Đồ Án Cung Cấp Điện Tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM

Đồ án nghiên cứu cung cấp điện chương 1 tính toán phân chia phụ tải, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2023

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: Tính toán phân chia phụ tải

1.1. Đặc điểm của phân xưởng

1.2. Phân nhóm phụ tải

1.3. Xác định phụ tải tính toán

1.3.1. Phụ tải tính toán nhóm 1

1.3.2. Phụ tải tính toán nhóm 2

1.3.3. Phụ tải tính toán nhóm 3

1.3.4. Phụ tải tính toán chiếu sáng

1.3.5. Phụ tải tính toán máy bơm(PCCC)

1.3.6. Phụ tải tính toán toàn phân xưởng

1.4. Xác định tâm phụ tải

1.4.1. Xác định tâm phụ tải của từng nhóm

1.4.2. Xác định tâm phụ tải toàn phân xưởng

1.4.3. Xác định vị trí đặt tủ động lực cho phân xưởng

2. Chương 2: Thiết kế chiếu sáng

2.1. Đặc điểm phân xưởng

2.2. Thông số kỹ thuật

2.3. Tính toán chiếu sáng

2.4. Xác định chỉ số phòng

2.5. Hệ số bảo trì

2.6. Xác định vị trí đèn, số bóng đèn

3. Chương 3: Chọn máy biến áp

3.1. Phụ tải tính toán của xưởng

3.2. Yêu cầu cung cấp điện của xưởng

3.3. Sơ đồ trạm và số lượng máy biến áp

3.4. Chọn công suất máy biến áp

3.5. Xác định vị trí các yêu cầu lắp đặt

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đồ Án Cung Cấp Điện Tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP

Đồ án cung cấp điện tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM là một dự án quan trọng nhằm đảm bảo hệ thống điện cho các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn nâng cao khả năng quản lý năng lượng và an toàn điện. Việc thiết kế hệ thống điện cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất sử dụng điện.

1.1. Đặc điểm của phân xưởng và yêu cầu cung cấp điện

Phân xưởng may tại trường có diện tích 972m2, với các thiết bị điện đa dạng. Yêu cầu cung cấp điện cần đảm bảo đủ công suất cho các thiết bị hoạt động liên tục, đồng thời phải tính toán đến các yếu tố như an toàn điện và hiệu suất năng lượng.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của đồ án

Mục tiêu của đồ án là thiết kế một hệ thống cung cấp điện hiệu quả, an toàn và tiết kiệm. Ý nghĩa của đồ án không chỉ nằm ở việc cung cấp điện mà còn ở việc nâng cao nhận thức về quản lý năng lượng cho sinh viên.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế hệ thống điện

Thiết kế hệ thống điện cho phân xưởng gặp nhiều thách thức, bao gồm việc phân chia phụ tải hợp lý, đảm bảo an toàn điện và tối ưu hóa chi phí. Các vấn đề này cần được giải quyết thông qua các phương pháp tính toán chính xác và lựa chọn thiết bị phù hợp.

2.1. Phân chia phụ tải và xác định công suất

Việc phân chia phụ tải là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định. Cần xác định công suất tính toán cho từng nhóm thiết bị, từ đó đưa ra giải pháp cung cấp điện hợp lý.

2.2. An toàn điện và quản lý năng lượng

An toàn điện là yếu tố hàng đầu trong thiết kế hệ thống điện. Cần có các biện pháp bảo vệ, như cầu chì và máy cắt, để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống cung cấp điện hiệu quả

Để thiết kế hệ thống cung cấp điện hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại và công nghệ tiên tiến. Việc lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống cũng cần được thực hiện một cách khoa học.

3.1. Tính toán phân chia phụ tải

Tính toán phân chia phụ tải giúp xác định công suất cần thiết cho từng nhóm thiết bị. Cần sử dụng các công thức và bảng tra cứu để đảm bảo tính chính xác trong thiết kế.

3.2. Lựa chọn thiết bị và công nghệ

Lựa chọn thiết bị phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và kinh tế là rất quan trọng. Cần xem xét các yếu tố như hiệu suất, độ bền và chi phí bảo trì khi lựa chọn thiết bị.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu từ đồ án cung cấp điện sẽ được áp dụng vào thực tiễn tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất sử dụng điện mà còn nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

4.1. Kết quả tính toán và thiết kế

Kết quả tính toán cho thấy hệ thống điện được thiết kế đáp ứng đủ công suất cho các thiết bị trong phân xưởng. Các thông số kỹ thuật đều nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu

Hệ thống điện được thiết kế sẽ được sử dụng trong các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu, giúp sinh viên có cơ hội thực hành và nâng cao kỹ năng.

V. Kết luận và tương lai của đồ án cung cấp điện

Đồ án cung cấp điện tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM không chỉ là một dự án học thuật mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Tương lai của đồ án sẽ tiếp tục được phát triển và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.1. Đánh giá tổng quan về đồ án

Đồ án đã đạt được nhiều kết quả tích cực, từ việc thiết kế hệ thống điện đến việc ứng dụng vào thực tiễn. Những thành công này sẽ là nền tảng cho các dự án tiếp theo.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, đồ án sẽ tiếp tục được cải tiến với việc áp dụng công nghệ mới và các phương pháp quản lý năng lượng hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn cho hệ thống điện.

10/07/2025
Đồ án cung cấp điện chương 1 tính toán phân chia phụ tải

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tính toán phân chia phụ tảI 1.1 Đặc điểm của phân xưởng: - Phân xưởng may được xây dựng trên vùng đất có địa chất tốt với kích thước như sau: + Dài 54m + Cao 6m - Tổng diện tích phân xưởng là 972m2, tường được thiết kế cách âm bề dày 50cm. Nền phân xưởng được gia công bê tông chịu lực. + Số ca làm việc 1 - Lao động đa số là công nhân kỹ thuật với độ tuổi từ 20 đến 35 tuổi. Môi trường làm việc thuận lợi không bụi nhiều, nhiệt độ trung bình từ 250C đến 300C.

Hình: Phân xưởng số 3 HCMUTE Hình: Phân xưởng may Hình: Phân xưởng may Hình: Phân xưởng Các thông số thiết bị phụ tải phân xưởng: STT Thiết bị Số P (KW) Cosφ Ksd Udm lượng (V) 1 1(A,B,C,D) 4 16 0,85 0,4 380 2 2(A,B,C,D) 4 16 0,9 0,5 380 3 3(A,B) 2 5 0,8 0,6 380 4 4 1 16 0,95 0,4 380 5 5(A,B) 2 9 0,85 0,6 380 6 6(A,B,C,D) 4 14 0,95 0,7 380 7 7(A,B,C,D,E) 5 11 0,85 0,6 380 8 8(A,B,C) 3 18 0,95 0,6 380 9 9(A,B,C) 3 18 0,9 0,7 380 10 10(A,B,C) 3 9 0,9 0,5 380 11 11 0 3 0,8 0,6 380 12 12(A,B,C,D,E) 5 12 0,9 0,6 380 Bảng 1.1: Các thiết bị điện trong phân xưởng 1.3 Phân nhóm phụ tải: - Phân nhóm thiết bị phụ tải ta dựa trên các yếu tố sau : + Các thiết bị trong cùng nhóm nên có cùng chức năng + Phân nhóm theo khu vực + Phân nhóm cần chú ý đến sự phân bố công suất đều cho các nhóm + Số nhóm không nên quá nhiều và không quá ít - Căn cứ vào việc bố trí vị trí của phân xưởng mà yêu cầu làm việc thuận tiện nhất và để làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của máy móc thiết bị đồng thời có lợi về kinh tế. Với những máy móc thiết bị đã cho. Người thực hiện chia thành ba nhóm. Đi cùng với ba nhóm là ba tủ động lực và một tủ phân phối chính.

Các tủ động lực và tủ phân phối chính phải đạt các yêu cầu về kỹ thuật cũng như các yêu cầu về kinh tế. - Ngoài việc cung cấp điện cho ba nhóm thiết bị, cần cung cấp điện cho hệ thống chiếu sáng phân xưởng. Tuy nhiên để đảm bảo cho việc chiếu sáng ta dùng một nguồn sáng riêng biệt. Các thiết bị máy móc của phân xưởng đều là ba pha nên ta không cần quy đổi từ một pha sang ba pha.

Chỉ có hệ thống chiếu sáng là cần nguồn một pha. Nhóm Ký hiệu trên Số lượng P (KW) Công suất mặt bằng tổng của 1 Thiết bị Tổng nhóm P (KW) 1A,1B,1C,1D 4 16 64 1 2A 1 16 16 108 6A,6B 2 14 28 2B,2C,2D 3 16 48 3A,3B 2 5 10 2 6C 1 14 14 114 8A 1 18 18 12A,12B 2 12 24 5A,5B 2 9 18 7A,7B,7C 3 11 33 3 8B 1 18 18 132 9A 1 18 18 10A 1 9 9 4 4 1 16 16 124 6D 1 14 14 7D,7E 2 11 22 8B 1 18 18 9B,9C 2 18 36 10B,10C 2 9 18 Bảng 1.2 Công suất của từng nhóm trong phân xưởng Sơ đồ mặt bằng phân xưởng: ( trong CAD) 1.4 Xác định phụ tải tính toán: - Phụ tải tính toán là một số liệu cơ bản dùng để thiết kế hệ thống cung cấp điện. Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nếu chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn về mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hành.

- Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng của các máy móc thiết bị trong phân xưởng đối với phụ tải động lực ta chia thành ba nhóm để tính toán. Việc tính toán xác định phụ tải động lực phân xưởng cụ thể được chọn theo phương pháp số thiết bị dùng điện có hiệu quả. Phương pháp này được trình bày qua các bước tính toán cụ thể của từng nhóm sau: 1.1 Phụ tải tính toán nhóm 1: Nhóm Ký hiệu trên Số lượng P (KW) Cosφ Ksd mặt bằng 1 Thiết Tổng bị 1A,1B,1C,1D 4 16 64 0.3: Các thiết bị điện trong nhóm 1 - Số thiết bị hiệu quả của nhóm n thiết bị được định nghĩa là một số quy đổi có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc giống nhau và gây lên phụ tải tính toán bằng phụ tải thật tiêu thụ thực bởi n thiết bị đó. - Số thiết bị hiệu quả nhóm 1: n hp=¿ ¿ - Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 1 là: n ∑ k sdi P dmi 0 , 4 × 64+0 , 5 ×16+ 0.7 ×28 K sdtb 1= i =1 n = =0 , 5 108 ∑ P dmi i=1 - Tra bảng trị số Kmax theo Ksdtb1 và nhq, ta có Kmax = 1,45 - Phụ tải tính toán của nhóm 1 là: n Ptt 1=K max × K sdtb 1 × ∑ Pdm =1, 45× 0 , 5× 108=78 , 3( KW ) i=1 - Hệ số công suất trung bình nhóm 1: n ∑ P dmi × cosφtb 0 ,85 × 64+0 , 9 ×16 +0 , 95 ×28 cosφ tb = i=1 n = =0 ,88 108 ∑ Pdm i=1 Ta có tanφ=0 , 54 - Công suất phản kháng của nhóm 1: Qtt 1=tanφ × Ptt 1=0 , 54 × 78 ,3=42 , 28(KVAr ) - Công suất biểu kiến của nhóm 1: Stt 1= √ Ptt 12 +Qtt 12=√ 78 ,32 + 42 ,28 2=89(KVA ) - Dòng điện tính toán nhóm 1: S tt 1 89 I tt 1= = =135 , 22( A) √3 ×U dm √ 3 ×0 , 38 1.2 Phụ tải tính toán nhóm 2: Nhóm Ký hiệu Số lượng P (KW) Cosφ Ksd trên mặt 1 Thiết bị Tổng bằng 2B,2C,2D 3 16 48 0.4: Các thiết bị điện trong nhóm 2 - Số thiết bị hiệu quả nhóm 2: n hp=¿ ¿ - Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2 là: n ∑ k sdi P dmi 0 ,5 × 48+0 ,6 × 10+0 , 7× 14+ 0 ,6 × 18+0.6 ×24 K sdtb 2= i=1 n = =0 , 57 114 ∑ Pdm i=1 - Tra bảng trị số Kmax theo Ksdtb2 và nhq, ta có Kmax=1,57 - Phụ tải tính toán của nhóm 2 là: n Ptt 2=K max × K sdtb 2 × ∑ P dm=1 ,57 × 0 ,57 × 114=102 , 02( KW ) i=1 - Hệ số công suất trung bình nhóm 2: n ∑ P dmi × cosφtb 0 ,9 × 48+0 ,8 ×10+ 0 , 95 ×14+ 0 , 95× 18+0 , 9 ×24 cosφ tb = i=1 n = =0 , 91 114 ∑ Pdm i=1 Ta có tanφ=0 , 46 - Công suất phản kháng của nhóm 2: Qtt 2=tanφ × Ptt 2=0 , 46× 102 ,02=46 ,93 ( KVAr) - Công suất biểu kiến của nhóm 2: Stt 2= √ Ptt 22 +Qtt 22=√ 102 ,022 + 46 , 932=112 , 3(KVA ) - Dòng điện tính toán nhóm 2: S tt 2 112 ,3 - I tt 2= = =170 , 62( A) √3 ×U dm √ 3 ×0 , 38 1.3 Phụ tải tính toán nhóm 3: Nhóm Ký hiệu trên Số lượng P (KW) Cosφ Ksd mặt bằng 1 Thiết Tổng bị 5A,5B 2 9 18 0.5: Các thiết bị điện trong nhóm 3 - Số thiết bị hiệu quả nhóm 3: n hp=¿ ¿ - Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 3 là: n ∑ k sdi P dmi 0 , 6 ×18+0 , 6 ×33+ 0 , 6× 18+0 , 7 ×18+ 0 ,5 × 9+0.6 ×36 K sdtb 3= i=1 n = ≈0,6 132 ∑ Pdm i=1 - Tra bảng trị số Kmax theo Ksdtb3 và nhq, ta có Kmax=1,23 - Phụ tải tính toán của nhóm 3 là: n Ptt 3=K max × K sdtb 3 × ∑ P dm=1 ,23 × 0 , 6× 132=97 , 42( KW ) i=1 - Hệ số công suất trung bình nhóm 3: n ∑ P dmi × cosφtb 0 ,85 × 18+0 , 85 ×33+0 , 95 ×18+ 0 , 9× 18+0 , 9 ×9+ 0.9 ×36 cosφ tb = i=1 n = =0 , 89 132 ∑ Pdm i=1 Ta có tanφ=0 , 51 - Công suất phản kháng của nhóm 3: Qtt 3=tanφ × Ptt 3=0 ,51 ×97 , 42=49 ,68 (KVAr) - Công suất biểu kiến của nhóm 3: Stt 3= √ Ptt 3 +Q tt 3 =√ 97 , 42 + 49 ,68 =109 , 35(KVA) 2 2 2 2 -Dòng điện tính toán nhóm 3: S tt 3 109 , 35 - I tt 3= = =166 , 14 (A ) √3 ×U dm √ 3 ×0 , 38 1.4 Phụ tải tính toán nhóm 4: Nhóm Ký hiệu trên Số lượng P (KW) Cosφ Ksd mặt bằng 1 Thiết Tổng bị 4 1 16 16 0.5: Các thiết bị điện trong nhóm 4 - Số thiết bị hiệu quả nhóm 4: n hp=¿ ¿ - Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 4 là: n ∑ k sdi Pdmi 0 , 4 ×16+ 0 ,7 × 14+0 , 6 ×22+ 0 ,6 × 18+0 , 7 ×36+ 0 ,5 ×18 K sdtb 4= i=1 n = =0 ,6 124 ∑ P dm i=1 - Tra bảng trị số Kmax theo Ksdtb4 và nhq, ta có Kmax=1,3 - Phụ tải tính toán của nhóm 4 là: n Ptt 4 =K max × K sdtb 4 × ∑ P dm=1 ,3 × 0 ,6 × 124=96 , 72(KW ) i =1 - Hệ số công suất trung bình nhóm 4: n ∑ P dmi × cosφtb 0 ,95 × 16+0 , 95 ×14 +0 , 85 ×22+0 , 95 ×18+ 0 , 9× 36+0 , 9 ×18 cosφ tb = i=1 n = =0 ,91 124 ∑ Pdm i=1 Ta có tanφ=0 , 46 - Công suất phản kháng của nhóm 4: Qtt 4 =tanφ × P tt 4=0 , 46 ×96 , 72=44 , 49 (KVAr) - Công suất biểu kiến của nhóm 4: Stt 4 =√ Ptt 42 +Qtt 42 =√ 96 ,722 + 44 , 492 =106 , 46(KVA ) -Dòng điện tính toán nhóm 4: S tt 4 106 , 46 - I tt 4= = =161, 75( A) √ 3 ×U dm √3 × 0 ,38 1.5 Phụ tải tính toán chiếu sáng - Trong hệ chiếu sáng dùng các đèn phóng điện (đèn HQ, HQ Compact, TNCA – thủy ngân cao áp, metal halide, natri cao áp), khi xác định công suất bộ đèn, cần phải tính thêm tổn hao công suất trong ballaast (Pballast).

Công suất tổn hao này phụ thuộc vào loại ballast sử dụng: PB Đ =Pđè n + Pballast Lưu ý: Nếu trong các Catalogue đã đưa ra công suất bộ đèn, thì ta không cần tính thêm công suất tổn hao trong ballast nữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Cung Cấp Điện Tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM" cung cấp cái nhìn tổng quan về thiết kế và triển khai hệ thống cung cấp điện cho các cơ sở giáo dục. Nó không chỉ nêu rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc thiết kế hệ thống điện mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc cung cấp điện cho các hoạt động học tập và nghiên cứu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tính toán và lựa chọn thiết bị phù hợp, từ đó nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thiết kế đường dây và trạm biến áp 400kva 35 0 4", nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về thiết kế đường dây điện và trạm biến áp. Ngoài ra, tài liệu "Khoá luận tốt nghiệp tính toán thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp sản xuất bao bì xi măng hải phòng" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tính toán thiết kế cung cấp điện cho các nhà máy sản xuất. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thiết kế cung cấp điện cho chung cư 5 tầng hoàng huy" sẽ mang đến cái nhìn cụ thể về thiết kế cung cấp điện cho các công trình dân dụng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực cung cấp điện.