Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy Tính Toán Thiết Kế Chế Tạo Bích Chặn

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu công nghệ chế tạo máy tính toán thiết kế chế tạo bích chặn, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2022

69
24
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VỀ CHI TIẾT GIA CÔNG

2. CHƯƠNG 2: PHÔI VÀ DẠNG SẢN XUẤT

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO BỀ MẶT C

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG PHAY BỀ MẶT C

6. CHƯƠNG 6: TÍNH ĐỘ KHÔNG VUÔNG GÓC GIỮA LỖ Ø25 VÀ MẶT PHẲNG A

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án công nghệ chế tạo bích chặn

Đồ án công nghệ chế tạo bích chặn là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức về công nghệ chế tạo mà còn rèn luyện kỹ năng thiết kế và tính toán quy trình chế tạo. Bích chặn là chi tiết có vai trò quan trọng trong việc lắp ghép và định vị trong các cơ cấu máy. Việc hiểu rõ về thiết kế và chế tạo bích chặn sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.1. Ý nghĩa của đồ án công nghệ chế tạo bích chặn

Đồ án này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình chế tạo và các yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho chi tiết bích chặn. Nó cũng giúp sinh viên phát triển tư duy thiết kế và khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế.

1.2. Các kiến thức cần thiết cho đồ án

Sinh viên cần nắm vững các kiến thức về thiết kế bích chặn, quy trình chế tạo, và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Điều này bao gồm việc hiểu rõ về vật liệu chế tạo và các phương pháp gia công.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế bích chặn

Thiết kế bích chặn gặp nhiều thách thức, từ việc xác định kích thước chính xác đến việc lựa chọn vật liệu phù hợp. Các yếu tố như tải trọng, môi trường làm việc và yêu cầu kỹ thuật đều ảnh hưởng đến thiết kế. Việc không đáp ứng được các yêu cầu này có thể dẫn đến hỏng hóc trong quá trình sử dụng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế bích chặn

Các yếu tố như tải trọng, độ bền vật liệu và điều kiện làm việc cần được xem xét kỹ lưỡng. Điều này giúp đảm bảo rằng bích chặn có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường thực tế.

2.2. Những sai sót thường gặp trong thiết kế

Sai sót trong việc tính toán kích thước hoặc lựa chọn vật liệu có thể dẫn đến việc bích chặn không đạt yêu cầu kỹ thuật. Điều này có thể gây ra sự cố trong quá trình lắp ghép và vận hành.

III. Phương pháp thiết kế bích chặn hiệu quả

Để thiết kế bích chặn hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm thiết kế và mô phỏng giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu sai sót. Ngoài ra, việc tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế cũng rất quan trọng.

3.1. Sử dụng phần mềm thiết kế trong chế tạo

Phần mềm thiết kế như CAD giúp sinh viên mô phỏng và kiểm tra thiết kế trước khi tiến hành chế tạo. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề và điều chỉnh kịp thời.

3.2. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật như TCVN trong thiết kế bích chặn là rất cần thiết. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng được yêu cầu chất lượng và an toàn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bích chặn trong công nghiệp

Bích chặn được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như chế tạo máy, xây dựng và giao thông vận tải. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và an toàn cho các cơ cấu máy. Việc hiểu rõ ứng dụng của bích chặn giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về ngành công nghiệp.

4.1. Vai trò của bích chặn trong cơ cấu máy

Bích chặn giúp định vị và cố định các chi tiết trong cơ cấu máy, đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao.

4.2. Các lĩnh vực ứng dụng bích chặn

Bích chặn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như chế tạo máy, xây dựng và giao thông vận tải. Mỗi lĩnh vực có những yêu cầu riêng về thiết kế và chế tạo bích chặn.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế bích chặn

Thiết kế bích chặn là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ chế tạo máy. Với sự phát triển của công nghệ, việc áp dụng các phương pháp mới trong thiết kế và chế tạo sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Tương lai của thiết kế bích chặn hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ và cải tiến.

5.1. Xu hướng phát triển trong thiết kế bích chặn

Xu hướng hiện nay là áp dụng công nghệ 4.0 vào thiết kế và chế tạo bích chặn. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực thiết kế bích chặn sẽ giúp cải tiến chất lượng và hiệu suất sản phẩm. Điều này rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

11/07/2025
Đồ án công nghệ chế tạo máy tính toán thiết kế chế tạo bích chặn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I:PHÂN TÍCH VỀ CHI TIẾT GIA CÔNG 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết Hình 1. Chi tiết bích chặn - Theo đề bài thiết kế: Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết bích chặn với sản lượng 16000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự do. - Đây là chi tiết dạng hộp trên có 1 lỗ Ø25 nhằm để lắp ghép với trục.

- Lỗ Ø4 (cách đều 2 bên ) làm nhiệm vụ định vị khi lắp ghép. 3 - 2 lỗ bậc Ø13 và Ø9 (cách đều 2 bên ) dùng để bắt chặt bích chặn vào bề mặt khác bằng bu lông. - Ngoài các lỗ trên thì còn có các mặt A và C để lắp ghép với 2 mặt phẳng khác nhau. - Bên cạnh đó ta còn có lỗ Ø10 dùng để cho dầu thoát ra ngoài khi có sự ma sát giữa trục với lỗ.5 dùng để tiếp dầu hoặc mỡ .Lỗ này thường được nút kín khi làm việc.

- Ở đây ta nhận thấy lỗ Ø25 giữ một vai trò quan trọng có tác dụng định vị cho cơ cấu trong quá trình làm việc, do vậy nó phải chính xác nhất. - Bề mặt trụ trong của chi tiết làm việc với ma sát vì vậy để đảm bảo yêu cầu chống mòn cần được gia công đạt độ bóng cao Ra = 2,5 đạt cấp chính xác là IT7 - Mặt C và mặt A yêu cầu độ chính xác cao nên Rz = 20. - Các mặt còn lại không cần phải độ chính xác cao nên Rz = 40. Điều kiện làm việc - Trong quá trình làm việc của chi tiết: Chi tiết bích chặn làm việc dưới tải trọng va đập không lớn lắm, chịu sự mài mòn của lỗ Ø25.

- Bề mặt lỗ Ø25 cần làm việc trong môi trường có dầu bôi trơn thường xuyên vì chúng luôn chịu mài mòn bởi ma sát cảu trục làm thay đổi cơ tính bề mặt và độ chính xác. Yêu cầu kỹ thuật - Để xác định được yêu cầu kĩ thuật của chi tiết đang gia công. cần xác định bề mặt làm việc chính của chi tiết , bề mặt lắp ráp và bề mặt không làm việc .Từ đó ta sẽ xác định và sẽ có các cấp chính xác và sai lệnh giới hạn và độ nhám phù hợp cho từng bề mặt. - Bề mặt làm việc chính: Bề mặt Ø25, bề mặt A,C.

Các bề mặt làm việc chịu ma sát, rung động. Nên kích thước các lỗ cần được gia công tương đối chính xác, chọn cấp chính xác 7. Miền dung sai kích thước lỗ H8 (tra theo bảng I- tr177-Dung sai). - Bề mặt phụ: Ø4 và Ø9, Ø13.

- Bề mặt không làm việc là bề mặt Rz = 40. Cụ thể: - Bề mặt lỗ Ø25 : + Là bề mặt làm việc chính, có tác dụng làm trục quay được lắp ghép bằng phương pháp lắp lỏng, đạt độ chính xác cấp 7(IT7); + Chất lượng bề mặt: Bề mặt lắp lỏng, ứng với cấp chính xác IT7, tra theo độ nhám tiêu chuẩn nên yêu cầu độ nhám bề mặt Ra=2,5; + Dung sai lỗ: Ø25H7 => Ø25+0. - Bề mặt C (mặt đầu), bề mặt A: + Chất lượng bề mặt : đây là bề mặt tì vào để lắp ghắp , nên không yêu cầu độ nhám bề mặt không cao lắm nên ta lấy độ nhám bề mặt Ra = 3,2. + Độ không vuông góc lỗ Ø25 so với mặt A là 0.

5 - Các lỗ Ø9, Ø13: + là lỗ dùng để bắt chặt chi tiết vào bề mặt khác bằng bu lông nên yêu cầu độ nhám bề mặt không cao lắm lấy Ra = 3,2; + Dung sai lỗ: Ø9H7 => Ø9+0. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết - Tính công nghệ trong kết cấu chi tiết có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng đến năng suất và độ chính xác gia công : - Gia công cơ chi tiết bích chặn chủ yếu là gia công các mặt phẳng và gia công các lỗ trụ trong, do đó cần đảm bảo hình dáng hình học, kích thước, vị trí tương quan, phù hợp với quá trình gia công các bề mặt một cách dễ dàng và không phức tạp. - Chi tiết đảm bảo được khả năng gia công các mặt phẳng cùng một hành trình chạy dao. Các bề mặt thuận lợi cho việc chọn chuẩn tinh để gia công các bề mặt khác.

Kết cấu của chi tiết cho phép thoát dao dễ dàng khi phay mặt đầu bằng máy phay 6H11. - Các bề mặt lỗ nằm ở những vị trí dễ gia công, dễ đạt độ chính xác mong muốn cũng như thuận lợi trong gá đặt, sử dụng máy khoan cần 2H53. Hoàn thiện bản vẽ chi tiết theo tiêu chuẩn TCVN Tra dung bề mặt sai độ nhám và dung sai lỗ lần lượt ở : Bảng 1 phụ lục 1( giáo trình dung sai kỹ thuật đo), bảng 3.5( GTDSKTD), bảng 1 trang 177 – Dung sai. Bản vẽ chi tiết bích chặn 7 CHƯƠNG II : PHÔI VÀ DẠNG SẢN XUẤT 2.1 Xác định dạng sản xuất a, sản lượng.

Sản lượng hàng năm được tính theo công thức sau đây : ( β100+ α ) N = N1. 1+ Trong đó: -N : Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm; -N1: Số sản phẩm được sản xuất trong 1 năm ( 16000 chiếc/năm); -M : Số chi tiết trong 1 sản phẩm, m=1; -α : Phế phẩm trong xưởng đúc α=(3÷6)%; -β : Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ β= (5÷7)%. 1 + b, khối lượng của chi tiết.y trong đó: - Q: Khối lượng một chi tiết(kg); - V: Thể tích chi tiết; - y : Trọng lượng riêng của một chi tiết ( với vật liệu gang xám GX 15- 32 ta có : y= 7 kg/dm3 ). Các phần chia tính thể tích Thể tích của một chi tiết bằng : V = V1+V2-V3-V4-2V5-2V6-V7 + Thể tích hình hộp chữ nhật : V1 = 128.28 = 136192 mm3 + Thể tích nữa lăng trụ R20 : V2 = (π.28)/2 = 17582,9 mm3 + Thể tích hình trụ rỗng lớn 25: V3 = π.28 = 13744,5 mm3 + Thể tích vát mép 1x450 : V4 = 1.π = 1256,6 mm3 + Thể tích khối trụ rỗng nhỏ bên trái 4 : V5 = π.28 = 351,85 mm3 + Thể tích lỗ bậc bên trái: V6 = π.20 = 2224,2 mm3 9 + Thể tích 10 : V7 = π.28 = 2199,1 mm3 => Thể tích của chi tiết : V = 136192+17582,9-13744,5-1256,6-2.2224,2- 2199,1=131422,6 mm3 = 0,1314226 dm3 => Khối lượng chi tiết là : Q=V.7 ≈ 1 kg Theo bảng 2 trang 13 (GTTKDACNCTM) ta có : Dạng sản xuất hàng loạt lớn.

Chọn phôi Phương pháp chế tạo phôi được xác định theo kết cấu của chi tiết, vật liệu, dạng sản xuất và điều kiện sản xuất cụ thể của từng nhà máy, xí nghiệp. Chế tạo phôi phải dựa trên cơ sở lượng dư, kích thước và dung sai của phôi. Tuỳ theo yêu cầu về độ chính xác, sản lượng, chất lượng của chi tiết mà có thể sử dụng các loại phôi khác nhau. Loại phôi được xác định theo kết cấu của chi tiết, loại vật liệu, điều kiện kỹ thuật, dạng sản xuất.

Có nhiều loại phôi khác nhau. Phôi thép thanh Phôi thép thanh thường dùng trong chế tạo các chi tiết như con lăn, chi tiết kẹp chặt, các loại trục, xilanh, pitton, bạc, bánh răng nhỏ, vv…Cần lắc con cóc là chi tiết dạng càng, có kết cấu tương đối phức tạp, nên không phù hợp với loại phôi này. Phôi rèn tự do Ưu điểm: + Thiết bị rèn đơn giản, vốn đầu tư ít; + Có khả năng loại trừ các khuyết tật đúc như rỗ khí, rỗ co. Biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ, tạo được các tổ chức thớ uốn xoắn, do đó làm tăng cơ tính sản phẩm; + Lượng hao phí kim loại khi rèn ít hơn khi gia công cắt gọt.

Nhược điểm: + Độ chính xác kích thước, độ bóng bề mặt kém; + Chất lượng vật rèn không đồng đều trong từng phần của chi tiết và giữa các loạt gia công chất lượng gia công còn phụ thuộc vào trình độ công nhân và trình độ tổ chức nơi làm việc; + Năng suất lao động thấp, lượng dư, dung sai và thời gian gia công lớn, hiệu quả kinh tế không cao; + Sử dụng trong sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ, phục vụ công nghiệp sửa chữa, chế tạo máy. Phôi dập Phôi dập thường dùng cho các loại chi tiết sau đây: trục răng côn, trục răng thẳng, các loại bánh răng khác, các chi tiết dạng hộp, trục chữ thập, trục khuỷu. Sử dụng một bộ khuôn có kích thước lòng khuôn gần giống vật gia công. Vật dập có độ bóng, độ chính xác cao có cơ tính đồng đều, có khả năng chế tạo các chi tiết có hình dáng phức tạp tốn ít vật liệu, đạt năng suất lao 11 động cao, dễ cơ khí hoá phù hợp với sản xuất loạt lớn, hàng khối.

Theo trạng thái nhiệt độ phôi người ta phân ra: Dập nóng và dập nguội. - Dập nguội: + Ưu điểm: Vật dập có độ bóng bề mặt tốt, độ chính xác kích thước cao. + Nhược điểm: Sự biến dạng kim loại khó khăn, khả năng điền đầy kém, đòi hỏi phải có thiết bị công suất lớn, thiết bị và khuôn dập chóng mòn và có thể xuất hiện ứng suất dư trong kim loại.  Phương pháp này thường áp dụng cho những nguyên công tinh xác, sửa đúng vào lần cuối cùng trước khi ra thành phẩm.

- Dập nóng: + Dập nóng trên máy ép: * Ưu điểm: Phương pháp này phôi đạt độ bóng cao cơ tính tốt. Máy làm việc êm, độ cứng vững tốt, dẫn hướng êm chính xác. * Nhược điểm: Giá thành máy ép cao kích thước phôi ban đầu yêu cầu chính xác, khó đánh sạch lớp ô xi hoá nên yêu cầu thiết bị nung phức tạp. Do hành trình đầu búa nhất định nên tính chất vạn năngt kém cần phải có thiết bị phụ để tạo phôi.

+ Dập nóng trên máy búa: * Ưu điểm: + Phương pháp này cho phôi có hình dạng phức tạp độ chính xác cao, cơ tính của phôi tốt phù hợp với sản xuất hàng loạt và hàng khối; + Tiết kiệm kim loại, giảm thời gian gia công cơ do đó giá thành hạ; + Hành trình của đầu búa lớn nên tính chất vạn năng cao hơn máy ép; 12 + Do lực tác dụng là lực va đập nên giảm tối thiểu lớp ô xi hoá tạo điều kiện cho việc làm sạch phôi. * Nhược điểm: + Do lực tác dụng là lực va đập nên viếc chế tạo khuôn khó khăn làm tăng giá thành sản phẩm; + Máy búa không linh hoạt bằng máy ép nên khó tự động hoá và cơ khí hoá. Tuy vậy phương pháp dập nóng trên máy búa có ưu điểm hơn nó đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế của chi tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thiết Kế và Chế Tạo Bích Chặn: Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy Tính Toán" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và chế tạo bích chặn, một thành phần quan trọng trong ngành cơ khí. Tài liệu này không chỉ trình bày các nguyên lý cơ bản mà còn hướng dẫn chi tiết về các kỹ thuật và công nghệ hiện đại được áp dụng trong quá trình chế tạo. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc nắm vững kiến thức này, bao gồm khả năng cải thiện hiệu suất làm việc và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình kỹ thuật cơ khí nghề điện công nghiệp cao đẳng, nơi cung cấp nền tảng vững chắc về kỹ thuật cơ khí trong ngành điện. Ngoài ra, tài liệu Kỹ thuật sản xuất trong chế tạo máy phần 2 pgs ts nguyễn thế đạt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy trình sản xuất trong chế tạo máy. Cuối cùng, tài liệu Thực hành cơ khí gia công cắt gọt dư văn rê sẽ cung cấp những kỹ thuật gia công cắt gọt cần thiết cho việc chế tạo bích chặn hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực cơ khí.