Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học hiện đại, các công trình tòa nhà giảng dạy và thực hành máy tính giữ vai trò quan trọng trong việc phục vụ công tác đào tạo, phát triển kỹ năng công nghệ thông tin và nghiên cứu khoa học. Các công trình này có đặc thù tập trung mật độ cao các thiết bị điện tử, hệ thống máy tính, máy chiếu, thiết bị âm thanh, điều hòa không khí và chiếu sáng. Việc đảm bảo nguồn điện liên tục, ổn định và an toàn là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động giảng dạy.

Mục tiêu nghiên cứu và thiết kế của đồ án bao gồm:

  1. Xác định và tính toán phụ tải điện chi tiết cho từng tầng và toàn bộ công trình tòa nhà giảng dạy - thực hành.
  2. Lựa chọn sơ đồ phân phối điện và phương án đi dây phù hợp với tính chất hộ tiêu thụ điện sinh hoạt loại 3.
  3. Lựa chọn và kiểm tra thiết bị đóng cắt (Aptomat), hệ thống dây dẫn, cáp phân phối hạ áp theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  4. Thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật quang học cho các phòng học và phòng máy tính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện hạ áp và hệ thống chiếu sáng nhân tạo.
  • Phạm vi không gian: Tòa nhà A tại cơ sở 2 của Trường Đại học Vinh, tọa lạc tại Quốc lộ 46, huyện Nghi Phong, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Công trình có quy mô 5 tầng với kích thước tổng thể: chiều dài 58,4 m, chiều rộng 11,6 m và chiều cao 22 m.
  • Phạm vi công năng: Hệ thống phòng máy tính (kích thước 12 x 7,6 x 4 m), phòng học thường (12 x 7,6 x 4 m), phòng học lớn (19,6 x 7,6 x 4 m), phòng nghỉ giảng viên và phòng trực kỹ thuật (7,6 x 7,6 x 4 m), cùng hệ thống khu vệ sinh chung (7,6 x 7,6 x 4 m).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên lý thuyết thiết kế mạng lưới cung cấp điện hạ áp, lý thuyết chiếu sáng kỹ thuật và các quy chuẩn kỹ thuật điện tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Đặc điểm hộ tiêu thụ điện sinh hoạt: Công trình thuộc hộ tiêu thụ loại 3, cho phép mất điện trong thời gian sửa chữa hoặc xử lý sự cố không quá 1 ngày đêm; nhận nguồn từ lưới phân phối 3 pha hạ áp để cấp điện 1 pha (380/220V) cho các thiết bị sinh hoạt và chiếu sáng.
  • Phương thức phân phối điện: Phân tích so sánh giữa sơ đồ phân nhánh (chi phí thấp, dễ thi công nhưng giảm mỹ quan) và sơ đồ hình tia (độ tin cậy cao, bảo vệ chọn lọc, thẩm mỹ cao nhưng chi phí thiết bị và dây dẫn lớn hơn).
  • Tiêu chuẩn thiết kế đường dẫn: TCVN 9207:2012 "Đặt đường dẫn trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế" (áp dụng tính chọn khả năng mang dòng và các hệ số hiệu chỉnh $K_1, K_2, K_3$).
  • Tiêu chuẩn chiếu sáng: TCVN 7114-1:2008 và ISO 8995-1:2002 "Công thái học – Chiếu sáng nơi làm việc"; Biểu đồ Kruithof về mối quan hệ giữa độ rọi và nhiệt độ màu.
  • Tài liệu chuyên ngành: Giáo trình "Thiết kế cấp điện" của Ngô Hồng Quang và Vũ Văn Tẩm (sử dụng tra cứu thông số kỹ thuật thiết bị đóng cắt và cáp điện LENS).

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:

  • Phương pháp xác định phụ tải tính toán: Phương pháp công suất đặt kết hợp hệ số sử dụng ($k_{sd}$) của từng nhóm thiết bị và hệ số đồng thời ($k_{đt}$) của từng tầng và toàn tòa nhà.
  • Phương pháp lựa chọn thiết bị đóng cắt: Lựa chọn Aptomat hạ áp theo điện áp định mức ($U_{đm} \ge U_{mạng}$), dòng điện định mức ($I_{đm} \ge I_{tt}$) và kiểm tra dòng cắt ngắn mạch ($I_N$).
  • Phương pháp chọn tiết diện dây dẫn và cáp: So sánh 3 phương pháp (mật độ dòng điện kinh tế $J_{kt}$, tổn thất điện áp cho phép $\Delta U_{cp}$, dòng điện phát nóng cho phép $I_{cp}$). Trong đó, tác giả sử dụng phương pháp chọn theo dòng phát nóng cho phép kết hợp các hệ số hiệu chỉnh môi trường và phương thức lắp đặt:

$$I_{cp} \ge \frac{I_{lvmax}}{K_{hc}} = \frac{I_{tt}}{K_1 \cdot K_2 \cdot K_3}$$

  • Phương pháp tính toán chiếu sáng: Phương pháp hệ số sử dụng quang thông (tính toán chỉ số không gian $k$, chỉ số treo đèn $j$, khoảng cách bố trí đèn $n_{max}$, số lượng đèn tối thiểu và kiểm tra độ rọi).

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Tổng hợp phụ tải tính toán các tầng và toàn công trình

Phụ tải tính toán được xác định với hệ số công suất trung bình $\cos\varphi = 0,85$:

Khu vực Công suất đặt $\Sigma P_{đ}$ (kW) Hệ số đồng thời $k_{đt}$ Công suất tính toán $P_{TTP}$ (kW) Công suất biểu kiến $S_{TTP}$ (kVA) Công suất phản kháng $Q_{TTP}$ (kVAr)
Tầng 1 46,64 0,7 32,65 43,89 23,11
Tầng 2 46,96 0,7 32,87 - 23,11
Tầng 3 46,96 0,7 32,87 38,67 23,11
Tầng 4 27,74 0,8 18,10 22,20 12,85
Tầng 5 27,74 0,8 18,10 22,20 12,85
Toàn tòa nhà A 140,39 0,8 112,31 132,10 -

Công suất biểu kiến tính toán có dự phòng (5 - 10%) của toàn bộ tòa nhà A là: $S_{DP} = 137,65\text{ kVA}$.

Lựa chọn thiết bị đóng cắt hạ áp (Aptomat)

Các thiết bị đóng cắt được tra cứu từ bảng thông số kỹ thuật Aptomat Nhật Bản (theo tài liệu của Ngô Hồng Quang và Vũ Văn Tẩm):

Vị trí lắp đặt Mã hiệu thiết bị Số cực Dòng định mức $I_{đm}$ (A) Điện áp định mức $U_{đm}$ (V) Dòng cắt ngắn mạch $I_N$ (kA)
Aptomat tổng tòa nhà BW400EAG-3P 3P 250 380 30
Aptomat tổng Tầng 1 BW250JAG-3P 3P 200 220 30
- Phòng máy tính Tầng 1 BW100EAG-2P 2P 100 220 25
- Phòng nghỉ GV Tầng 1 BW32AAG-2P 2P 30 220 2,5
- Nhà vệ sinh (Nam/Nữ) BW32AAG-2P 2P 5 220 2,5
Aptomat tổng Tầng 2 BW250JAG-3P 3P 200 220 30
- Phòng máy tính Tầng 2 BW100EAG-2P 2P 100 220 25
- Phòng trực kỹ thuật BW50AAG-2P 2P 30 220 2,5
Aptomat tổng Tầng 3 BW250JAG-3P 3P 200 220 30
- Phòng học Tầng 3 BW50AAG-2P 2P 40 220 2,5
- Phòng nghỉ Tầng 3 BW50AAG-2P 2P 30 220 2,5
Aptomat tổng Tầng 4 BW125SAG-3P 3P 125 220 36
- Phòng học Tầng 4 BW50AAG-2P 2P 40 220 2,5
Aptomat tổng Tầng 5 BW125SAG-3P 3P 100 220 36
- Phòng học Tầng 5 BW50AAG-2P 2P 40 220 2,5

Lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp điện

Cáp chính và cáp phân phối sử dụng cáp đồng hạ áp cách điện PVC (LENS chế tạo), hệ số hiệu chỉnh $K_1 = 0,96$, $K_2 = 0,9$, $K_3 = 1$ ($K_{hc} = 0,864$):

  • Tuyến cáp từ tủ phân phối đến tủ điện chính: Cáp đồng 2 lõi tiết diện $95\text{ mm}^2$, có $I_{cp} = 232,3\text{ A}$ ($K_{hc} \cdot I_{cp} = 200,8\text{ A} > I_{tt} = 200,75\text{ A}$).
  • Cáp từ tủ chính đến tủ điện Tầng 1: Cáp đồng 2 lõi tiết diện $95\text{ mm}^2$, $I_{cp} = 206,4\text{ A}$ ($K_{hc} \cdot I_{cp} = 178,3\text{ A} > I_{tt} = 174,60\text{ A}$).
  • Cáp từ tủ chính đến tủ điện Tầng 2 và Tầng 3: Cáp đồng 2 lõi tiết diện $95\text{ mm}^2$, $I_{cp} = 199,3\text{ A}$ ($K_{hc} \cdot I_{cp} = 203,5\text{ A} > I_{tt} = 175,8\text{ A}$).
  • Cáp từ tủ chính đến tủ điện Tầng 4 và Tầng 5: Cáp đồng 2 lõi tiết diện $35\text{ mm}^2$, $I_{cp} = 112,5\text{ A}$ ($K_{hc} \cdot I_{cp} = 97,2\text{ A} > I_{tt} = 96,80\text{ A}$).

Tiết diện dây dẫn phân phối đến các phòng và thiết bị:

  • Cấp nguồn cho phòng máy tính (Tầng 1, Tầng 2): Dây đồng cỡ $14\text{ mm}^2$.
  • Cấp nguồn cho phòng học (Tầng 3, Tầng 4, Tầng 5): Dây đồng cỡ $8\text{ mm}^2$.
  • Cấp nguồn cho phòng nghỉ giảng viên, phòng trực kỹ thuật: Dây đồng cỡ $4\text{ mm}^2$.
  • Cấp nguồn khu vệ sinh: Dây đồng cỡ $1\text{ mm}^2$.
  • Tuyến dây cấp tới thiết bị 1 pha:
    • Nhóm máy tính để bàn ($3750\text{ W}$): Dây đồng $4\text{ mm}^2$.
    • Nhóm điều hòa không khí ($6000\text{ W}$): Dây đồng $7,5\text{ mm}^2$.
    • Máy bơm nước ($480\text{ W}$): Dây đồng $0,75\text{ mm}^2$.
    • Máy chiếu ($150\text{ W}$), nhóm quạt trần ($420\text{ W}$), nhóm đèn LED dài ($480\text{ W}$), nhóm đèn LED downlight ($480\text{ W}$): Dây đồng $0,5\text{ mm}^2$.

Thiết kế hệ thống chiếu sáng phòng máy tính Tầng 1

  • Thông số phòng: Diện tích sàn $S = 12 \times 7,6 = 91,2\text{ m}^2$, chiều cao $H = 4\text{ m}$.
  • Yêu cầu quang học: Độ rọi $E_{yc} = 200\text{ lux}$, chỉ số hoàn màu $\text{CRI} \ge 80%$, nhiệt độ màu $T_c = 3000 \div 4000\text{ K}$.
  • Thiết bị chiếu sáng: Bộ đèn bán nguyệt LED M16 công suất $35\text{ W}$, quang thông $3300\text{ lm}$, điện áp AC $150 - 250\text{ V}$, tần số $50/60\text{ Hz}$, $\cos\varphi = 0,5$, kích thước $1200 \times 75 \times 24\text{ mm}$, tuổi thọ $25.000\text{ giờ}$, nhiệt độ màu $3500\text{ K}$.
  • Kết quả tính toán không gian và bố trí:
    • Chiều cao treo đèn $h = 4\text{ m}$ ($h' = 0\text{ m}$), chỉ số treo đèn $j = 0$, chỉ số không gian $k = 1,163$.
    • Khoảng cách tối đa giữa các bộ đèn: $n_{max} = 1,1 \cdot h = 4,4\text{ m}$.
    • Số lượng đèn tính toán: $N_đ = 11,81 \rightarrow$ Chọn $12\text{ bộ đèn}$.
    • Quy cách bố trí: 6 đèn theo chiều dài ($N_a = 6$), 2 đèn theo chiều rộng ($N_b = 2$).
    • Khoảng cách giữa các đèn: theo chiều dài $x = 2\text{ m}$, theo chiều rộng $y = 3,8\text{ m}$.
    • Khoảng cách từ đèn đến tường: mép tường dài $p = 1,67\text{ m}$, mép tường rộng $q = 1,9\text{ m}$.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

Chương 1 trình bày tổng quan về chức năng của tòa nhà giảng dạy và thực hành máy tính, nêu bật các tiêu chuẩn vận hành kỹ thuật và tính toán phụ tải cho công trình:

  • Yêu cầu đối với thiết kế hệ thống điện: Đảm bảo tính khả thi cao, chi phí đầu tư và vận hành kinh tế, an toàn cho người và thiết bị, độ tin cậy cung cấp điện theo phân loại phụ tải, thuận tiện bảo dưỡng và duy trì chất lượng điện áp định mức.
  • Phân tích sơ đồ mạng điện: Đánh giá ưu nhược điểm của sơ đồ phân nhánh và sơ đồ hình tia trong mạng điện hạ áp sinh hoạt.
  • Thống kê chi tiết phụ tải 5 tầng:
    • Tầng 1 và Tầng 2: Gồm các phòng máy tính (công suất $13.670\text{ W}$/phòng gồm 33 ổ cắm đôi, đèn LED, quạt, loa), phòng nghỉ/phòng trực kỹ thuật ($3960\text{ W} - 4270\text{ W}$) và nhà vệ sinh ($840\text{ W}$/khu).
    • Tầng 3: Gồm 3 phòng học lý thuyết thường ($7020\text{ W}$/phòng), phòng nghỉ và khu vệ sinh.
    • Tầng 4 và Tầng 5: Gồm 2 phòng học thường ($7020\text{ W}$/phòng), 1 phòng học lớn ($7180\text{ W}$ với 16 bộ đèn LED dài) và khu vệ sinh.
  • Tổng hợp công suất toàn tòa nhà: Xác định tổng công suất đặt $\Sigma P_{đ} = 140,39\text{ kW}$, phụ tải tính toán toàn phần $P_{TTP} = 112,312\text{ kW}$, công suất biểu kiến $S_{TTP} = 132,1\text{ kVA}$ và công suất biểu kiến dự phòng $S_{DP} = 137,65\text{ kVA}$.

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN DÂY DẪN, THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT CHO TÒA NHÀ A

Chương 2 thực hiện các bước tính toán kỹ thuật cụ thể:

  • Lựa chọn thiết bị đóng cắt: Sử dụng Aptomat khối với dòng định mức từ $5\text{ A}$ đến $250\text{ A}$, đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ ngắn mạch và quá tải.
  • Lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp: Trình bày cơ sở lý thuyết của 3 phương pháp tính chọn tiết diện dây dẫn; áp dụng phương pháp dòng điện phát nóng cho phép kết hợp hệ số hiệu chỉnh $K_{hc}$ theo tiêu chuẩn TCVN 9207:2012 để chọn cáp đồng PVC $95\text{ mm}^2$ cho các tuyến cáp chính và tầng 1-3, cáp $35\text{ mm}^2$ cho tầng 4-5, cùng dây phân phối nhánh từ $0,5\text{ mm}^2$ đến $14\text{ mm}^2$.
  • Cơ sở lý thuyết kỹ thuật chiếu sáng: Hệ thống hóa các khái niệm, định nghĩa và công thức đo lường quang học gồm quang thông ($\Phi$), độ rọi ($E$), độ chói ($L$), cường độ sáng ($I$), hiệu suất sáng ($\eta$), nhiệt độ màu ($T_c$) và chỉ số hoàn màu ($\text{CRI}$).
  • Tiêu chuẩn và tính toán chiếu sáng: Thiết lập các yêu cầu chiếu sáng cho phòng học, văn phòng, bệnh viện, đường phố theo TCVN 7114-1:2008 và ISO 8995-1:2002; thực hiện tính toán thiết kế chi tiết chiếu sáng phòng máy tính Tầng 1 với 12 bộ đèn LED bán nguyệt M16 $35\text{ W}$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của đồ án:

  • Hoàn thành bảng thống kê và tính toán chi tiết phụ tải điện cho 5 tầng của Tòa nhà A Đại học Vinh cơ sở 2, xác định công suất biểu kiến dự phòng toàn tòa nhà đạt $137,65\text{ kVA}$.
  • Thiết lập hệ thống đóng cắt phân tầng và phân phòng hoàn chỉnh với Aptomat tổng 3 pha $250\text{ A}$ (BW400EAG-3P) và các Aptomat nhánh từ $5\text{ A}$ đến $200\text{ A}$.
  • Tính toán và kiểm tra thỏa mãn điều kiện phát nóng cho toàn bộ hệ thống cáp hạ áp $95\text{ mm}^2$, $35\text{ mm}^2$ và dây cấp nguồn chuyên dụng cho từng nhóm thiết bị tải (máy tính, điều hòa, bơm nước, chiếu sáng).
  • Đưa ra phương án bố trí 12 bộ đèn LED M16 $35\text{ W}$ cho phòng máy tính $91,2\text{ m}^2$, đáp ứng tiêu chuẩn độ rọi $200\text{ lux}$ và chỉ số hoàn màu $\text{CRI} \ge 80%$.

Đóng góp của tác giả:

  • Cung cấp một phương án thiết kế hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng bám sát các bảng tra cứu thực tế của tiêu chuẩn TCVN 9207:2012, TCVN 7114-1:2008 và tài liệu kỹ thuật thiết bị chuyên ngành.
  • Kết hợp tính toán đồng bộ giữa hệ số đồng thời, hệ số sử dụng và các hệ số suy giảm môi trường ($K_1, K_2, K_3$) trong quá trình chọn cáp và bảo vệ hệ thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế trong phạm vi văn bản:

  • Dữ liệu cung cấp tập trung chủ yếu vào tính toán phụ tải, chọn cáp, chọn Aptomat và thiết kế chiếu sáng phòng máy Tầng 1; các nội dung về nối đất và chống sét (được nêu trên tiêu đề Chương II) chưa xuất hiện số liệu tính toán chi tiết trong phần văn bản này.
  • Các công thức tính toán dòng ngắn mạch và độ sụt áp $\Delta U$ mới dừng ở mức trình bày nguyên lý kiểm tra lý thuyết, chưa thể hiện kết quả kiểm tra số học chi tiết cho từng nút mạng.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

  • Bổ sung tính toán chi tiết mạng nối đất an toàn và hệ thống chống sét trực tiếp/lan truyền cho công trình cao 22 m.
  • Triển khai tính toán chiếu sáng cho các khu vực còn lại gồm phòng học lý thuyết lớn ($19,6\text{ m}$), phòng nghỉ và hệ thống chiếu sáng hành lang, cầu thang.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện, Điện công nghiệp và Dân dụng khi thực hiện đồ án môn học Thiết kế cung cấp điện hoặc đồ án tốt nghiệp công trình dân dụng.
  • Kỹ sư thiết kế M&E tham khảo quy trình tra cứu các hệ số hiệu chỉnh theo TCVN 9207:2012 và phương pháp phân nhóm phụ tải cho các tòa nhà đào tạo tích hợp phòng máy tính.
  • Các bảng thống kê phụ tải và tính chọn thiết bị đóng cắt - dây dẫn là mẫu số liệu tham khảo điển hình cho công trình trường học 5 tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Tòa nhà A Đại học Vinh cơ sở 2 có quy mô và tổng công suất tính toán là bao nhiêu?
Công trình có quy mô 5 tầng, kích thước tổng thể $58,4\text{ m} \times 11,6\text{ m} \times 22\text{ m}$. Tổng công suất đặt của công trình là $140,39\text{ kW}$. Với hệ số đồng thời $k_{đt} = 0,8$ và hệ số công suất $\cos\varphi = 0,85$, phụ tải tính toán toàn phần là $P_{TTP} = 112,312\text{ kW}$, công suất biểu kiến $S_{TTP} = 132,1\text{ kVA}$ và công suất biểu kiến dự phòng là $S_{DP} = 137,65\text{ kVA}$.

2. Thiết bị đóng cắt chính cho toàn tòa nhà và các tầng được lựa chọn với thông số nào?
Aptomat tổng của tòa nhà sử dụng loại 3 cực mã hiệu BW400EAG-3P ($I_{đm} = 250\text{ A}$, $U_{đm} = 380\text{ V}$, $I_N = 30\text{ kA}$). Tầng 1, Tầng 2, Tầng 3 dùng Aptomat BW250JAG-3P ($I_{đm} = 200\text{ A}$, $I_N = 30\text{ kA}$). Tầng 4 dùng BW125SAG-3P ($I_{đm} = 125\text{ A}$, $I_N = 36\text{ kA}$) và Tầng 5 dùng BW125SAG-3P ($I_{đm} = 100\text{ A}$, $I_N = 36\text{ kA}$).

3. Tuyến cáp từ tủ phân phối đến tủ điện chính và các tầng được chọn bằng loại cáp nào?
Tác giả chọn cáp đồng hạ áp 2 lõi cách điện PVC (LENS chế tạo). Tuyến từ tủ phân phối đến tủ chính và các tuyến lên Tầng 1, Tầng 2, Tầng 3 sử dụng cáp tiết diện $95\text{ mm}^2$. Tuyến cấp nguồn lên Tầng 4 và Tầng 5 sử dụng cáp tiết diện $35\text{ mm}^2$. Tất cả đều được kiểm tra thỏa mãn điều kiện dòng điện phát nóng cho phép có tính hệ số hiệu chỉnh $K_{hc} = 0,864$.

4. Phòng máy tính Tầng 1 được thiết kế chiếu sáng bằng loại đèn nào và bố trí ra sao?
Phòng máy tính Tầng 1 ($91,2\text{ m}^2$) được thiết kế với 12 bộ đèn bán nguyệt LED M16 công suất $35\text{ W}$, quang thông $3300\text{ lm}$, nhiệt độ màu $3500\text{ K}$, $\text{CRI} = 80%$. Đèn được bố trí thành lưới gồm 6 đèn theo chiều dài (cách nhau $2\text{ m}$, cách tường $1,67\text{ m}$) và 2 đèn theo chiều rộng (cách nhau $3,8\text{ m}$, cách tường $1,9\text{ m}$).

5. Những tiêu chuẩn kỹ thuật nào được tác giả sử dụng làm căn cứ tính toán?
Các tiêu chuẩn chính gồm: TCVN 9207:2012 (quy chuẩn đặt đường dẫn và tra cứu hệ số lắp đặt cáp), TCVN 7114-1:2008 và ISO 8995-1:2002 (tiêu chuẩn kỹ thuật chiếu sáng nơi làm việc), cùng tài liệu chuyên khảo "Thiết kế cấp điện" của tác giả Ngô Hồng Quang và Vũ Văn Tẩm.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cung cấp điện hạ áp và hệ thống chiếu sáng cho Tòa nhà A - Đại học Vinh cơ sở 2. Thông qua việc phân loại phụ tải, áp dụng các hệ số hiệu chỉnh theo TCVN 9207:2012 và tiêu chuẩn TCVN 7114-1:2008, tác giả đã tính chọn đồng bộ hệ thống thiết bị đóng cắt Aptomat, cáp phân phối hạ áp $95\text{ mm}^2/35\text{ mm}^2$ và lưới chiếu sáng LED cho phòng máy tính. Kết quả nghiên cứu cung cấp một phương án kỹ thuật khả thi, bảo đảm các tiêu chuẩn về an toàn điện, chất lượng điện năng và thẩm mỹ cho công trình giáo dục.