Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành kỹ thuật điện giữ vai trò thiết yếu đối với hạ tầng cơ sở và sự phát triển kinh tế - xã hội. Sự gia tăng nhanh chóng của các khu phức hợp, tòa nhà văn phòng, khu dịch vụ thương mại và chung cư cao tầng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng hệ thống phân phối điện an toàn, liên tục và kinh tế. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho chung cư 5 tầng Hoàng Huy" của sinh viên Vũ Minh Chiến (ngành Điện tự động công nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tập trung giải quyết bài toán thiết kế mạng lưới cấp điện toàn diện cho một công trình dân dụng kết hợp dịch vụ thương mại.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án bao gồm 4 nội dung chính:
- Nghiên cứu lý thuyết và xác định phụ tải tính toán cho từng tầng chức năng và toàn bộ công trình.
- Tính toán, lựa chọn trạm biến áp, máy phát điện dự phòng và các thiết bị đóng cắt, bảo vệ phía cao áp (22–24 kV) và hạ áp (0,4 kV).
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các khu vực làm việc, siêu thị, phòng họp, hành lang và tầng hầm.
- Tính toán hệ thống chống sét bảo vệ công trình và thiết bị.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống cấp điện hạ áp và trạm biến áp phân phối của công trình chung cư 5 tầng Hoàng Huy (trong văn bản có phần liên hệ số liệu với tòa nhà văn phòng/thương mại). Phạm vi không gian được thực hiện gắn liền với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Thuận Phát (Địa chỉ: 25 QL5, Nam Sơn, An Dương, Hải Phòng). Thời gian thực hiện đồ án từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 đến ngày 03 tháng 07 năm 2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đoàn Phong.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành cung cấp điện và thiết kế chiếu sáng kỹ thuật:
- Khung lý thuyết xác định phụ tải tính toán: Tác giả tổng hợp các phương pháp kinh điển bao gồm:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu ($k_{nc}$): $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum P_{đmi}$.
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất/sàn ($p_0$ tính bằng $W/m^2$ hoặc $kW/m^2$): $P_{tt} = p_0 \cdot F$.
- Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($w_0$ tính bằng $kWh/\text{đơn vị sp}$): $P_{tt} = \frac{M \cdot w_0}{T_{max}}$.
- Phương pháp xác định theo hệ số cực đại ($k_{max}$) và công suất trung bình ($P_{tb}$) thông qua số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$).
- Lý thuyết thiết kế chiếu sáng: Trình bày các tiêu chuẩn và phương pháp tính chiếu sáng của Liên Xô (phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp công suất riêng, phương pháp điểm), của Mỹ (phương pháp quang thông, phương pháp điểm) và của Pháp (phương pháp hệ số sử dụng kết hợp phần mềm). Trong đó, phương pháp hệ số sử dụng được áp dụng trọng tâm với chuỗi thông số: xác định độ rọi tiêu chuẩn ($E_{tc}$), tính toán chiều cao treo đèn tính toán ($h_{tt} = H - h' - 0,8$), chỉ số địa điểm ($i$), hệ số bù ($d$), tỷ số treo và tra bảng hệ số sử dụng ($k_{sd}$).
- Tiêu chuẩn lựa chọn khí cụ và dây dẫn điện: Áp dụng nguyên tắc chọn thiết bị theo điều kiện điện áp định mức ($U_{đm} \ge U_{mạng}$), dòng điện định mức lâu dài ($I_{đm} \ge I_{lvmax}$), kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt, ổn định động khi ngắn mạch và độ sụt áp cho phép ($\Delta U$).
- Nguồn dữ liệu: Số liệu mặt bằng kiến trúc công trình, suất phụ tải kinh nghiệm theo sổ tay thiết kế điện, bảng tra cứu thông số kỹ thuật của các nhà sản xuất thiết bị điện trong và ngoài nước (Siemens, Furukawa, Cooper, Merlin Gerin, Hyundai, Daikin, Điện Quang, CADIVI).
Thiết kế kỹ thuật và tính toán hệ thống
Công trình được cấp nguồn từ lưới trung thế 24 kV hạ áp xuống 0,4 kV qua trạm biến áp đặt tại tầng hầm. Mạng phân phối sử dụng sơ đồ hình tia kết hợp tủ phân phối chính (MSB) và các tủ phân phối nhánh tại các tầng và khu vực động lực.
| Khu vực / Hạng mục | Quy mô / Thiết bị chính | Suất phụ tải áp dụng | Công suất tính toán ($P_{tt}$ / $S_{tt}$) |
|---|---|---|---|
| Tầng hầm | Gara ($250 m^2$), phòng kỹ thuật ($20 m^2$), máy phát, TBA, 3 quạt thông gió 25W | $p_0 = 700 \text{ BTU}/m^2$ (ĐHKK) | $P_{CS} = 0,842 \text{ kW}$; $S_{tt(gara)} = 1,87 \text{ kVA}$; $S_{tt(sự cố)} = 1,36 \text{ kVA}$; ĐHKK Daikin 18.000 BTU |
| Tầng 1 | Siêu thị: 44 bộ đèn 4x36W, 28 ổ cắm (14 ổ 1kW, 14 ổ 0,5kW), 12 điều hòa Daikin 18.000 BTU | $p_{0(CS)} = 20 \text{ W}/m^2$; $p_{0(ĐH)} = 700 \text{ BTU}/m^2$ | $P_{tt} = 86,988 \text{ kW}$; $S_{tt} = 65,241 \text{ kVA}$ (chọn $66 \text{ kVA}$ với $k_{đt} = 0,75$) |
| Tầng 2 – 3 | Mỗi tầng gồm 7 phòng làm việc, sảnh hành lang; đèn 2x36W, điều hòa Daikin 12.000 BTU | $p_{0(CS)} = 24 \text{ W}/m^2$; $p_{0(OC)} = 120 \text{ W}/m^2$; $p_{0(ĐH)} = 700 \text{ BTU}/m^2$ | $P_{tt} = 39,886 \text{ kW}$/tầng ($k_{đt(OC)} = 0,8$) |
| Tầng 4 | Phòng hội thảo ($120 m^2$), 2 phòng họp ($32 m^2$), hành lang, WC | $p_{0(CS)} = 24 \text{ W}/m^2$; $p_{0(OC)} = 110 \text{ W}/m^2$; $p_{0(ĐH)} = 800 \text{ BTU}/m^2$ (hội thảo) | $P_{1Pha} = 77,4 \text{ kW}$ (Hội thảo: 6 ĐH 18.000 BTU; Phòng họp: 2 ĐH 12.000 BTU) |
| Tầng 5 | Phòng kỹ thuật thang máy, kho, khu giải lao; 4 bộ đèn 2x36W, 5 ổ cắm 500W | — | $P_{tt} = 2,8 \text{ kW}$; $I_{tt} = 9,2 \text{ A}$ |
| Hệ thống Bơm | 2 bơm sinh hoạt (11 kW), bơm tăng áp, bơm nước thải | $k_{đt} = 0,75$; $\cos\varphi = 0,8$ | $S_{tt} = 34,5 \text{ kVA}$ |
| Bơm PCCC | 2 bơm chữa cháy (15 kW), 2 bơm bù áp (4 kW) | $k_{đt} = 0,75$; $\cos\varphi = 0,8$ | $S_{tt} = 34,7 \text{ kVA}$ |
| Thang máy | 2 thang máy (động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc, mỗi thang 22 kW) | $k_{sd} = 0,9$; $\cos\varphi = 0,75$; $k_{đt} = 1$ | $S_{tt} = 58,6 \text{ kVA}$ ($I_{tt} = 89,1 \text{ A}$) |
| Toàn công trình | Tổng hợp toàn bộ phụ tải và hệ số dự phòng 15% | — | $S_{tt} = 448,2 \times 1,2 = 537 \text{ kVA} \approx 540 \text{ kVA}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Xác định phụ tải tính toán cho chung cư 5 tầng Hoàng Huy
Chương 1 hệ thống hóa các phương pháp tính toán phụ tải điện phổ biến trong kỹ thuật, phân tích ưu nhược điểm của từng giải pháp (phương pháp hệ số nhu cầu, phương pháp suất phụ tải trên diện tích, phương pháp suất tiêu hao theo sản lượng, phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$). Trên cơ sở mặt bằng công trình, tác giả tiến hành thống kê và tính toán chi tiết cho từng khu vực:
- Tầng hầm: Xác định công suất chiếu sáng ($P_{CS} = 0,842 \text{ kW}$), phụ tải ổ cắm ($1,6 \text{ kW}$), 1 điều hòa Daikin 18.000 BTU, chiếu sáng sự cố cầu thang ($0,086 \text{ kW}$).
- Tầng 1 (Khu siêu thị): Sử dụng 44 bộ đèn 4x36W phân đều 3 pha ($P_A = 2,16 \text{ kW}$, $P_B = 2,16 \text{ kW}$, $P_C = 2,02 \text{ kW}$); 28 ổ cắm chia đều công suất ($P_A = P_B = P_C = 7 \text{ kW}$); 12 điều hòa Daikin 18.000 BTU ($P_{tt} = 63,6 \text{ kW}$). Tổng phụ tải tầng 1 đạt $P_{tt} = 86,988 \text{ kW}$, quy đổi công suất biểu kiến $S_{tt} = 66 \text{ kVA}$.
- Tầng 2 và 3: Mỗi tầng chia 7 phòng làm việc ($16 m^2$/phòng), mỗi phòng bố trí 6 bộ đèn huỳnh quang 2x36W, 2 ổ cắm đôi 1kW, 1 điều hòa Daikin 12.000 BTU. Phụ tải tổng hợp chiếu sáng, ổ cắm và điều hòa mỗi tầng là $39,886 \text{ kW}$.
- Tầng 4: Phòng hội thảo $120 m^2$ (20 bộ đèn 4x36W, 14 ổ cắm đôi 1kW, 6 điều hòa âm trần 18.000 BTU) và phòng họp $32 m^2$ (6 bộ đèn 4x36W, 4 ổ cắm đôi 1kW, 2 điều hòa 12.000 BTU). Tổng công suất tính toán các lộ đạt $77,4 \text{ kW}$.
- Tầng 5 và các phụ tải động lực: Tầng 5 đạt $2,8 \text{ kW}$. Nhóm máy bơm cấp thoát nước đạt $S_{tt} = 34,5 \text{ kVA}$; nhóm bơm chữa cháy đạt $S_{tt} = 34,7 \text{ kVA}$; hệ thống 2 thang máy (22 kW/thang) đạt $S_{tt} = 58,6 \text{ kVA}$.
- Tổng kết phụ tải toàn công trình: Kết hợp hệ số đồng thời và dự phòng 15%, tổng công suất biểu kiến tính toán toàn phần là $S_{tt} = 537 \text{ kVA} \approx 540 \text{ kVA}$.
Chương 2: Tính toán lựa chọn thiết bị cao áp hạ áp cho chung cư 5 tầng Hoàng Huy
Chương 2 trình bày các giải pháp kỹ thuật lựa chọn cấu hình trạm biến áp và các phần tử trong hệ thống phân phối:
- Lựa chọn trạm biến áp và nguồn dự phòng: Phân tích các phương án trạm 1, 2 và 3 máy biến áp. Với công trình thuộc diện hộ tiêu thụ loại 1 có quy mô trung bình, tác giả lựa chọn phương án 1 máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây hạ áp 24/0,4 kV đặt tại tầng hầm, đáp ứng $S_{đm} \ge S_{tt} = 540 \text{ kVA}$ (xét hệ số quá tải cho phép 1,4). Đồng thời, trang bị 1 máy phát điện dự phòng cấp điện cho các phụ tải ưu tiên khi xảy ra sự cố lưới.
- Lựa chọn khí cụ và thiết bị phía cao áp (22–24 kV):
- Cáp ngầm cao áp: Cáp đồng 3 lõi 24 kV cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do Furukawa sản xuất, tiết diện tối thiểu $35 \text{ mm}^2$.
- Dao cách ly 22 kV: Dao cách ly 3DC do Siemens chế tạo, kiểm tra thỏa mãn điều kiện điện áp, dòng định mức và dòng ổn định động ($I_{d.đm} \ge i_{xk}$).
- Chống sét van: Hãng Cooper (Mỹ), mã hiệu AZLP501B24, điện áp định mức $U_{đm} = 24 \text{ kV}$.
- Thanh cái cao áp: Thanh đồng kích thước $25 \times 3 \text{ mm}^2$ (tiết diện $75 \text{ mm}^2$), dòng làm việc $I_{lvmax} = 14,2 \text{ A}$, dòng cho phép $I_{cp} = 340 \text{ A}$.
- Máy biến điện áp đo lường (BU) và máy biến dòng đo lường (CT) 22 kV của Siemens; dây nối mạch đo lường dùng dây đồng $2,5 \text{ mm}^2$.
- Lựa chọn khí cụ và dây dẫn phía hạ áp (0,4 kV):
- Tuyến cáp từ máy biến áp về tủ tổng MSB: Cáp đồng 1 lõi hạ áp bọc PVC của hãng Lens, mỗi pha 2 sợi $240 \text{ mm}^2$ ($I_{cp} = 439 \text{ A}$/sợi), dây trung tính $2 \times 240 \text{ mm}^2$, cấu trúc $((240 \text{ mm}^2 \times 2) \times 3) + N(240 \text{ mm}^2 \times 2)$.
- Áptômát tổng MSB: Hãng Merlin Gerin, đáp ứng dòng điện làm việc cực đại $I_{lvmax} = 780 \text{ A}$.
- Thanh cái hạ áp tủ MSB: Thanh đồng $50 \times 5 \text{ mm}^2$ (tiết diện $250 \text{ mm}^2$), dòng cho phép $I_{cp} = 860 \text{ A}$ ở nhiệt độ môi trường $+25^\circ\text{C}$.
- Nhánh cấp nguồn tầng hầm (TD-TH): Dòng làm việc $I_{lvmax} = 17,3 \text{ A}$, chọn áptômát Hyundai HiBE33 ($I_{đm} = 20 \text{ A}$, $U_{đm} = 600 \text{ V}$), cáp CADIVI $3\text{C}\times 4 \text{ mm}^2 + 1\text{C}\times 2,5 \text{ mm}^2(N)$ ($I_{cp} = 38 \text{ A}$ sau khi xét hệ số hiệu chỉnh môi trường $K = 0,616$).
- Nhánh cấp nguồn trạm bơm (TD-BN): Dòng làm việc $I_{lvmax} = 49,8 \text{ A}$, chọn áptômát Hyundai HiBE53 ($I_{đm} = 50 \text{ A}$, $U_{đm} = 600 \text{ V}$), cáp CADIVI $3 \times 16 \text{ mm}^2 + 1 \times 10 \text{ mm}^2(N)$ ($I_{cp} = 91 \text{ A}$).
Chương 3: Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho chung cư 5 tầng Hoàng Huy
Nội dung chương 3 tập trung vào việc áp dụng phương pháp hệ số sử dụng để tính toán số lượng bộ đèn, độ rọi và công suất chiếu sáng cho các không gian đặc thù: khu vực siêu thị tầng 1 (đèn tuýp huỳnh quang 4x36W), văn phòng làm việc và phòng họp tầng 2–4 (đèn huỳnh quang 2x36W và 4x36W âm trần), khu vực kỹ thuật tầng hầm và kho tầng 5, cùng hệ thống đèn chiếu sáng khẩn cấp (đèn EM bóng halogen 1x10W, 2x10W) và đèn chỉ dẫn thoát nạn (Exit 10W).
Chương 4: Tính toán chống sét
Nội dung chương 4 giải quyết phương án bảo vệ chống sét cho công trình, bao gồm bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào cấu trúc tòa nhà và bảo vệ lan truyền qua đường dây cấp điện thông qua hệ thống chống sét van 24 kV Cooper lắp đặt tại trạm biến áp.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
- Kết quả tính toán cụ thể:
- Xác lập bảng tổng hợp phụ tải chi tiết cho toàn bộ các phân vùng của tòa nhà: Tầng hầm ($P_{CS}=0,842 \text{ kW}$), Tầng 1 ($S_{tt}=66 \text{ kVA}$), Tầng 2–3 ($P_{tt}=39,886 \text{ kW}$/tầng), Tầng 4 ($P_{1Pha}=77,4 \text{ kW}$), Tầng 5 ($P_{tt}=2,8 \text{ kW}$), Bơm cấp thoát nước ($S_{tt}=34,5 \text{ kVA}$), Bơm PCCC ($S_{tt}=34,7 \text{ kVA}$), Thang máy ($S_{tt}=58,6 \text{ kVA}$).
- Tổng công suất tính toán toàn tòa nhà được xác định là $S_{tt} \approx 540 \text{ kVA}$, làm căn cứ lựa chọn trạm biến áp 24/0,4 kV.
- Hoàn thiện bảng chọn thiết bị đồng bộ: cáp trung thế Furukawa XLPE $35 \text{ mm}^2$, dao cách ly Siemens 3DC, chống sét van Cooper AZLP501B24, áptômát tổng Merlin Gerin $780 \text{ A}$, các áptômát nhánh Hyundai HiBE, cáp lực hạ thế Lens ($2 \times 240 \text{ mm}^2$/pha) và cáp phân phối CADIVI âm tường.
- Giải pháp kỹ thuật đề xuất: Bố trí trạm biến áp và máy phát điện dự phòng tại tầng hầm nhằm tối ưu hóa diện tích mặt bằng và mỹ quan công trình; thiết lập hệ thống tủ phân phối hạ áp theo sơ đồ hình tia đảm bảo tính linh hoạt khi vận hành và sửa chữa.
- Đóng góp của đồ án: Đồ án cung cấp quy trình tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh từ khâu dự báo phụ tải, chọn nguồn biến áp đến lựa chọn khí cụ đóng cắt và cáp dẫn điện cho công trình nhà cao tầng hỗn hợp, bám sát các tham số thực tế của nhà sản xuất thiết bị trên thị trường.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế:
- Dữ liệu văn bản có sự không đồng nhất về số lượng thang máy giữa phần thống kê ban đầu (3 thang máy 22 kW) và phần tính toán chi tiết ở mục phụ tải động lực (2 thang máy 22 kW).
- Xuất hiện sự chuyển tiếp tên gọi công trình ở một số đoạn mở đầu và bảng phụ tải (giữa "Chung cư 5 tầng Hoàng Huy" và "Tòa nhà 7 tầng tại 193 Văn Cao").
- Văn bản chưa trình bày chi tiết các bảng tính ngắn mạch đa điểm và kiểm tra sụt áp chi tiết cho toàn bộ các tuyến cáp nhánh xa nhất.
- Hướng phát triển:
- Ứng dụng các phần mềm chuyên dụng (như ETAP, EcoStruxure Power Design hoặc AutoCAD MEP) để mô phỏng chính xác chế độ xác lập và tính toán dòng ngắn mạch toàn mạng.
- Sử dụng phần mềm Dialux để tính toán và mô phỏng phân bố độ rọi 3D cho các khu vực chiếu sáng phức tạp như siêu thị và phòng hội thảo.
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà (BMS) và giải pháp nâng cao hệ số công suất tự động bằng tụ bù hạ áp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật điện công trình khi thực hiện đồ án môn học Cung cấp điện, đồ án Mạng điện hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư/cử nhân.
- Kỹ sư thiết kế cơ điện (MEP) mới bắt đầu công việc, cần tài liệu mẫu về các bước tính toán phụ tải công trình hỗn hợp (văn phòng, siêu thị, hội trường, chung cư) và quy trình chọn khí cụ đóng cắt cao/hạ áp theo các hệ số hiệu chỉnh môi trường thực tế.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp xác định phụ tải tầng siêu thị và hội trường; bảng tính toán chọn cáp điện và áptômát hạ áp có xét hệ số lắp đặt trong ống ngầm âm tường ($K = 0,616$).
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng công suất biểu kiến tính toán ($S_{tt}$) của toàn bộ tòa nhà là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở nào?
Tổng công suất biểu kiến tính toán toàn phần của công trình là $537 \text{ kVA}$, được làm tròn chọn $S_{tt} \approx 540 \text{ kVA}$. Con số này được tổng hợp từ phụ tải tất cả các tầng (hầm, siêu thị tầng 1, văn phòng tầng 2–3, hội thảo tầng 4, tầng 5), hệ thống bơm cấp thoát nước ($34,5 \text{ kVA}$), bơm chữa cháy ($34,7 \text{ kVA}$), thang máy ($58,6 \text{ kVA}$) và nhân với hệ số dự phòng 15% ($k = 1,2$).
2. Công trình sử dụng giải pháp cấp nguồn và trạm biến áp như thế nào?
Công trình nhận nguồn điện trung thế từ lộ đường dây $24 \text{ kV}$ của lưới điện khu vực, sử dụng 1 máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây hạ áp xuống $0,4 \text{ kV}$ đặt tại phòng kỹ thuật ở tầng hầm. Đồng thời trang bị máy phát điện dự phòng tại tầng hầm để cấp điện cho các phụ tải ưu tiên khi mất điện lưới.
3. Tuyến cáp trục chính nối từ máy biến áp về tủ phân phối tổng MSB sử dụng loại cáp nào?
Tác giả chọn cáp đồng 1 lõi cách điện PVC do hãng Lens chế tạo. Mỗi pha sử dụng 2 sợi cáp đơn tiết diện $240 \text{ mm}^2$ (mỗi sợi chịu dòng $390 \text{ A}$, dòng cho phép $439 \text{ A}$), dây trung tính gồm 2 sợi $240 \text{ mm}^2$. Quy cách tổng hợp là $((240 \text{ mm}^2 \times 2) \times 3) + N(240 \text{ mm}^2 \times 2)$.
4. Thiết bị bảo vệ và đóng cắt phía cao áp 22–24 kV gồm những loại nào?
Các thiết bị cao áp được lựa chọn bao gồm: Cáp ngầm Furukawa 3 lõi XLPE/PVC/DSTA tiết diện $\ge 35 \text{ mm}^2$; Dao cách ly 3DC của Siemens; Chống sét van Cooper AZLP501B24 ($U_{đm} = 24 \text{ kV}$); Thanh cái đồng $25 \times 3 \text{ mm}^2$ ($I_{cp} = 340 \text{ A}$); Máy biến dòng (CT) và máy biến điện áp (BU) đo lường của Siemens.
5. Hệ thống điều hòa nhiệt độ tại khu siêu thị tầng 1 và phòng hội thảo tầng 4 được thiết kế như thế nào?
Tại khu siêu thị tầng 1, áp dụng suất làm mát $p_0 = 700 \text{ BTU}/m^2$, chọn 12 điều hòa 1 pha Daikin công suất 18.000 BTU/máy ($P_{ttĐH} = 63,6 \text{ kW}$). Tại phòng hội thảo $120 m^2$ (tầng 4), áp dụng suất $p_0 = 800 \text{ BTU}/m^2$, chọn 6 điều hòa âm trần Daikin 18.000 BTU/máy ($P_{ttĐH} = 31,8 \text{ kW}$).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Vũ Minh Chiến đã hoàn thành các mục tiêu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho công trình 5 tầng kết hợp đa dạng loại hình phụ tải (thương mại, hội thảo, văn phòng, sinh hoạt). Tác giả đã thực hiện đầy đủ các bước tính toán từ xác định phụ tải tiêu thụ, lựa chọn trạm biến áp công suất $540 \text{ kVA}$, đến tính chọn hệ thống thiết bị đóng cắt, bảo vệ phía cao áp 24 kV và phân phối hạ áp 0,4 kV. Công trình phản ánh đúng quy trình kỹ thuật chuyên ngành Điện tự động công nghiệp, đưa ra các giải pháp thiết bị cụ thể đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn và liên tục.