Đồ án cơ sở thiết kế máy hệ dẫn động xích tải - SV Bùi Thành Trung

Tổng hợp tài liệu đồ án chi tiết máy hộp giảm tốc đầy đủ thuyết minh, bản vẽ kỹ thuật và công thức tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí chính xác.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án cơ sở thiết kế máy

2022

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án cơ sở thiết kế máy hệ dẫn động xích tải

Đồ án cơ sở thiết kế máy là học phần trọng tâm trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí. Nhiệm vụ thiết kế hệ dẫn động xích tải yêu cầu người thực hiện giải quyết bài toán truyền động cơ học hoàn chỉnh. Hệ thống dẫn động thực hiện chức năng truyền công suất từ động cơ điện đến bộ phận xích tải làm việc. Thiết bị này vận chuyển vật liệu liên tục theo yêu cầu công nghệ định trước. Hệ thống bao gồm các cụm cơ cấu chính: nguồn động lực, bộ truyền ngoài, hộp giảm tốc và trục công tác. Mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng động học riêng biệt. Việc tính toán chính xác giúp tối ưu hóa kích thước hình học và nâng cao hiệu suất làm việc toàn hệ thống. Quá trình thiết kế đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết cơ học, dung sai lắp ghép và tiêu chuẩn vật liệu. Kết quả đồ án phản ánh khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế sản xuất công nghiệp hiện đại.

1.1. Vai trò của hệ dẫn động xích tải trong cơ khí

Xích tải là thiết bị vận chuyển liên tục được sử dụng rộng rãi trong các dây chuyền tự động hóa. Cơ cấu này đáp ứng tốt các điều kiện làm việc khắc nghiệt như nhiệt độ cao, nhiều bụi bẩn và tải trọng nặng. Hệ thống truyền động bằng xích giữ tỷ số truyền trung bình ổn định, không xảy ra hiện tượng trượt như bộ truyền đai. Hiệu suất truyền động của bộ truyền xích đạt mức cao từ 95% đến 97%. Việc nghiên cứu thiết kế hệ dẫn động xích tải giúp làm chủ công nghệ chế tạo máy vận chuyển, nâng cao năng suất và giải phóng sức lao động trong sản xuất.

1.2. Cấu tạo chung và thông số ban đầu của hệ thống

Hệ thống dẫn động xích tải hoàn chỉnh gồm động cơ điện, bộ truyền đai hoặc xích hở, hộp giảm tốc bánh răng và đĩa xích tải công tác. Các thông số đầu vào cơ bản gồm lực kéo xích tải F = 2000 N, vận tốc di chuyển xích v = 1,2 m/s, số răng đĩa xích z = 41 và bước xích p = 25,4 mm. Chế độ làm việc hai ca với tổng thời gian phục vụ 24000 giờ trong điều kiện tải tĩnh êm. Các thông số này là cơ sở trực tiếp để xác định công suất công tác, mô men xoắn và tính toán độ bền chi tiết máy.

II. Phân tích động học và chọn động cơ thiết kế hệ dẫn động xích tải

Tính toán động học là bước khởi đầu quan trọng quyết định quy mô của toàn bộ hệ dẫn động. Công suất làm việc trên trục công tác được xác định dựa trên lực kéo và vận tốc xích theo công thức Plv = F.v/1000 = 2,4 kW. Hiệu suất chung của hệ thống được tính bằng tích hiệu suất của từng cặp bộ truyền, ổ lăn và khớp nối. Từ đó, công suất cần thiết trên trục động cơ được xác định chính xác để chọn loại động cơ phù hợp từ bảng tiêu chuẩn kỹ thuật. Động cơ không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc thường được ưu tiên lựa chọn nhờ độ tin cậy cao, giá thành hợp lý và dễ bảo dưỡng. Tỷ số truyền chung của hệ thống được phân phối hợp lý cho bộ truyền ngoài và các cấp trong hộp giảm tốc. Quá trình phân phối tỷ số truyền cần đảm bảo kích thước tổng thể nhỏ gọn, bôi trơn thuận tiện và phân bố mô men xoắn tối ưu trên từng trục.

2.1. Xác định công suất và lựa chọn động cơ điện

Công suất yêu cầu trên trục động cơ phụ thuộc vào công suất làm việc và hiệu suất truyền động tổng thể. Các tổn hao cơ học gồm ma sát ổ lăn, ma sát ăn khớp bánh răng và ma sát trong bộ truyền đai hoặc xích. Sau khi xác định công suất cần thiết, kỹ sư tra bảng tiêu chuẩn động cơ điện để chọn loại có công suất định mức lớn hơn công suất tính toán. Đồng thời, số vòng quay đồng bộ của động cơ cần phù hợp với tốc độ yêu cầu của trục công tác để tránh tỷ số truyền quá lớn.

2.2. Phân phối tỷ số truyền cho các cấp dẫn động

Tỷ số truyền chung là tỷ số giữa số vòng quay trục động cơ và số vòng quay trục công tác. Tỷ số này được phân chia thành tỷ số truyền bộ truyền ngoài và tỷ số truyền hộp giảm tốc. Đối với hộp giảm tốc bánh răng trụ một cấp, tỷ số truyền thường nằm trong khoảng từ 3 đến 5 để đảm bảo kích thước nhỏ gọn. Dựa trên tỷ số truyền đã chọn, số vòng quay, công suất và mô men xoắn trên từng trục được tính toán chi tiết, làm cơ sở để thiết kế các bộ truyền cơ khí tiếp theo.

III. Phương pháp tính toán chi tiết khi thiết kế hệ dẫn động xích tải

Thiết kế chi tiết máy là giai đoạn cốt lõi của đồ án kỹ thuật. Bộ truyền xích được tính toán theo độ bền mòn, ứng suất tiếp xúc trên răng và bước xích danh nghĩa tiêu chuẩn. Kích thước đĩa xích được xác định dựa trên số răng, bước xích và đường kính con lăn. Vật liệu đĩa xích thường sử dụng thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB 210, đáp ứng tốt giới hạn ứng suất tiếp xúc cho phép. Thiết kế trục là bài toán kết hợp giữa tính toán độ bền mỏi và độ cứng. Kỹ sư xây dựng biểu đồ mô men uốn trong các mặt phẳng xOz, yOz cùng biểu đồ mô men xoắn. Đường kính từng đoạn trục được xác định theo mô men tương đương và tra theo dãy đường kính tiêu chuẩn. Khâu then và ổ lăn được kiểm nghiệm nghiêm ngặt theo khả năng tải động và tải tĩnh, đảm bảo trục làm việc an toàn suốt thời gian phục vụ.

3.1. Tính toán bộ truyền xích và kiểm nghiệm độ bền

Bộ truyền xích con lăn được chọn lựa theo điều kiện công suất truyền và số vòng quay đĩa dẫn. Bước xích tiêu chuẩn p = 25,4 mm cùng số răng z = 41 bảo đảm khả năng chịu tải và giảm va đập khi vào khớp. Khoảng cách trục được xác định sơ bộ và điều chỉnh theo số mắt xích chẵn. Độ bền tiếp xúc mặt răng đĩa xích được kiểm nghiệm theo ứng suất tiếp xúc tính toán nhỏ hơn ứng suất cho phép 600 MPa. Lực tác dụng lên trục được xác định có xét đến trọng lượng nhánh xích chùng.

3.2. Thiết kế trục then và chọn ổ lăn chịu tải

Trục được chế tạo từ thép 45 tôi cải thiện có giới hạn bền cao. Các lực tác dụng từ bánh răng, đai và xích được dời về các tiết diện nguy hiểm trên trục để vẽ biểu đồ mô men uốn và xoắn. Đường kính các đoạn trục được tính theo công thức mô men tương đương và làm tròn theo tiêu chuẩn lắp ghép. Then bằng được kiểm tra theo độ bền dập và độ bền cắt. Ổ lăn đỡ chặn hoặc ổ bi đỡ một dãy được chọn theo khả năng tải động C và tuổi thọ yêu cầu 24000 giờ.

IV. Đánh giá kỹ thuật đồ án cơ sở thiết kế máy hệ dẫn động xích tải

Đồ án cơ sở thiết kế máy hệ dẫn động xích tải cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình phát triển sản phẩm cơ khí. Toàn bộ các kết quả tính toán động học, động lực học và độ bền đều phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam và quốc tế. Hệ dẫn động sau khi hoàn thiện thiết kế bảo đảm khả năng truyền chuyển động êm dịu, hiệu suất cao và kết cấu vững chắc. Ngoài khía cạnh lý thuyết, đồ án đặt nền tảng cho việc lập bản vẽ chế tạo, quy trình công nghệ gia công và lắp ráp thiết bị. Việc lựa chọn dung sai lắp ghép và bôi trơn hợp lý quyết định trực tiếp đến tuổi thọ máy móc. Đây là bước rèn luyện quan trọng giúp sinh viên cơ khí làm chủ kỹ năng tính toán, đọc hiểu bản vẽ và xử lý các vấn đề kỹ thuật trong môi trường sản xuất thực tế.

4.1. Đánh giá độ tin cậy và tối ưu hóa hệ thống dẫn động

Độ tin cậy của hệ thống dẫn động xích tải được bảo đảm qua các hệ số an toàn mỏi của trục, độ bền tiếp xúc của răng và tuổi thọ danh định của ổ lăn. Hệ thống vận hành ổn định trong suốt 24000 giờ phục vụ mà không phát sinh sự cố nứt gãy cơ học. Các giải pháp bôi trơn định kỳ bằng dầu công nghiệp giúp giảm thiểu hao mòn các mắt xích và ổ trục. Kết cấu vỏ hộp giảm tốc được thiết kế gân tăng cứng, bảo đảm độ cứng vững và thoát nhiệt tốt trong điều kiện làm việc liên tục.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp sản xuất

Hệ dẫn động xích tải được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp nặng, khai thác khoáng sản, sản xuất xi măng và chế biến nông sản. Cơ cấu này có khả năng vận chuyển các kiện hàng khối lượng lớn trên quãng đường dài một cách liên tục và an toàn. Kiến thức từ đồ án là nền tảng vững chắc để kỹ sư triển khai thiết kế các hệ thống băng tải phức tạp hơn trong thực tế. Đồ án góp phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ chế tạo máy cơ khí trong nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Đồ án cstkm hộp giảm tốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI ĐỀ BÀI : SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 1 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI Lời nói đầu Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đất nước ta đang phát triển hết sức mạnh mẽ theo con đường Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN. Trong đó, ngành công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế và giải phóng sức lao động của con người. Để làm được điều đó chúng ta phải có một nền công nghiệp vững mạnh, với hệ thống máy móc hiện đại cùng một đội ngũ cán bộ, kỹ sư đủ năng lực. Từ những yêu cầu như vậy đòi hỏi mỗi con người chúng ta cần phải tìm tòi, học tập và nghiên cứu rất nhiều để mong đáp ứng được nhu cầu đó.

Là sinh viên khoa Cơ khí , em luôn thấy được tầm quan trọng của máy móc trong nền công nghiệp, cũng như trong sản suất. Hiện em đang là sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật oto được nhà trường trang bị những kiến thức cần thiết về lý thuyết và thực hành để có được những kỹ năng cơ bản và định hướng nghề nghiệp. Chính vì lý do này ngoài việc học ra thì việc thiết kế đồ án là một công việc không thể thiếu được của mỗi sinh viên trong khoa Cơ khí. Là sinh viên khoa Cơ khí đông lực em đã được thực hiện đồ án cơ sở chi tiết máy với nội dung đề tài:“ Thiết kế hệ dẫn động xích tải “.

Dưới sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn Tiền Phong và các thầy cô trong khoa cùng các bạn bè cũng như sự nỗ lực phấn đấu của bản thân đã giúp em hoàn thành đồ án. Tuy nhiên trong quá trình tìm hiểu và thiết kế đồ án, do trình độ có hạn và ít kinh nghiệm, nên không thể tránh khỏi sai sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hưng Yên, ngày tháng năm 2022 Sinh viên Bùi Thành Trung SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 2 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI PHẦN I: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN *Tóm tắt: 1.

Lực kéo xích tải F (N): 2000 2. Vận tốc xích tải v (m/s): 1,2 3. Số răng đĩa xích tải z: 41 4. Bước xích tải p (mm): 25,4 5.

Thời gian phục vụ Lh (giờ): 24000 6. Số ca làm việc: 2 7. Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài là: 15° 8. Đặc tính làm việc: Êm I.

CHỌN LOẠI ĐỘNG CƠ 1. Tính toán công suất ● Công suất làm việc xích tải (công suất trên trục công tác chính là trục của xích tải): Trong đó: F= 2000 N : Lực kéo xích tải v = 1,2 m/s : vận tốc xích tải Khi đó công suất làm việc là: 2000. 1 , 2 Plv = 1000 = 2,4 (KW) ● Công suất tương đương: =β. Từ sơ đồ tải trọng ta có: + Mômen tác dụng lên tải: T1= 1,2T; T2= 1,0T SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 3 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI + Thời gian tác động: = 5s; = 28800s Do thời gian đầu t1 quá nhỏ nên chúng ta có thể bỏ qua => Tmax = T Ta có: √ ( ).

2,4 = 2,4 (KW) Theo công thức 2.8[I] trang 19 ta có công suất cần thiết trên trục động cơ: Trong đó: Ptđ : công suất tương đương η : hiệu suất truyền tải theo công thức 2. Với: ▪ : hiệu suất của bộ truyền đai: 0,95 - 0,96 ( để hở ) ▪ : hiệu suất của bộ truyền bánh răng côn: 0,95 – 0,97 (che kín) ▪ : hiệu suất của bộ truyền xích: 0,90 – 0,93 (để hở) ▪ : hiệu suất của bộ truyền ổ lăn:0,99 – 0,995 (che kín) SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 4 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI Để cho thuận tiện cho việc tính toán ta nên chọn: ηd = 0 , 955; ηbr = 0,96 ; η x = 0,92 ; ηol = 0,993 Từ công thức trên suy ra: η = 0,955 .83 Khi đó công suất cần thiết trên trục động cơ là: P tđ 2,4 P ct = = 0. Xác định sơ bộ vòng quay đồng bộ • Số vòng làm việc của xích tải 60000. p Trong đó: v: Vận tốc xích tải = 1,2 m/s z: Số răng đĩa xích tải = 41 p: Bước xích tải = 25,4 (mm) Khi đó số vòng làm việc của xích tải là: 60000.

25 , 4 SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 5 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI • Tỉ số truyền sơ bộ của hệ thống Theo bảng 2. Ta có: + là tỉ số truyền của bộ truyền bánh đai: 2 ÷ 5 +ubr là tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng côn: 2 ÷ 4 ( hộp giảm tốc 1 cấp) +u x là tỉ số truyền của bộ truyền xích: 2 ÷ 5 Do đường kính bánh đai trong bộ truyền đai được tiêu chuẩn hóa, nên để tránh cho sai lệch tỉ số truyền không quá giá trị cho phép (≤ 4%) nên chọn ud theo dãy số sau: trang 49 (giáo trình tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập 1) 2 ; 2,24 ; 2,5 ; 2,8 ; 3,15 ; 3,56 ; 4 ; 4,5 ; 5 Chọn tỉ số truyền như sau: u d = 2,24 ; ubr = 2,5 ; u x = 2 Ta có: u sb = u d. 2 = 11,2 Theo công thức 2.18[I] trang 21 ta có: Khi đó: = 69. Chọn động cơ Động cơ phải thỏa mãn các điều kiện sau: + = 2.89 (kW) + = 774,368 (vòng/phút) : mômen mở máy Tra bảng P1.2[I] trang 235 thông số động cơ được chọn: SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 6 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI Bảng 1.1 Thông số động cơ: Công suất P Tốc độ quay n T max Kiểu động cơ Cos φ (kW) (vòng/phút) T dn 4A112MA6Y3 3 945 0,76 2,2 2,0 Phân phối tỉ số truyền: Theo công thức 3.23[I] trang 48 tỉ số truyền hệ thống là: ndc 945 uht = nlv 69.67 = ❖ Phân phối tỉ số truyền hệ dẫn động cho các bộ truyền Ta có: 13.

TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT CỦA BỘ TRUYỀN 1. Công suất trên các trục + Công suất trục làm việc : 2,4 (kW) + Công suất trên trục II ( trục bị động ): Plv 2,4 PII = 2 = 0,9932. ηx + Công suất trên trục I ( trục chủ động ): P II 2,65 PI = = = 2,78(kW) ηol. 0,96 + Công suất trên trục động cơ : PI 2,78 Pđc = η.

0,955 = 2,93 (kW)( < Pđc đã chọn = 3 )=> Thỏa ol d mãn SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 7 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI 2. Số vòng quay trên các trục + Số vòng trục động cơ: n dc= 945( vòng/phút ) + Số vòng quay trục I( trục chủ động ): n dc 945 nI= ud = 2,24 = 421.75 (vòng/phút) + u br 2,5 Số vòng quay trục làm việc: n2 168,75 n lv = u x = 2,44 = 69. Mômen xoắn trên các trục Ta có: + Mômen xoắn trên trục động cơ: 9 ,55. 2,65 T2 = = =149970,37(Nmm) n II 1 68,75 + Mômen xoắn trên trục làm việc: 9 ,55.

2,4 T lv = = = 331405,44(Nmm) n lv 69,16 SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 8 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI Bảng 1.2: Thông số động lực của hộp. Tỉ số Trục thông số Động cơ I II Làm việc truyền u d = 2,24 Công suất 2,93 2,78 2,65 2,4 (kw) ubr = 2,5 Số vòng quay 945 421,88 168,75 69,16 (v/p) u x = 2,44 Mômen xoắn 29610,05 62930,22 149970,37 331405,44 (Nmm) SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 9 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRYỀN ĐAI I. GIỚI THIỆU BỘ TRUYỀN ĐAI VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN Truyền động đai được dùng để truyền chuyển động và mômen xoắn giữa các trục xa nhau. Đai được mắc lên hai bánh với lực căng ban đầu Fo, nhờ đó có thể tạo ra lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa đai và bánh đai và nhờ lực ma sát mà tải trọng được truyền đi.

Thiết kế truyền đai gồm các bước : - Chọn loại đai, tiết diện đai - Xác định các kích thước và thông số bộ truyền. - Xác định các thông số của đai theo chỉ tiêu về khả năng kéo của đai và về tuổi thọ. - Xác định lực căng đai và lực tác dụng lên trục. TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI 1.

Xác định kiểu đai Các thông số của động cơ và tỉ số truyền của bộ truyền đai: - Đặc tính làm việc: Êm - Số ca làm việc: 2 - Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài: 150 - nđc = 945 (vòng/phút) ; Pđc = P0 = 2,93 (kW) ; uđ = 2,24 ; Do Pdc = 3,64 kW > 2kW nên ta chọn đai thang với hình 4.13 tài liệu [I] trang 59. SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 10 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI Chọn loại tiết diện đai hình thang và do không có yêu cầu đặc biệt nào nên ta chọn loại đai hình thang bình thường loại A bảng 4. Theo đó, thông số kích thước cơ bản của đai được cho trong bảng sau: SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THÀNH TRUNG GVHD: NGUYỄN TIỀN PHONG Page 11 ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI Kích thước mặt cắt (mm) Diện Đường kính Chiều dài tích tiết bánh đai giới hạn l Loại đai diện A nhỏ (mm) bt b h y0 (mm2) (mm) Thang 14 17 4,0 138 140-280 800-6300 Loại Ƃ 10,5 Trong đó: - bt : bề rộng dây đai tính từ lớp trung hòa - b : bề rộng dây đai - h : chiều cao dây đai - y0 : chiều cao của dây đai tính từ lớp trung hòa - d1 : đường kính bánh đai 2. Tính chọn sơ bộ đai *Chọn đường bánh đai nhỏ : d1 = 224(mm) theo bảng 4.13[I] Trang 59 và dãy tiêu chuẩn bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Bùi Thành Trung (2022), Thiết kế hệ dẫn động xích tải, Đồ án cơ sở thiết kế máy, Hưng Yên.
APA 7
Bùi, T. T. (2022). Thiết kế hệ dẫn động xích tải [Đồ án cơ sở thiết kế máy]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-cstkm-hop-giam-toc/9646358536
IEEE
T. T. Bùi, "Thiết kế hệ dẫn động xích tải," Đồ án cơ sở thiết kế máy, Hưng Yên, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-cstkm-hop-giam-toc/9646358536

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác