí vật liệu và thi công. Đề xuất cải tiến bao gồm sử dụng vật liệu bê tông cường độ cao (60-80 MPa) để giảm kích thước kết cấu. Áp dụng công nghệ thi công tiên tiến (đúc hẫng, lắp ghép) giúp rút ngắn tiến độ xây dựng. Kết quả đồ án cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và kỹ sư cầu đường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Đồ án đồ án môn học thiết kế cầu bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ tcvn 11823 2017 hoạt tải thiết kế hl 93 chiều dài dầm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. SỐ LIỆU THIẾT KẾ, LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC SƠ BỘ 1. SỐ LIỆU THIẾT KẾ 1. Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế - Tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-2017.

- Hoạt tải thiết kế: HL-93. - Chiều dài dầm: 𝐿 = 32.9𝑚 - Chiều dài nhịp: 𝐿𝑠 = 32.1𝑚 - Bề rộng cầu: 11.8𝑚 - Cầu dầm BTCT DƯL tiết diện chữ I bán lắp ghép căng sau. Bê tông  Bê tông dầm Bảng 1-1. Đặc trưng của vật liệu bê tông dầm Đặc trưng Ký hiệu Đơn vị Giá trị Cường độ nén quy định của bê 𝑓’𝑐 𝑀𝑃𝑎 45 tông dầm (28 ngày) Trọng lượng riêng của bê tông dầm (kg/m3) - Với: f '  35Mpa thì Wc  23,2 𝑊𝑐 𝑘𝑁/𝑚3 23,43 - Với 35 f '  105Mpa thì Wc  2240  2, 29 f ' c Trọng lượng riêng của bê tông 𝛾𝑟𝑐 𝑘𝑁/𝑚3 24,5 cốt thép bản Mô đun đàn hồi của bê tông bản 𝐸 = 0.33 𝑀𝑃𝑎 32778 mặt cầu 𝑐𝑏 1 𝑐 𝑐 Hệ số giãn nở nhiệt Đối với bê tông thường 1/°𝐶 10,8.10−5 Giới hạn ứng suất kéo 0,5.

√𝑓′ < 4,1 MPa 3,35 𝑐 Hệ số triết giảm 𝜙𝑤 1 Giới hạn ứng suất nén 0,6. 𝑓𝑐 ′ MPa 27 3 h Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Phạm Doanh (230164), Nguyễn Thị Ngọc Hân (68764), Trần Trọng Đức (59364)  Bê tông bản mặt cầu Bảng 1-2. Đặc trưng của vật liệu bê tông bản mặt cầu Đặc trưng Ký hiệu Đơn vị Giá trị Cường độ nén quy định của bê 𝑓’𝑐 𝑀𝑃𝑎 30 tông bản mặt cầu (28 ngày) Trọng lượng riêng của bê tông bản mặt cầu (kg/m3) - Với: f '  35Mpa thì Wc  23,2 𝑊𝑐 𝑘𝑁/𝑚3 - Với 35 f '  105Mpa thì 23,2 Wc  2240  2, 29 f ' c Trọng lượng riêng của bê tông cốt 𝛾𝑟𝑐 𝑘𝑁/𝑚3 24,5 thép bản Mô đun đàn hồi của bê tông bản 𝐸 = 0.33 𝑀𝑃𝑎 28111 mặt cầu 𝑐𝑏 1 𝑐 𝑐 Trọng lượng riêng của bê tông 𝛾’𝑤 𝑘𝑁/𝑚3 22,5 nhựa 1. Cốt thép thường Cốt thép thường theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2018 “Thép cốt bê tông”.

Đặc trưng vật liệu của cốt thép thường Giới hạn chảy Giới hạn bền Đường kính Loại thép Mác thép (𝑴𝑷𝒂) (𝑴𝑷𝒂) (𝒎𝒎) Thép có gờ CB400-V 400 570 ≥ 12 Thép tròn trơn CB240-T 240 380 < 12 1. Cáp dự ứng lực - Cáp dự ứng lực sử dụng loại tao 12,7mm (0,5”) gồm 7 sợi, có độ chùng thấp theo tiêu chuẩn ASTM A416-90a, cấp 270. + Giới hạn bền : fpu = 1860 MPa + Giới hạn chảy : fpy = 1670 MPa + Môđun đàn hồi : E = 197000 Mpa + Diện tích một tao cáp 12.7mm : Apsi = 98,7mm2 + Trọng lượng đơn vị của tao cáp 12.7mm : 1,1kg/m + Ứng suất trong cáp dự ứng lực khi kích : fpj = 0,75fpu + Đường kính ống ghen :15,24 + Hệ số ma sát góc :  = 0.25/rad 4 h ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT + Hệ số ma sát : K = 0.0000066/m + Độ tụt neo : 6mm 1. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CƠ BẢN.

Lựa chọn số dầm chủ Lựa chọn mặt cắt ngang cầu với các thông số chính như sau: - Số lượng dầm chủ: 𝑛 = 5 - Khoảng cách giữa các dầm chủ: 𝑆 = 2360 𝑚𝑚 - Chiều dài bản cánh hẫng: 𝑆ℎ = 1180 𝑚𝑚 1. Lựa chọn kích thước bản mặt cầu, lan can và lớp phủ 1. Bề dày bản mặt cầu Theo tiêu chuẩn TCVN 11823-9:2017, Điều (7.1) “Trừ bản mặt cầu người đi, chiều dày bản mặt cầu bê tông, không kể bất kì dự phòng nào về mài mòn, xoi rãnh và lớp mặt bỏ đi, không được nhỏ hơn 175 mm”. Ngoài ra, chiều dày tối thiểu theo điều kiện chịu lực phụ thuộc vào nhịp bản S.

Đối với bản đúc tại chỗ liên tục 𝑆 + 3000 2360 + 3000 𝐻𝑚𝑖𝑛 == = 178,67 𝑚𝑚 30 30 Theo tiêu chuẩn 𝐻𝑚𝑖𝑛 ≥ 175 𝑚𝑚 nên ta chọn 𝐻𝑚𝑖𝑛 = 180 𝑚𝑚 Lựa chọn bản mặt cầu và lớp phủ mặt cầu như sau: - Chọn chiều dày bản mặt cầu BTCT là hs = 200 mm - Lớp phòng nước dày 5 mm - Lớp áo đường bê tông asphalt dày 70 mm 11800 500 10800 500 1 i=2% i=2% 2 1 1180 2360 2360 2360 2360 1180 Hình 1-1. Mặt cắt ngang cầu 5 h Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Phạm Doanh (230164), Nguyễn Thị Ngọc Hân (68764), Trần Trọng Đức (59364) 1. Lựa chọn tiết diện dầm chủ 1. Chọn chiều cao dầm chủ : 1 1 Chọn chiều cao dầm chủ 𝐻 = ( − ).

Chọn tiết diện dầm chủ Kích thước sườn dầm + Bề rộng 𝑏𝑤 = 650 𝑚𝑚 + Chiều cao ℎ𝑤 = 1650 𝑚𝑚  Kích thước bản cánh + Chiều rộng : 𝑏𝑡 = 850 𝑚𝑚 + Chều cao 𝑡𝑠 = 200 𝑚𝑚 Bảng 1-4. Thống kê các kích thước dầm chủ Kí 0,1Ls Đầu Tên kích thước Giữa dầm hiệu dầm Chiều rộng (mm) 𝑏1 Chiều rộng đáy dầm 650 650 650 𝑏2 Chiều dày sườn dầm 200 363 650 𝑏3 Chiều rộng cánh trên 850 850 850 𝑏4 Chiều rộng phần trên của cánh 650 650 650 𝑏5 Chiều rộng phần dốc của đáy dầm 225 143 0 𝑏6 Chiều rộng phần dốc của cánh trên 325 243 100 𝑏7 Chiều rộng bản mặt cầu 2360 2360 2360 Chiều cao (mm) ℎ1 Chiều cao cánh dưới 250 250 250 ℎ2 Chiều cao nách dưới 200 127 0 ℎ3 Chiều cao sườn dầm 890 990 1160 ℎ4 Chiều cao nách dưới 110 82 34 ℎ5 Chiều cao cánh trên 120 120 120 ℎ6 Chiều cao phần trên cánh 80 80 80 ℎ7 Chiều cao bản mặt cầu 200 200 200 𝐻 Chiều cao dầm 1650 1650 1650 6 h ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT 850 100 650 100 8 1 2 9 16 225 200 225 2 2 650 Hình 1-2. Mặt cắt ngang dầm Lan can được lựa chọn phù hợp các yêu cầu theo các quy định của TCVN 11823-13:2017 và đảm bảo khả năng chống va xô của xe. Mặt cắt ngang lan can được thể hiện trên Hình 1-3.

Diện tích mặt cắt ngang của lan can là 387500 (mm2); trọng tâm lan can cách mép ngoài là 191mm. 300 7 10 2 1 500 7 h Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Phạm Doanh (230164), Nguyễn Thị Ngọc Hân (68764), Trần Trọng Đức (59364) Hình 1-3. Mặt cắt ngang lan can 850 850 100 650 100 100 650100 120 8 1 2 8 200 1 9 225 200 225 1 2 2 2 2 650 650 Hình 1-4. Mặt cắt ngang dầm – đầu dầm Hình 1-5.

Mặt cắt ngang dầm – giữa nhịp 1. Lựa chọn số lượng và kích thước dầm ngang 140 140 1710 Hình 1-6. Khối dầm ngang tại gối Hình 1-7. Khối dầm ngang trung gian  𝐿 = 32,900 𝑚𝑚 𝑡𝑎 𝑏ố 𝑡𝑟í 5 𝑑ầ𝑚 𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔 + Tại mặt cắt gối 𝑛𝑔 = 2 𝑑ầ𝑚 + Tại mặt cắt giữa nhịp 𝑛𝑛ℎ = 1 𝑑ầ𝑚 + Tại mặt cắt L/4 𝑛𝐿/4 = 2 𝑑ầ𝑚  Tổng số lượng dầm ngang toàn cầu : 𝑛𝑛𝑔 = (𝑛𝑛𝑔 − 1) ∗ (𝑛𝑛 + 𝑛𝑛ℎ + 𝑛𝐿 = (6 − 1) ∗ (2 + 2 + 2) = 30 𝑑ầ𝑚 4  Cấu tạo khối dầm ngang tại gối : + Chiều cao :ℎ𝑑𝑛 = 1650 − 250 = 1400 𝑚𝑚 + Bề rộng : 𝑏𝑑𝑛 = 𝑆 − 𝑏3 = 2360 − 650 = 1710 𝑚𝑚 8 h ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT + Chiều dày sườn : 𝑑𝑑𝑛 = 200 𝑚𝑚  Khối dầm ngang trung gian : + Chiều cao :ℎ𝑑𝑛 = 1650 − 250 = 1400 𝑚𝑚 + Bề rộng :𝑏𝑑𝑛 = 𝑆 − 𝑏2 = 2360 − 200 = 2160 𝑚𝑚 + Chiều dày sườn :𝑑𝑑𝑛 = 200 𝑚𝑚 Hình 1-8.

Kí hiệu kích thước và quy đổi mặt cắt ngang dầm 1 400 500 225 3110 1790 3425 200 6650 225 225 100 16450 Hình 1-9. Mặt cắt dọc dầm 9 h ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU 2. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BẢN MẶT CẦU Tính với chiều rộng dải bản ngang rộng 1m 2.

Trọng Lượng Các Bộ Phận. Trọng lượng lan can. Lớp phủ mặt cầu 𝑊𝐷𝑊 = 22500 × 10−9 × 75 = 0,0017 (𝑁⁄𝑚𝑚. Bản mặt cầu dày 200mm 𝑊𝑆 = 24500 × 10−9 × 200 = 0,005(𝑁⁄𝑚𝑚.

Xác định nội lực do tĩnh tải. - Bản mặt cầu được xem như các dải bản nằm vuông góc với dầm chủ. Mômen dương lớn nhất của bản nằm ở khu vực giữa hai dầm chủ đầu tiên. Mômen âm lớn nhất nằm trên đỉnh của hai dầm chủ đầu tiên.

Dải bản ngang được coi là dầm liên tục nhiều kê lên các gối cứng là các dầm chủ, có nhịp bằng khoảng cách hai dầm chủ. Để xác định lực cắt và mômen uốn tại các vị trí ta lập đường ảnh hưởng nội lực của dầm liên tục với hai đầu hẫng. Ta lập được các đah cho trường hợp có 6 dầm chủ : 1 h ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP + -1.h R200 - h ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT - Chiều dài đoạn bản hẫng : 𝐿 = 1180 (𝑚𝑚) - Khoảng cách từ trọng tâm lan can đến gối thứ nhất : 𝐿1 = 1180 − 191 = 989 (𝑚𝑚) - Khoảng cách từ mép lan can đến gối thứ nhất : 𝐿2 = 1180 − 500 = 680 (𝑚𝑚) Bảng 2-1.Diện tích đường ảnh hưởng phía trong Đườ𝑛𝑔 ả𝑛ℎ ℎưở𝑛𝑔 𝐴𝑑ươ𝑛𝑔 𝐴â𝑚 𝐴𝑘ℎô𝑛𝑔 ℎẫ𝑛𝑔 𝑀200 0 0 0 𝑀204 0. Diện tích đường ảnh hưởng phần mút thừa Đườ𝑛𝑔 ả𝑛ℎ ℎưở𝑛𝑔 𝐴𝑑ươ𝑛𝑔 𝐴â𝑚 𝐴ℎẫ𝑛𝑔 𝑅200 1.188 1 h Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Phạm Doanh (230164), Nguyễn Thị Ngọc Hân (68764), Trần Trọng Đức (59364) 2.

Nội lực do bản mặt cầu Ws (trừ phần cánh hẫng) 1180 2360 2360 Hình 2-1. Tải trọng do bản mặt cầu tác dụng vào dải bản 𝑀𝑠 = 𝑊𝑠. Nội lực do trọng lượng bản hẫng Wo W0 1180 2360 2360 Hình 2-2. Tải trọng do bản hẫng tác dụng vào dải bản 𝑀0 = 𝑊0 ∗ 𝐴ℎẫ𝑛𝑔 ∗ 𝑆2ℎ 𝑅0 = 𝑊0 ∗ 𝐴ℎẫ𝑛𝑔 ∗ 𝑆ℎ 𝑅0200 = 0.

𝑚𝑚/𝑚𝑚) 1 h ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT 2. Nội lực do lan can Hình 2-3. Tải trọng do lan can tác dụng lên dải bản 𝑀𝑝𝑏 = 𝑃𝑏 ∗ 𝑦 ∗ 𝐿1 𝑅𝑝𝑏200 = 𝑃𝑏 ∗ 𝑦𝑝𝑏200 989 𝑅𝑝𝑏200 = 9,5 ∗ (1 + 1,27 ∗ ) = 14,556 (𝑁/𝑚𝑚) 2360 𝑀𝑝𝑏200 = 9,5 ∗ (−1) ∗ 989 = −9395,5 (𝑁. Nội lực do lớp phủ bản mặt cầu Wdw 500 680 1180 2360 2360 Hình 2-4 Tải trọng do lan can tác dụng lên dải bản 𝑅𝐷𝑊 = 𝑊𝐷𝑊.

Xác định nội lực do hoạt tải Khi thiết kế bản mặt cầu theo phương pháp dải bản ngang với 𝑆 <= 4600 𝑚𝑚 chỉ cần tính với xe tải thiết kế có tải trọng trục là 145 KN. Mỗi bánh xe trên trục bằng 72,5kN và cách nhau 1800 mm. Xe tải thiết kế được đặt theo phương ngang cầu để gây nội lực lớn nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ