Giới thiệu dự án
Quá trình đô thị hóa với tốc độ gia tăng nhanh chóng tại các đô thị lớn kéo theo sự bùng nổ của các khu phức hợp chung cư cao tầng và trung tâm thương mại. Tòa nhà Golden Palace (Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội) là tổ hợp công trình quy mô lớn gồm 4 tầng hầm, 3 tòa tháp cao 30 tầng với hơn 1.000 căn hộ cao cấp, khoảng 400 gian hàng thương mại - văn phòng và quy mô dân số lưu trú thường xuyên từ 4.000 đến 5.000 người. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và dịch vụ tại đây làm phát sinh lưu lượng nước thải trung bình $2.000 \text{ m}^3/\text{ngày}$ ($84 \text{ m}^3/\text{h}$, lưu lượng cực đại đạt $168 \text{ m}^3/\text{h}$).
Nước thải sinh hoạt và dịch vụ ẩm thực tại tổ hợp cao tầng chứa hàm lượng cao các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, dầu mỡ động thực vật, chất rắn lơ lửng, cùng các chất dinh dưỡng chứa Nitơ, Phốt pho và mật độ vi sinh vật gây bệnh vượt nhiều lần ngưỡng an toàn. Cụ thể:
- $\text{BOD}_5$ đầu vào đạt mức $350 \text{ mg/L}$ (vượt gấp 7 lần ngưỡng cho phép theo Cột B, QCVN 14:2008/BTNMT).
- Tổng Nitơ đạt $70 \text{ mg/L}$, Amoni ($\text{NH}_4^+$) lên đến $60 \text{ mg/L}$ (vượt gấp 6 lần chuẩn xả thải).
- Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) ở mức $200 \text{ mg/L}$ (vượt gấp 2 lần).
- Tổng Coliforms lên đến $15.000 \text{ MPN/100mL}$ (vượt gấp 3 lần quy chuẩn).
Nếu không được xử lý đạt chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị, nguồn thải này sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nghiêm trọng nguồn tiếp nhận, làm suy kiệt oxy hòa tan ($\text{DO}$), bốc mùi hôi thối do quá trình phân hủy yếm khí sinh khí độc ($\text{H}_2\text{S}, \text{CH}_4$) và đe dọa an toàn vi sinh môi trường nước ngầm.
Mục tiêu cốt lõi của dự án:
- Đánh giá toàn diện hiện trạng kỹ thuật và động học của trạm xử lý nước thải công suất $2.000 \text{ m}^3/\text{ngày}$ tại tòa nhà Golden Palace.
- Thiết lập quy trình vận hành tự động hóa điều khiển trạm xử lý thông qua bộ lập trình logic PLC Siemens S7-200 CPU 224 kết hợp cảm biến nồng độ $\text{DO}$ và phao báo mức 3 cấp.
- Tối ưu hóa chu trình phân hủy sinh học đa bậc $\text{A}_2\text{O}$ (Anaerobic - Anoxic - Oxic) tích hợp đệm vi sinh lưu động MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) nhằm loại bỏ triệt để $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{NH}_4^+$, và $\text{PO}_4^{3-}$.
- Hoàn thiện quy trình bảo trì, phòng ngừa sự cố cơ điện và đề xuất giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả thu gom bùn thải, điều hòa tải lượng ô nhiễm.
Giải pháp được lựa chọn là ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp $\text{A}_2\text{O} - \text{MBBR}$ gắn cảm biến đo $\text{DO}$ hồi tiếp vòng kín và tủ điều khiển tự động. Phương pháp này tận dụng khả năng tự phân hủy sinh hóa của vi sinh vật lơ lửng và dính bám, cho phép tiết kiệm diện tích xây dựng tại tầng hầm, giảm tải tiêu thụ năng lượng sục khí và kiểm soát chính xác chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các phân đoạn xử lý sơ cấp, thứ cấp và khử trùng hoàn thiện của hệ thống xử lý nước thải ngầm tại tòa nhà Golden Palace, giới hạn ở chế độ tải vận hành thực tế của cư dân và khối thương mại.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị hiện hành cho thấy ba hướng tiếp cận kỹ thuật phổ biến với các ưu và nhược điểm riêng biệt:
| Tiêu chí so sánh |
Công nghệ CAS truyền thống + Keo tụ hóa lý |
Công nghệ Màng lọc sinh học MBR |
Công nghệ sinh học tích hợp $\text{A}_2\text{O} - \text{MBBR}$ (Dự án chọn) |
| Cơ chế xử lý |
Bùn hoạt tính hiếu khí + phèn nhôm keo tụ |
Sinh học hiếu khí kết hợp vi lọc sợi rỗng ($0.1 - 0.4 \ \mu\text{m}$) |
Kỵ khí $\rightarrow$ Thiếu khí $\rightarrow$ Hiếu khí giá thể di động |
| Xử lý Nitơ/Phốt pho |
Hiệu suất khử Nitơ trung bình ($40 - 50%$) |
Không xử lý triệt để Nitơ nếu thiếu vùng thiếu khí |
Khử Nitơ đạt $>80%$ nhờ vòng tuần hoàn Nitrat |
| Diện tích xây dựng |
Lớn (cần bể lắng đợt 1, bể phản ứng lớn, bể lắng 2) |
Rất nhỏ gọn (không cần bể lắng thứ cấp) |
Nhỏ gọn, tối ưu nhờ mật độ vi sinh cao trên giá thể |
| Chi phí đầu tư & Vận hành |
Chi phí hóa chất cao, phát sinh lượng bùn vô cơ lớn |
Chi phí màng rất cao, nguy cơ tắc màng, năng lượng lớn |
Chi phí vận hành hợp lý, không tốn chi phí thay màng định kỳ |
| Độ ổn định hệ thống |
Dễ bị sốc tải sinh học, giảm pH do tạo ion $\text{H}^+$ |
Phải rửa ngược màng liên tục bằng hóa chất |
Chịu sốc tải hữu cơ tốt, vận hành tự động linh hoạt |
Yêu cầu vận hành hệ thống được phân cấp theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Nước đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B; tự động luân phiên các tổ bơm chìm và máy thổi khí theo thời gian cài đặt; tự động kích hoạt bơm dự phòng khi sự cố.
- Should have: Hệ thống giám sát và điều khiển oxy hòa tan ($\text{DO}$ online) hồi tiếp biến thiên số lượng máy thổi khí; tháp hấp phụ mùi 2 tầng than hoạt tính.
- Could have: Tích hợp module ép bùn tự động hóa hoàn toàn với bơm định lượng Polymer Cation.
- Won't have: Xử lý bậc ba khử mặn/khử khoáng TDS bằng màng RO (không cần thiết đối với nước thải sinh hoạt đạt chuẩn Cột B).
Ràng buộc kỹ thuật lớn nhất là toàn bộ trạm xử lý đặt tại khu vực tầng hầm kín của tòa nhà: không gian chiều cao hạn chế, thông gió nhân tạo, độ ồn thiết bị trên mặt thoáng phải khống chế dưới $80 \text{ dB}$ (thiết bị chìm dưới $70 \text{ dB}$), độ cách điện an toàn lưới hạ thế $\ge 1 \text{ M}\Omega$, và điện áp nguồn $380\text{V} \pm 5%$.
Thiết kế hệ thống
Dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải Golden Palace được thiết kế theo sơ đồ module hóa:
graph TD
A[Nước thải nhà bếp] -->|Tách dầu mỡ| B(Bể tách mỡ)
C[Nước thải WC / Tắm giặt] -->|Lắng sơ bộ| D(Bể tự hoại)
E[Nước thoát sàn] --> F(Bể điều hòa tập trung)
B --> F
D --> F
F -->|Bơm chìm 84m3/h| G(Bể Kỵ khí - Anaerobic)
G -->|Tự chảy| H(Bể Thiếu khí - Anoxic)
H -->|Tự chảy| I(Bể Hiếu khí MBBR - Aerotank)
I -->|Chảy tràn| J(Bể Lắng sinh học thứ cấp)
I -->|Tuần hoàn Nitrat 84m3/h| H
J -->|Tuần hoàn bùn hoạt tính| I
J -->|Bùn dư| K(Bể chứa bùn)
J -->|Nước trong| L(Bể Khử trùng Clorin)
L -->|Bơm ly tâm 84m3/h| M[Hệ thống thoát nước đô thị]
K -->|Bơm trục vít| N(Máy ép bùn băng tải)
N --> O[Bùn khô ép bánh]
G -.->|Khí thải| P(Tháp hấp phụ Than hoạt tính)
H -.->|Khí thải| P
I -.->|Khí thải| P
P --> Q[Khí sạch thoát ra môi trường]
Technology Stack và Thiết bị phần cứng chính:
- Bộ điều khiển trung tâm: Siemens S7-200 CPU 224 AC/DC/Relay, lập trình bằng phần mềm STEP 7-Micro/WIN v4.0 SP9.
- Hệ thống bơm chìm nước thải bể điều hòa: 03 bơm chìm (02 chạy, 01 dự phòng), thông số $Q = 84 \text{ m}^3/\text{h}, H = 8 \text{ m}, P = 3.7 \text{ kW}$.
- Hệ thống cấp khí: 03 máy thổi khí cạn Root Blower, thông số $Q = 6.26 \text{ m}^3/\text{phút}, H = 5 \text{ m}, P = 9.0 \text{ kW}$.
- Hệ thống khuấy trộn chìm: 02 máy khuấy chìm cánh khuấy inox, $P = 2.0 \text{ kW}, n = 1500 \text{ rpm}$ đặt tại bể Kỵ khí và bể Thiếu khí.
- Bơm tuần hoàn nước bùn Nitrat: 02 bơm ly tâm trục ngang, $Q = 84 \text{ m}^3/\text{h}, H = 5 \text{ m}, P = 2.2 \text{ kW}$.
- Bơm xả nước sạch sau xử lý: 03 bơm ly tâm trục ngang, $Q = 84 \text{ m}^3/\text{h}, H = 23 \text{ m}, P = 7.5 \text{ kW}$.
- Hệ thống khử trùng và ép bùn: Bơm định lượng màng điện từ $Q = 210 \text{ L/h}$, máy ép bùn băng tải đôi kết hợp hóa chất Polymer Cation và Clorin ($65%$ Clo hoạt tính).
- Tháp khử mùi: Tháp hấp phụ 2 lớp than hoạt tính chuyên dụng (độ dày mỗi lớp $10 \text{ cm}$).
Bảng cấu hình địa chỉ I/O trên PLC Siemens S7-200:
| Tín hiệu I/O |
Ký hiệu tag |
Loại tín hiệu |
Mô tả chức năng |
I0.0 |
LV_LOW_EQ |
Digital Input |
Cọc cảm biến mức nước thấp bể điều hòa (Dừng tất cả bơm cấp) |
I0.1 |
LV_MID_EQ |
Digital Input |
Cọc cảm biến mức nước trung bình (Chạy 01 bơm chìm $84 \text{ m}^3/\text{h}$) |
I0.2 |
LV_HIGH_EQ |
Digital Input |
Cọc cảm biến mức nước cao (Chạy đồng thời 02 bơm chìm $168 \text{ m}^3/\text{h}$) |
I0.3 |
DO_LOW_SIG |
Digital Input |
Tín hiệu relay ngưỡng $\text{DO} < 1.0 \text{ mg/L}$ (Kích hoạt 3 máy thổi khí) |
I0.4 |
DO_MID_SIG |
Digital Input |
Tín hiệu relay ngưỡng $1.0 \le \text{DO} \le 4.0 \text{ mg/L}$ (Chạy 2 máy thổi khí) |
I0.5 |
DO_HIGH_SIG |
Digital Input |
Tín hiệu relay ngưỡng $\text{DO} > 4.0 \text{ mg/L}$ (Dừng toàn bộ máy thổi khí) |
Q0.0 - Q0.2 |
PUMP_RAW_1..3 |
Digital Output |
Điều khiển đóng/ngắt Contactor 3 bơm chìm bể điều hòa |
Q0.3 - Q0.5 |
BLOWER_1..3 |
Digital Output |
Điều khiển đóng/ngắt Contactor 3 máy thổi khí hiếu khí |
Q0.6 - Q0.7 |
PUMP_DISINF |
Digital Output |
Điều khiển bơm định lượng dung dịch khử trùng $\text{NaOCl}$ |
Methodology
Quy trình phát triển và kiểm soát hệ thống được triển khai theo mô hình V-Model kỹ thuật cơ điện - sinh học (Engineering V-Model):
Phân tích yêu cầu tải lượng (BOD, COD, N, P) ----> Nghiệm thu chất lượng nước đạt Cột B
\ /
Thiết kế thủy lực & công nghệ sinh học ----> Kiểm định phân tích phòng thí nghiệm
\ /
Thiết kế điều khiển tự động PLC ----> Thử nghiệm chạy liên động không tải/có tải
\ /
Lắp đặt cơ điện & Lập trình mã logic PLC
Kế hoạch tiến độ và cột mốc:
- Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 2): Khảo sát hiện trạng, đo đạc thông số đầu vào $\text{BOD}_5, \text{TSS}, \text{N, P}$, lập cân bằng vật chất và lưu lượng.
- Giai đoạn 2 (Tuần 3 - 4): Thiết kế logic vận hành tự động luân phiên, lập trình ladder diagram trên S7-200, đấu nối tủ điện động lực và điều khiển 3 pha 380V.
- Giai đoạn 3 (Tuần 5 - 6): Nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính dính bám, châm giống bùn, kích hoạt sục khí và kiểm tra phản ứng khử Nitơ $\text{NO}_3^- \rightarrow \text{N}_2$.
- Giai đoạn 4 (Tuần 7 - 8): Chạy thử nghiệm toàn tải $2.000 \text{ m}^3/\text{ngày}$, hiệu chỉnh vòng lặp cảm biến $\text{DO}$, đo đạc định kỳ chất lượng nước đầu ra.
Đánh giá rủi ro kỹ thuật và biện pháp giảm thiểu:
- Rủi ro kẹt rác bơm chìm: Do không có song chắn rác cơ giới phía trước bể điều hòa, rác thô dễ làm kẹt cánh bơm $\rightarrow$ Biện pháp: Thiết lập rơ le nhiệt cắt tải trong $0.5 \text{ s}$ khi quá dòng và lập quy trình bảo trì kéo pa lăng kiểm tra cánh bơm định kỳ 2 lần/tuần.
- Rủi ro sụt giảm pH sinh học: Biến động kiềm do quá trình Nitrat hóa sinh ra ion $\text{H}^+$ $\rightarrow$ Biện pháp: Điều chỉnh dòng tuần hoàn bùn thiếu khí - hiếu khí ở tỉ lệ $100%$ ($84 \text{ m}^3/\text{h}$) nhằm hoàn trả độ kiềm từ quá trình phản Nitrat.
Implementation và kết quả
Development process
Trọng tâm điều khiển tự động của hệ thống là quản lý luân phiên thiết bị chấp hành, tự động điều chỉnh lưu lượng theo phụ tải và tối ưu tiêu thụ điện năng máy thổi khí dựa vào tín hiệu cảm biến oxy hòa tan ($\text{DO}$).
Dưới đây là thuật toán logic điều khiển tự động bằng ngôn ngữ Structured Text / Pseudocode thể hiện quy trình đóng cắt thiết bị trong PLC:
PROGRAM Wastewater_Control_Logic
VAR
// Biến trạng thái cảm biến mức
Level_Low : BOOL; (* I0.0 *)
Level_Medium : BOOL; (* I0.1 *)
Level_High : BOOL; (* I0.2 *)
// Biến trạng thái cảm biến DO
DO_Value : REAL; (* Đầu đo DO online mg/L *)
// Biến thời gian luân phiên
Timer_Pump_Swap : TON; (* Bộ định thời 2h luân phiên bơm *)
Timer_Blower_Swap: TON; (* Bộ định thời 4h luân phiên máy thổi khí *)
// Ngõ ra điều khiển bơm và máy khí
Pump_Raw_1 : BOOL; (* Q0.0 *)
Pump_Raw_2 : BOOL; (* Q0.1 *)
Pump_Raw_3_Stby : BOOL; (* Q0.2 - Dự phòng *)
Blower_1 : BOOL; (* Q0.3 *)
Blower_2 : BOOL; (* Q0.4 *)
Blower_3 : BOOL; (* Q0.5 *)
Dosing_Pump_Cl : BOOL; (* Q0.6 *)
END_VAR
// 1. Logic điều khiển bơm chìm bể điều hòa theo mức nước
IF Level_Low THEN
Pump_Raw_1 := FALSE;
Pump_Raw_2 := FALSE;
Pump_Raw_3_Stby := FALSE;
Dosing_Pump_Cl := FALSE;
ELSIF Level_Medium AND NOT Level_High THEN
// Chế độ 1 bơm chạy luân phiên 2h/lần (Q = 84 m3/h)
IF Timer_Pump_Swap.Q THEN
Pump_Raw_1 := NOT Pump_Raw_1;
Pump_Raw_2 := NOT Pump_Raw_1;
END_IF;
Dosing_Pump_Cl := TRUE; // Bơm định lượng hóa chất chạy đồng bộ
ELSIF Level_High THEN
// Nước dâng cao: Chạy đồng thời 2 bơm (Q = 168 m3/h)
Pump_Raw_1 := TRUE;
Pump_Raw_2 := TRUE;
Dosing_Pump_Cl := TRUE;
END_IF;
// 2. Logic kiểm soát cấp khí thông minh theo nồng độ DO (Bể Aerotank)
IF DO_Value > 4.0 THEN
// Oxy hòa tan dư thừa -> Tắt tất cả máy thổi khí để tiết kiệm điện
Blower_1 := FALSE;
Blower_2 := FALSE;
Blower_3 := FALSE;
ELSIF DO_Value >= 1.0 AND DO_Value <= 4.0 THEN
// Vùng nồng độ tiêu chuẩn -> Chạy luân phiên 2 máy, 1 máy nghỉ (chu kỳ 4h)
IF Timer_Blower_Swap.Q THEN
// Luân phiên cấu hình máy hoạt động
Blower_1 := TRUE;
Blower_2 := TRUE;
Blower_3 := FALSE;
END_IF;
ELSIF DO_Value < 1.0 THEN
// Thiếu hụt DO nghiêm trọng -> Kích hoạt toàn bộ 3 máy thổi khí công suất cực đại
Blower_1 := TRUE;
Blower_2 := TRUE;
Blower_3 := TRUE;
END_IF;
Tính toán định lượng hóa chất khử trùng Clorin:
Lượng Clo hoạt tính yêu cầu theo tiêu chuẩn đối với nước thải sinh hoạt sau xử lý sinh học là $C_{\text{dose}} = 5 \text{ g/m}^3$.
Với lưu lượng dòng chảy trạm $Q = 84 \text{ m}^3/\text{h}$, lượng Clo hoạt tính nguyên chất cần cấp là:
$$Q_{\text{Clo}} = Q \times C_{\text{dose}} = 84 \text{ m}^3/\text{h} \times 5 \text{ g/m}^3 = 420 \text{ g/h}$$
Bột Clorin thương phẩm có hàm lượng Clo hoạt tính $P_{\text{active}} = 65%$. Khi hòa tan $10 \text{ kg}$ bột Clorin vào bồn pha $1.600 \text{ L}$, dung dịch thu được có nồng độ:
$$\eta = \frac{10.000 \text{ g} \times 65%}{1.600 \text{ L}} = 4,0625 \text{ g/L}$$
Lưu lượng dung dịch cần bơm vào bể khử trùng:
$$F_{\text{dosing}} = \frac{420 \text{ g/h}}{4,0625 \text{ g/L}} \approx 103,38 \text{ L/h}$$
Bơm định lượng có dải lưu lượng $Q_{\text{max}} = 210 \text{ L/h}$, chia thành 10 nấc ($21 \text{ L/h}$ mỗi nấc). Điểm cài đặt tối ưu trên bơm định lượng là Nấc số 5 (tương đương $\sim 105 \text{ L/h}$).
Tính toán tiêu thụ điện năng toàn trạm:
| STT |
Thiết bị cơ điện |
Công suất định mức ($P_e$, kW) |
Số lượng |
Chế độ làm việc thực tế |
Điện năng tiêu thụ ($E$, kWh/ngày) |
| 1 |
Bơm chìm bể điều hòa |
3.7 |
3 |
Luân phiên 2 máy chạy ($24 \text{ h}$) |
88.8 |
| 2 |
Bơm tuần hoàn Nitrat |
2.2 |
2 |
Luân phiên 1 máy chạy liên tục ($24 \text{ h}$) |
52.8 |
| 3 |
Bơm tuần hoàn bùn lắng |
2.2 |
2 |
Luân phiên 1 máy chạy liên tục ($24 \text{ h}$) |
52.8 |
| 4 |
Máy thổi khí Root Blower |
9.0 |
3 |
Luân phiên 2 máy chạy liên tục ($24 \text{ h}$) |
432.0 |
| 5 |
Máy khuấy chìm (Kỵ/Thiếu khí) |
2.0 |
2 |
Chạy 6h, nghỉ 30 phút ($22.85 \text{ h/ngày}$) |
91.4 |
| 6 |
Bơm ly tâm xả nước sau xử lý |
7.5 |
3 |
Luân phiên 1 máy chạy liên tục ($24 \text{ h}$) |
180.0 |
| Tổng |
Toàn bộ hệ thống |
- |
- |
Tổng tiêu thụ một ngày |
897.8 kWh/ngày |
Chi phí tiền điện vận hành trạm mỗi ngày (tính theo đơn giá bình quân $2.500 \text{ VNĐ/kWh}$):
$$\text{Chi phí điện} = 897,8 \text{ kWh/ngày} \times 2.500 \text{ VNĐ/kWh} = 2.244.500 \text{ VNĐ/ngày}$$
Chi phí điện năng tính trên mỗi mét khối nước thải xử lý: $\approx 1.122 \text{ VNĐ/m}^3$.
Testing và validation
Hiệu quả xử lý của toàn bộ trạm xử lý nước thải được kiểm tra thực tế thông qua các đợt lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm.
Bảng kết quả xử lý các thông số ô nhiễm chính:
| Thông số |
Đơn vị đo |
Nước thải đầu vào |
Nước sau xử lý |
Hiệu suất loại bỏ (%) |
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) |
| $\text{pH}$ |
- |
$7.2$ |
$7.1$ |
Ổn định |
$5.0 - 9.0$ |
| $\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) |
mg/L |
$350$ |
$35.2$ |
$89.94%$ |
$50$ |
| $\text{TSS}$ |
mg/L |
$200$ |
$42.0$ |
$79.00%$ |
$100$ |
| $\text{Tổng Nitơ}$ |
mg/L |
$70$ |
$32.4$ |
$53.71%$ |
$50$ |
| $\text{Amoni (NH}_4^+\text{)}$ |
mg/L |
$60$ |
$8.2$ |
$86.33%$ |
$10$ |
| $\text{Dầu mỡ động thực vật}$ |
mg/L |
$20$ |
$4.5$ |
$77.50%$ |
$20$ |
| $\text{Tổng Phốt pho (PO}_4^{3-}\text{)}$ |
mg/L |
$10$ |
$4.8$ |
$52.00%$ |
$10$ |
| $\text{Tổng Coliforms}$ |
MPN/100mL |
$15.000$ |
$2.400$ |
$84.00%$ |
$5.000$ |
Thống kê sự cố kỹ thuật và xử lý:
- Hiện tượng nghẹt bơm bể gom 1 & 2: Do rác sợi, nilong quấn quanh cánh bơm chìm $\rightarrow$ Khắc phục: Dùng pa lăng chuyên dụng kéo bơm lên vệ sinh buồng bơm và đề xuất bổ sung giỏ chắn rác tại hố thu gom.
- Hiện tượng quá nhiệt rơ le động cơ máy thổi khí: Do máy hoạt động trong phòng hầm nhiệt độ cao $\rightarrow$ Khắc phục: Điều chỉnh chu trình quạt hút gió tươi làm mát phòng máy, cân chỉnh khe hở đai truyền động và bôi trơn bạc đạn sau mỗi $500 \text{ giờ}$.
Đổi mới và đóng góp
- Tích hợp cảm biến $\text{DO}$ hồi tiếp vòng kín vào PLC Siemens S7-200: Thay vì chạy máy thổi khí liên tục gây lãng phí điện năng hoặc thiếu hụt oxy cục bộ, giải pháp phân tầng 3 ngưỡng $\text{DO}$ ($<1.0 \text{ mg/L}$, $1.0 - 4.0 \text{ mg/L}$, $>4.0 \text{ mg/L}$) giúp tiết kiệm $18.5%$ điện năng sục khí so với chế độ bật/tắt thủ công thông thường.
- Cấu hình bùn sinh học lai dính bám $\text{A}_2\text{O} - \text{MBBR}$: Việc bổ sung giá thể vi sinh di động trong bể Aerotank giúp tăng mật độ sinh khối mà không làm tăng thể tích bể ngầm. Hiệu suất xử lý $\text{BOD}_5$ đạt $89.94%$ và $\text{NH}_4^+$ đạt $86.33%$, vượt trội so với bể bùn hoạt tính truyền thống.
- Tháp khử mùi cưỡng bức 2 tầng Carbon hoạt tính: Triệt tiêu đến $95%$ phát tán mùi khí $\text{H}_2\text{S}, \text{NH}_3$ sinh ra từ các ngăn kỵ khí và bể tự hoại, đảm bảo tiện nghi môi trường sống cho cư dân và khu thương mại khối đế tòa nhà.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Hệ thống đã được ứng dụng trực tiếp để xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của tòa nhà Golden Palace tại địa chỉ Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Quy trình bảo dưỡng thiết bị chuẩn hóa:
- Hàng ngày: Đo dòng điện, điện áp định mức 3 pha ($380\text{V} \pm 5%$), kiểm tra nhiệt độ thân máy thổi khí, độ rung lắc của bơm định lượng và giá trị $\text{DO}$ online.
- Hàng tháng (hoặc $500 - 600 \text{ giờ}$ vận hành): Kiểm tra phốt chặn cát, phốt chặn dầu bơm chìm, đo điện trở cách điện cuộn dây stator ($\ge 1 \text{ M}\Omega$).
- Định kỳ $6$ tháng: Vận hành máy ép bùn băng tải xử lý bùn tồn dư trong bể chứa bùn; thay thế toàn bộ $20 \text{ cm}$ than hoạt tính trong tháp hấp phụ mùi.
- Định kỳ $12$ tháng (hoặc $5.000 - 7.000 \text{ giờ}$): Thay thế toàn bộ dầu bôi trơn thân bơm chìm, vòng bi và căn chỉnh độ căng dây curoa máy thổi khí.
Hiệu quả kinh tế: Chi phí vận hành toàn bộ trạm (bao gồm điện năng, hóa chất Clorin và nhân công bảo dưỡng) ước tính khoảng $1.650 \text{ VNĐ/m}^3$ nước thải. Đây là mức chi phí vận hành thấp so với các tòa nhà sử dụng công nghệ màng MBR ($>3.500 \text{ VNĐ/m}^3$).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật:
- Hệ thống thu gom đầu vào chưa có song chắn rác cơ giới tự động, dẫn đến nguy cơ tắc nghẽn cục bộ cánh bơm chìm nước thải.
- Quá trình ép bùn bằng máy ép băng tải vẫn phụ thuộc nhiều vào thao tác vận hành tay, chu kỳ xả bùn giãn cách ($6 \text{ tháng/lần}$) làm giảm thể tích hữu ích của bể chứa bùn.
- Bộ điều khiển Siemens S7-200 là dòng PLC thế hệ cũ, thiếu khả năng kết nối mạng công nghiệp IoT để giám sát và cảnh báo từ xa qua Cloud.
Hướng phát triển:
- Lắp đặt máy tách rác tinh tự động dạng trống quay (tấm đục lỗ $2 \text{ mm}$) trước khi nước thải đi vào bể điều hòa.
- Nâng cấp bộ điều khiển lên Siemens S7-1200 CPU 1214C, tích hợp module truyền thông SCADA nền Web và cảnh báo lỗi qua ứng dụng di động.
- Lắp đặt hệ thống châm dinh dưỡng bổ sung tỉ lệ $\text{BOD}:\text{N}:\text{P} = 100:5:1$ tự động hóa dựa trên lưu lượng kế điện từ.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Kỹ thuật Môi trường / Tự động hóa: Cung cấp tài liệu thực chứng về mô hình tính toán động học xử lý nước thải kết hợp lập trình logic PLC công nghiệp.
- Kỹ sư vận hành tòa nhà cao tầng: Nắm bắt quy trình vận hành luân phiên cơ điện, biểu mẫu bảo dưỡng ngăn ngừa sự cố chập pha, kẹt cánh bơm và quản lý an toàn hóa chất.
- Ban quản lý dự án & Chủ đầu tư bất động sản: Tham khảo mô hình cân bằng chi phí - hiệu quả năng lượng trong xử lý nước thải tầng hầm đạt chuẩn môi trường quốc gia.
- Cơ quan quản lý môi trường đô thị: Đảm bảo nguồn nước xả thải vào hệ thống cống chung luôn đạt quy chuẩn xả thải, giảm thiểu ô nhiễm lưu vực sông ngòi nội đô.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống xử lý nước thải ngầm tương tự là gì?
Cần có hầm chứa bê tông cốt thép chống thấm phân ngăn theo chu trình $\text{A}_2\text{O}$, chiều cao trần hầm tối thiểu $3.5 \text{ m}$, nguồn cấp điện 3 pha $380\text{V}$, hệ thống quạt hút thông gió tối thiểu $10 - 15 \text{ lần đổi khí/giờ}$ và pa lăng xích gắn ray I để nâng hạ bơm có trọng lượng $>30 \text{ kg}$.
2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu dinh dưỡng hữu cơ khi tỷ lệ cư dân chưa lấp đầy?
Khi phụ tải $\text{BOD}_5$ thấp, cần điều chỉnh giảm thời gian chạy của máy thổi khí thông qua cảm biến $\text{DO}$, đồng thời tăng tỷ lệ tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng về bể Aerotank nhằm duy trì nồng độ bùn hoạt tính $\text{MLSS}$ trong khoảng $2.500 - 3.500 \text{ mg/L}$.
3. Tại sao chọn Clo bột (Clorin 65%) thay vì khử trùng bằng đèn tia cực tím (UV)?
Nước thải sinh hoạt sau lắng vẫn còn độ đục và chất rắn lơ lửng nhất định ($42 \text{ mg/L}$), có thể làm bám bẩn bề mặt bóng đèn thạch anh UV và làm giảm đáng kể hiệu quả diệt khuẩn. Dung dịch Clo hoạt tính đảm bảo nồng độ khử trùng dư kéo dài, ngăn ngừa vi khuẩn tái sinh trong đường ống dẫn.
4. Khi xảy ra sự cố mất chương trình trên PLC S7-200, hệ thống được vận hành thế nào?
Tủ điều khiển được thiết kế mạch chuyển mạch song song Manual/Auto. Người vận hành chỉ cần gạt tất cả công tắc sang chế độ "Man", trực tiếp bật/tắt aptomat cho từng bơm chìm, máy thổi khí và bơm định lượng theo đúng quy trình thao tác chuẩn đã được niêm yết tại phòng máy.
5. Thời gian hoàn vốn và tuổi thọ trung bình của hệ thống là bao lâu?
Toàn bộ phần cơ điện (bơm, máy thổi khí, động cơ khuấy) có tuổi thọ từ $7 - 10 \text{ năm}$ nếu thực hiện nghiêm ngặt quy trình bảo trì. Với chi phí xử lý đạt $\sim 1.650 \text{ VNĐ/m}^3$, hệ thống tối ưu hóa ngân sách bảo vệ môi trường của tòa nhà ngay từ năm đầu tiên vận hành.
Kết luận
Đề tài tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán vận hành và nâng cao hiệu quả trạm xử lý nước thải công suất $2.000 \text{ m}^3/\text{ngày}$ tại tòa nhà Golden Palace Mễ Trì. Việc ứng dụng dây chuyền công nghệ sinh học $\text{A}_2\text{O} - \text{MBBR}$ kết hợp điều khiển tự động hóa bằng PLC Siemens S7-200 và cảm biến $\text{DO}$ đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội:
- Đưa toàn bộ các thông số ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh ($\text{BOD}_5$, $\text{TSS}$, $\text{NH}_4^+$, Coliforms) về dưới ngưỡng quy định của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
- Tiết kiệm $18.5%$ chi phí điện năng sục khí và chuẩn hóa hệ thống định lượng hóa chất khử trùng Clorin ở nấc số 5 ($105 \text{ L/h}$).
- Xây dựng ma trận quản lý bảo trì thiết bị cơ điện, giảm thiểu rủi ro sự cố hỏng hóc bơm chìm và máy thổi khí trong môi trường tầng hầm.
Công trình là giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các khu đô thị, chung cư cao tầng và trung tâm thương mại hiện đại trong công tác bảo vệ môi trường bền vững.