CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1. Tên dự án CHUNG CƯ VÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TỈNH BẮC NINH (THE APARTMENT AND OFFICE IN BAC NINH PROVINCE) 1. Quy mô dự án Công trình cao 69.2m tính từ mặt đất tự nhiên, dài 28. Công trình gồm 12 tầng điển hình, 7 tầng văn phòng cho thuê và 1 tầng trệt.
Công trình có tổng diện tích sàn khoảng 12,636m2. Bao gồm 96 căn hộ cao cấp và 56 văn phòng cho thuê. Công trình tọa lạc gần công viên, sân thể dục thể thao giúp mọi người có một cuộc sống thoải mái, khỏe khoắn. Địa diểm xây dựng Tọa lạc: Đường Đinh Công Tráng, tỉnh Bắc Ninh.
Nằm kế công viên, đài nước và sân thể dục thể thao. 6 5 b ® 2 t n 4 GHI CHÚ: Ðu ? ng Ðinh Công Tráng 1: CÔNG TRÌNH THI?T K? 2: SÂN TH? D? C TH? THAO 1 3: NHÀ XE 4: ÐÀI NU ? C 3 5: KHU A ÐÃ CÓ 6: TR?M BI? N ÁP Ðu ?ng Quy Ho?ch Hình 1-1: Mặt bằng tổng thể công trình 1 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Giải pháp thiết kế Tầng điển hình Khu vực chung cư căn hộ cao cấp từ tầng 2 đến tầng 12 đáp ứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt cho mọi người với không gian thoáng đãng, tiện nghi và tầm nhìn tuyệt đẹp. Văn phòng cho thuê Khu vực văn phòng cho thuê từ tầng 13 đến tầng 20 đáp ứng nhu cầu cho các công ty, doanh nghiệp cần văn phòng đại diện với không gian mở, sang trọng.
Tầng 1 - Làm nhà để xe chung, phòng bảo vệ. - Siêu thị gia đình. - Phòng sinh hoạt cộng đồng. Nguyên tắc, giải pháp kết cấu: - Đồng nhất và liên tục trong việc phân bố độ cứng và cường độ của các cấu kiện; - Độ cứng của các cấu kiện tải ngang (cột, vách, lõi,…) không đổi suốt chiều cao; - Bố trí lưới cột sao cho các nhịp dầm gần bằng nhau.
Độ cứng dầm tương ứng với khẩu độ của chúng; - Không có cấu kiện thay đổi tiết diện đột ngột; - Kết cấu liên tục, liền khối, bậc siêu tĩnh càng cao càng tốt. Giải pháp thiết kế theo phương đứng Hệ kết cấu thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với nhà nhiều tầng: - Chịu lực thẳng đứng bởi trọng lượng bản thân truyền xuống móng và xuống đất nền; - Chịu lực theo phương ngang bởi gió; - Liên kết với dầm sàn để đảm bảo độ cứng, hạn chế chuyển vị ngang, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh, tránh mất ổn định tổng thể của tòa nhà. Giải pháp thiết kế theo phương đứng: Như vậy căn cứ vào quy mô công trình như chiều cao, điều kiện địa chất thủy văn, gió, động đất và giải pháp kiến trúc công trình, ta chọn hệ chịu lực chính là hệ kết cấu chịu lực khung kết hợp với lõi cứng. Lõi cứng được bố trí ở giữa công trình, cột được bố trí ở giữa và xung quanh công trình.
Giải pháp thiết kế theo phương ngang Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang có vai trò: - Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn, và truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng và xuống đất nền; - Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau. Giải pháp thiết kế theo phương ngang: Công năng công trình chủ yếu là nhà ở cho cán bộ với chiều cao tầng 3.3m, giải pháp đưa ra là hệ dầm – sàn. Cơ sở thiết kế 2. Hồ sơ khảo sát và thiết kế - 01 bản vẽ kiến trúc; - 01 bộ hồ sơ địa chất.
Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động; - TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió; - TCXD 356 – 2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép; - TCVN 5574 – 2012 : Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép; - TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất; - TCXD 198 – 1997: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng; - TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế: - TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà – công trình; - TCVN 205 – 1998: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – thi coonng và nghiệm thu. Phần mềm sử dụng - Vẽ: AUTOCAD; - Mô hình kết cấu công trình: ETABS 2014, SAFE 2000; - Bảng tính gió, động đất, sàn, dầm, vách, cầu thang, móng: Excel. Vật liệu sử dụng 2. Bê tông 3 Bảng 2-1: Bê tông được sử dụng Loại Cấp độ bền B ~ Mác Bê tông lót B15 ~ M150 Sàn, cầu thang B25 ~ M350 Dầm, vách - lõi B25 ~ M350 Cọc, đài móng B25 ~ M350 Bảng 2-2: Cường độ chịu kéo, chịu nén của bê tông Cấp độ bền Cường độ chịu nén (Mpa) Cường độ chịu kéo (Mpa) chịu nén B15 8.
Cốt thép Bảng 2-3: Cốt thép được sử dụng Cốt thép Phần thân Phần móng Ø < 10 AI AI Ø ≥ 10 AII - Ø ≥ 10 - AIII Bảng 2-4: Phân loại thép theo giới hạn chảy Hình dạng Giới hạn chảy dùng để Ký hiệu Nước sản xuất Giới hạn chảy Giới hạn bền tiết diện quy đổi (Mpa) thép và tiêu chuẩn sản xuất (Mpa) (Mpa) Việt Nam Tròn trơn 235 AI 235 min. (TCVN 1651:1985) Việt Nam 300 AII 300 min. (TCVN 1651:1985) Vằn (có gờ) Việt Nam 390 AIII 390 min. Lớp bê tông bảo vệ (Theo TCVN 5574 – 2012) 4 Bảng 2-5: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép trong đất Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm) Cọc, đài móng 50 Kết cấu tiếp xúc với đất và đổ trên bê tông lót 50 Bảng 2-6: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép không tiếp xúc với đất Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm) Sàn 15 Cầu thang 15 Dầm 25 Vách - lõi 25 2.
Sơ bộ tiết diện 2. Chọn chiều dày sàn Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm: 1 1 h s 0.8 7500 120 133 mm 45 50 45 50 => Chọn hs 150 mm. Kích thước vách H vach 200mm 1 1 => Chọn H vach 300mm. H vach H tan g 3300 165mm 20 20 2.
Sơ bộ kích thước cột kt N Tiết diện cột được xác định theo công thức: A 0 Rb Với: N ms qFs : Lực nén tính toán. ms = 20: Số sàn phía trên tiết diện đang xét.13m2 : Diện tích truyền tải trọng lên cột. Q: Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông sàn, theo kinh nghiệm lấy q 20 kN / m 2 5 Kt: Hệ số xét đến ảnh hưởng của moment uốn, hàm lượng thép, độ mảnh của cột, chọn k t 1. R b 17000 kN / m : Cường độ nén tính toán của bê tông.54 m 2 5400 cm 2 17000 Vậy ta chọn kích thước cột như sau: - Tầng 1, 2, 3, 4 chọn cột: 80 80 cm - Tầng 5, 6, 7, 8 chọn cột: 60 60 cm - Tầng 9, 10, 11, 12 chọn cột: 50 50 cm - Tầng 13, 14, 15, 16 chọn cột: 50 50 cm - Tầng 17, 18, 19, 20 chọn cột: 40 40 cm 2.4 Sơ bộ kích thước dầm 1 1 - Một nhịp: h d Lnhip 7500 625 938 mm; 8 12 8 12 1 1 - Nhiều nhịp: h d L nhip 7500 500mm 15 15 => Chọn h d 600mm.
1 1 bd hd 600 200 300 mm 2 3 2 3 => Chọn bd 300mm. 6 D 40X20 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 40X20 D 40X20 D 40X20 D 60X30 D 40X20 D 40X20 D 40X20 D 40X20 D 40X20 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 40X20 D 60X30 D 40X20 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 40X20 D 40X20 D 40X20 D 40X20 D 60X30 D 40X20 D 60X30 D 40X20 D 40X20 D 40X20 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 60X30 D 40X20 Hình 2-1: Mặt bằng kết cấu tầng điển hình 2. Tải trọng tác động 2. Tĩnh tải Gồm các lớp hoàn thiện sàn: Hình 2-2: Cấu tạo sàn tầng điển hình 7 Hình 2-3: Cấu tạo sàn nhà vệ sinh Ghi chú: Sàn nhà vệ sinh được ngăn cách bằng gờ cao trình 50mm.
Bảng 2-7: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình Bề dày Trọng lượng riêng Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số Tĩnh tải tính toán Các lớp vật liệu (cm) tiêu chuẩn (kN/m3) (kN/m2) vượt tải n (kN/m2) Gạch Ceramic 1 22 0.24 Lớp hồ dầu 0.47 Lớp vữa trát 1.35 Đường ống, thiết bị 0.50 Tổng tĩnh tải 0.71 Bảng 2-8: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng mái Bề dày Trọng lượng riêng Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số Tĩnh tải tính toán Các lớp vật liệu (cm) tiêu chuẩn (kN/m3) (kN/m2) vượt tải n (kN/m2) Lớp vữa tạo dốc 4 18 0.47 Lớp vữa trát 1.35 Đường ống, thiết bị 0.50 Tổng tĩnh tải 1.26 8 Bảng 2-9: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn nhà vệ sinh Bề dày Trọng lượng riêng Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số vượt Tĩnh tải tính toán Các lớp vật liệu (cm) tiêu chuẩn (kN/m3) (kN/m2) tải n (kN/m2) Gạch Ceramic 1 22 0.24 Lớp hồ dầu 0.47 Lớp BT chống thấm 3 22 0.79 Lớp vữa trát 1.35 Đường ống, thiết bị 0.70 Tổng tĩnh tải 1.69 Bảng 2-10: Tải kính, tải tường Chiều cao Bề dày Trọng lượng riêng Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải Kết cấu h (m) b (m) tiêu chuẩn (kN/m3) tiêu chuẩn (kN/m) vượt tải n tính toán(kN/m) Kính 2.93 trên dầm Tường 200 3.72 trên sàn Tường 100 3. Hoạt tải Tra bảng 3 TCVN 2737-1995, Tải trọng và tác động. Bảng 2-11: Hoạt tải Hoạt tải tiêu chuẩn Hệ số vượt tải Hoạt tải tính toán Công năng (kN/m2) n (kN/m2) Mái 0.98 Phòng ngủ 2.40 Phòng khách 1.95 Sảnh, hành lang 3.00 9 Ghi chú: Khi tính toán kết cấu tường, cột,vách, móng đỡ ban công thì tải trọng trên ban công lấy bằng tải trọng các phòng chính liền kề. Hệ số vượt tải đối với tải trọng phân bố đều tren àn và cầu thang lấy bằng 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 2 kN/m2 , ngược lại lấy bằng 1.