Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế Chung Cư Linh Trung - HCMUTE (2018)

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư linh trung, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

105
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI

1.2. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC

1.2.1. Quy mô dự án

1.2.2. Phân khu chức năng

1.2.3. Tiện ích dự án

1.2.4. Hệ thống giao thông

1.3. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU DỰ ÁN

1.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH

1.4.1. Hệ thống nước

1.4.2. Hệ thống điện

1.4.3. Phòng cháy chữa cháy

1.4.4. Thông gió chiếu sáng

2. CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH

2.1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

2.2. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU

2.2.1. Sơ bộ tiết diện cột vách

2.2.2. Sơ bộ tiết diện dầm sàn

2.2.3. Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn

2.2.4. Tĩnh tải tường xây

2.2.5. Tổng hợp tải trọng

2.3. TẢI TRỌNG GIÓ

2.3.1. Thành phần tĩnh của gió

2.3.2. Thành phần động của gió

2.4. Tải trọng động đất

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN

3.1. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO SÀN

3.2. PHƯƠNG ÁN TÍNH NỘI LỰC

3.3. TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN

3.3.1. Tính toán thép sàn

3.4. KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II

3.4.1. Tính toán khả năng kháng nứt

3.4.2. Kiểm tra võng

3.4.3. Kiểm tra nứt

4. CHƯƠNG 4: KẾT CẤU KHUNG

4.1. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TRONG PHẦN MỀM ETAB

4.1.1. Nội lực khung

4.2. TÍNH TOÁN THÉP DẦM

4.2.1. Tính toán nội lực một dầm điển hình

4.3. TÍNH TOÁN THÉP VÁCH

4.3.1. Tính cốt dọc

4.3.2. Tính toán cốt ngang

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THANG BỘ

5.1. KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ ĐỒ TÍNH

5.1.1. Kích thước hình học

5.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

5.2.1. Tĩnh tải tác dụng bản chiếu nghĩ

5.2.2. Tĩnh tải tác dụng bản thang nghiêng

5.3. TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO VẾ THANG

5.4. TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO DẦM CHIẾU NGHỈ

5.4.1. Tải trọng tác dụng

5.5. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO BẢN THANG VÀ DẦM CHIẾU NGHỈ

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

6.1. TIẾT DIỆN SƠ BỘ

6.1.1. Tiết diện sơ bộ

6.1.2. Tiết diện dầm nắp

6.1.3. Kích thước tiết diện bản đáy

6.1.4. Tĩnh tải sàn

6.1.5. Tải trọng gió

6.2. TÍNH TOÁN CỐT THÉP

7. CHƯƠNG 7: KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

7.1. KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

7.2. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC KHẢO SÁT ĐẠI CHẤT CÔNG TRÌNH

7.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

8. CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG

8.1. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC LI TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC

8.1.1. Sơ lược về phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước

8.1.2. Nhược điểm

8.2. CHỌN KÍCH THƯỚC, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC

8.3. KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

8.3.1. Theo vật liệu làm cọc

8.3.2. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền

8.3.3. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

8.3.4. Sức chịu tải thiết kế của cọc

8.4. TÍNH TOÁN MÓNG M1

8.4.1. Tải trọng tác dụng

8.4.2. Chọn chiều sâu chôn móng

8.4.3. Xác định số cọc và kích thước đài cọc

8.4.4. Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước

8.4.5. Kiểm tra xuyên thủng

8.4.6. Tính thép cho đài cọc

8.5. TÍNH TOÁN MÓNG LỖI THANG

8.5.1. Tải trọng tác dụng

8.5.2. Chọn chiều sâu chôn móng

8.5.3. Xác định số cọc và kích thước đài cọc

8.5.4. Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước

8.5.5. Tính thép cho đài cọc

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Đồ án Chung Cư Linh Trung HCMUTE Giới Thiệu Tổng Quan

Đồ án tốt nghiệp Chung cư Linh Trung thuộc khuôn khổ chương trình CNKT Công trình Xây dựng tại HCMUTE, do ThS. Nguyễn Văn Hậu hướng dẫn và SVTH: Lê Trung Diệu thực hiện. Chung cư Linh Trung tọa lạc tại số 6-8 đường số 16, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh, có tổng diện tích khu đất 4075.7m2, được thiết kế với quy mô 19 tầng, 325 căn hộ và 2 tầng hầm để xe cao cấp, trung tâm thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng và nhà giữ trẻ…. Chung cư Linh Trung với thiết kế thông thoáng, mỗi phòng ngủ trong căn hộ đều có ánh sáng tự nhiên, sân phơi riêng. Các tiện ích lân cận như: Đối diện bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức, cạnh hồ bơi Lâm Viên, chợ Linh Trung, chợ Thủ Đức, ga Metro số 12, siêu thị Coop Mart, đại siêu thị Co.opXtraplus, đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, đại học Ngân Hàng, khu du lịch Suối Tiên,… Chung cư Linh Trung cam kết sẽ mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất đúng với phương châm được đề ra: “ Giá trị đích thực – An cư vĩnh bền”.

Đặc điểm kiến trúc của dự án bao gồm diện tích khu đất, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, số tầng, diện tích sàn thương mại dịch vụ, diện tích sàn căn hộ ở, hệ số sử dụng đất, diện tích để xe, diện tích giao thông, và diện tích cây xanh. Dự án phân chia chức năng theo tầng, từ tầng hầm để xe đến tầng 1 với nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng, thương mại dịch vụ, tầng 2 với nhà ở, văn phòng quản lý, thương mại dịch vụ, và tầng 3-19 là căn hộ ở. Sân thượng có hồ nước mái.

Khối căn hộ nhà ở được thiết kế với nhiều không gian khác nhau, có nhiều cách sắp xếp phòng ốc khác nhau tạo nên sự đa dạng kiểu căn hộ do đó phù hợp với sở thích của nhiều người. Ngoài ra, mỗi căn hộ đều được thiết kế để tận dụng được ánh sáng tự nhiên.

Chung cư Linh Trung, quận Thủ Đức có vị trí đắc địa, giao thông thuận tiện, ngoài ra dự án còn kết nối khu dân cư với các tiện ích xung quanh như: Nằm liền kề bệnh viện đa khoa Thủ Đức, gần Chợ Thủ Đức, Chợ Linh Trung, Siêu thị Coop Mart, nhà sách Nguyễn Văn Cừ, Khu Đại học Quốc gia, Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, Đại học Ngân Hàng.

1.1. Vị trí và Quy mô dự án Chung cư Linh Trung

Chung cư Linh Trung nằm ở vị trí đắc địa tại Quận Thủ Đức, có tổng diện tích khu đất là 4075.7m2. Dự án được thiết kế với 19 tầng, bao gồm 325 căn hộ, 2 tầng hầm để xe, trung tâm thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng và nhà trẻ. Vị trí này mang lại lợi thế lớn về giao thông và tiếp cận các tiện ích xung quanh. Tổng diện tích sàn xây dựng của dự án (không kể hầm, mái) là 22,115.6m2, với mật độ xây dựng là 40.14%. Diện tích cây xanh là 800m2, góp phần tạo không gian sống xanh mát cho cư dân. Dự án cam kết mang đến giá trị đích thực và an cư vĩnh bền cho khách hàng.

1.2. Phân khu chức năng và Tiện ích Chung cư Linh Trung

Chung cư Linh Trung được phân chia chức năng rõ ràng theo từng tầng. Tầng hầm được sử dụng làm khu vực để xe. Tầng 1 bao gồm nhà trẻ, khu sinh hoạt cộng đồng và khu thương mại dịch vụ. Tầng 2 có nhà ở, văn phòng ban quản lý và khu thương mại dịch vụ. Từ tầng 3 đến tầng 19 là các căn hộ ở. Sân thượng được bố trí hồ nước mái. Tiện ích xung quanh dự án rất đa dạng, bao gồm bệnh viện đa khoa Thủ Đức, chợ Thủ Đức, chợ Linh Trung, siêu thị Coop Mart, nhà sách Nguyễn Văn Cừ, khu Đại học Quốc gia, Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật và Đại học Ngân Hàng. Hệ thống giao thông thuận tiện giúp cư dân dễ dàng di chuyển đến các khu vực khác trong thành phố. Tiện ích xung quanh cũng như nội khu chung cư đầy đủ đáp ứng nhu cầu cấp thiết như: siêu thị, bệnh viện, trường học, ngân hàng, khu vui chơi giải trí, hồ bơi,…

1.3. Thiết kế Kiến trúc và Giao thông của Chung cư Linh Trung

Các căn hộ trong Chung cư Linh Trung được thiết kế để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và không gian thoáng đãng. Mỗi căn hộ đều có sân phơi riêng. Hệ thống giao thông trong tòa nhà được bố trí hợp lý, với các hành lang ngang và 4 thang máy cùng 4 thang bộ chia đều cho 2 khu vực (block) khác nhau, giúp cư dân di chuyển nhanh chóng và thuận tiện. Mục tiêu của thiết kế là mang đến một không gian sống thoải mái, tiện nghi và gần gũi với thiên nhiên.

II. Kết Cấu Giải Pháp Kỹ Thuật Đồ Án Chung Cư Linh Trung

Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình thiết kế và thi công các công trình xây dựng. Tạo nên “bộ xương” chịu lực của công trình. Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp. Do đó lựa chọn hệ kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình. Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió). Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách cứng và lõi cứng với hệ cột, vách được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 7.8m theo phương ngang và 7.2m theo phương dọc, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng (thang máy) được kết hợp làm giao thông theo phương đứng. Hệ thống khung – vách và lõi cứng được liên kết với nhau qua hệ liên kết dầm sàn.

Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng nước của thành phố (công trình gần nhà máy nước thành phố) dẫn vào bể chứa nước ngầm rồi bơm lên bể chứa nước mái, từ đó phân phối đến các căn hộ, từng bộ phận trong tòa nhà. Mặt bằng mái và sân thượng có độ dốc vừa phải để thu về các sênô, sau đó theo ống dẫn nước thải đến hệ thống xử lý nước thải, sau đó thoát ra cống nước thải thành phố. Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố (Quận Thủ Đức) thông qua trạm máy biến áp. Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ. Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện.

Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm. Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt. Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng. Mỗi tầng đều có 4 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố. Tất cả các căn hộ được sắp xếp thiết kế để có thể sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Công trình có nhiều vị trí thông tầng để có thể lấy ánh sáng và thông gió chung cho cả công trình.

2.1. Hệ Kết Cấu Khung Vách và Lõi Cứng Chung cư Linh Trung

Hệ kết cấu của Chung cư Linh Trung là hệ kết cấu khung – vách cứng và lõi cứng, với hệ cột, vách được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 7.8m theo phương ngang và 7.2m theo phương dọc. Hệ lõi bao gồm hai lõi cứng (thang máy) được kết hợp làm giao thông theo phương đứng. Hệ thống khung – vách và lõi cứng được liên kết với nhau qua hệ liên kết dầm sàn. Trong hệ kết cấu này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng đứng và một phần tải nhỏ tải trọng ngang. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, tận dụng ưu điểm của hệ khung và hệ giằng, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc.

2.2. Giải Pháp Kỹ Thuật Cấp Thoát Nước và Điện của Chung cư

Nguồn nước cung cấp cho Chung cư Linh Trung được lấy từ mạng nước của thành phố, dẫn vào bể chứa nước ngầm rồi bơm lên bể chứa nước mái, từ đó phân phối đến các căn hộ. Mặt bằng mái và sân thượng có độ dốc vừa phải để thu về các sênô, sau đó theo ống dẫn nước thải đến hệ thống xử lý nước thải. Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố, thông qua trạm máy biến áp. Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ. Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện.

2.3. Phòng Cháy Chữa Cháy và Thông Gió Chiếu Sáng Chung cư

Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm. Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt. Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng. Mỗi tầng đều có 4 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố. Tất cả các căn hộ được sắp xếp thiết kế để có thể sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Công trình có nhiều vị trí thông tầng để có thể lấy ánh sáng và thông gió chung cho cả công trình.

III. Phân Tích Tải Trọng Tác Động Lên Chung Cư Linh Trung

Vật liệu sử dụng trong đồ án bao gồm bê tông B30 và cốt thép AI, AIII với các thông số kỹ thuật chi tiết về cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo, mô đun đàn hồi. Kích thước kết cấu được sơ bộ chọn, gồm cột, vách, dầm và sàn. Tải trọng tác động lên công trình được phân loại thành tĩnh tải và hoạt tải, bao gồm tải trọng bản thân, tường xây, và tải trọng sử dụng. Tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229-1999, bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động. Tải trọng động đất được tính toán theo TCXDVN 375:2006 sử dụng phương pháp phân tích phổ dao động do chu kỳ dao động lớn, không thỏa mãn phương pháp lực ngang tương đương. Việc tính toán tải trọng là cơ sở quan trọng để đảm bảo an toàn và độ bền cho công trình.

3.1. Vật liệu Xây dựng và Sơ bộ Kích thước Kết Cấu

Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B30, với cường độ tính toán chịu nén Rb = 17 MPa, cường độ tính toán chịu kéo Rbt = 1.2 MPa và mô đun đàn hồi Eb = 32500 MPa. Cốt thép được sử dụng là loại AI (Ø ≤ 10) và AIII (Ø > 10) với các cường độ tính toán và mô đun đàn hồi khác nhau. Kích thước sơ bộ của cột, vách, dầm và sàn được lựa chọn dựa trên yêu cầu kiến trúc và tải trọng dự kiến. Việc lựa chọn vật liệu và kích thước sơ bộ là bước đầu tiên trong quá trình thiết kế kết cấu, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực và độ bền của công trình.

3.2. Tính toán Tĩnh Tải và Hoạt Tải Tác Dụng

Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các cấu kiện như sàn, tường xây, và các lớp hoàn thiện. Trị tiêu chuẩn và trị tính toán của tĩnh tải được xác định dựa trên tiêu chuẩn và hệ số vượt tải. Hoạt tải được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, tra theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Việc tính toán chính xác tĩnh tải và hoạt tải là rất quan trọng, vì chúng là cơ sở để xác định nội lực trong kết cấu và thiết kế các cấu kiện chịu lực.

3.3. Xác định Tải Trọng Gió và Tải Trọng Động Đất

Tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229-1999, bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động. Thành phần tĩnh được tính dựa trên áp lực gió, hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao và hệ số khí động. Thành phần động được tính toán dựa trên tần số dao động riêng của công trình và các hệ số liên quan. Tải trọng động đất được tính toán theo TCXDVN 375:2006 sử dụng phương pháp phân tích phổ dao động, do chu kỳ dao động của công trình không thỏa mãn yêu cầu phương pháp lực ngang tương đương. Việc tính toán tải trọng gió và động đất là rất quan trọng đối với nhà cao tầng, vì chúng có thể gây ra các tác động lớn đến kết cấu và ảnh hưởng đến an toàn của công trình.

IV. Thiết Kế và Tính Toán Kết Cấu Sàn Đồ Án Chung Cư

Sàn có dầm là loại sàn truyền thống được sử dụng nhiều trong các công trình. Việc tính toán sàn bao gồm các bước: chọn sơ bộ tiết diện, xác định tải trọng, xác định nội lực, tính toán theo trạng thái giới hạn và tính toán cốt thép. Phương án thiết kế sàn áp dụng phần tử hữu hạn bằng phần mềm SAFE V12 để tính toán nội lực. Trình tự tính toán bằng phần mềm SAFE V12 gồm các bước: mô hình, gán tải, chia dải, và tính nội lực. Tính toán cốt thép cho sàn được thực hiện như cho cấu kiện chịu uốn. Sau khi giải SAFE, tiến hành kiểm tra khả năng kháng nứt và võng. Độ võng được kiểm tra bằng phần mềm Safe, và tiến hành kiểm tra nứt theo tiêu chuẩn. Kết luận sàn đảm bảo khả năng chịu võng nứt.

4.1. Phương Án Thiết Kế Sàn Dầm và Sử Dụng Phần Mềm SAFE

Phương án thiết kế sàn được chọn là sàn dầm, sử dụng phần mềm SAFE V12 để tính toán nội lực bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Ưu điểm của phương pháp này là tận dụng được khả năng tính toán mạnh của máy tính và cho kết quả chính xác. Trình tự tính toán bằng phần mềm SAFE V12 gồm các bước: mô hình sàn từ ETABS, gán tải trọng (tĩnh tải và hoạt tải), chia dải (strip) để khảo sát và tính toán nội lực, và cuối cùng là tính toán nội lực dựa trên các thông số đã nhập. Kết quả nội lực được sử dụng để tính toán cốt thép cho sàn.

4.2. Tính Toán Cốt Thép Sàn Theo Trạng Thái Giới Hạn

Tính toán cốt thép cho sàn được thực hiện như cho cấu kiện chịu uốn, với các bước tính toán như sau: xác định mômen uốn (M), tính toán hệ số α và ξ, và cuối cùng là tính toán diện tích cốt thép cần thiết (As). Để tính toán nhanh chóng và chính xác, một chương trình tính toán cốt thép bằng Excel được sử dụng. Dựa trên kết quả tính toán, cốt thép được chọn và bố trí hợp lý trong sàn. Việc tính toán cốt thép phải đảm bảo sàn chịu được tải trọng tác dụng và đáp ứng yêu cầu về độ bền và độ ổn định.

4.3. Kiểm Tra Khả Năng Kháng Nứt và Võng của Sàn

Sau khi giải SAFE và tính toán cốt thép, cần tiến hành kiểm tra khả năng kháng nứt và võng của sàn. Việc kiểm tra được thực hiện theo tiêu chuẩn và dựa trên các thông số như kích thước sàn, vật liệu sử dụng, và tải trọng tác dụng. Độ võng của sàn được kiểm tra bằng phần mềm Safe, có xét đến ảnh hưởng của từ biến, tải trọng lâu dài và nứt. Khả năng kháng nứt được kiểm tra bằng cách tính toán bề rộng khe nứt và so sánh với giới hạn cho phép. Nếu sàn không đảm bảo khả năng chịu võng và nứt, cần điều chỉnh thiết kế và tính toán lại cho đến khi đạt yêu cầu.

V. Tính Toán Thiết Kế Thang Bộ và Bể Nước Mái Chung Cư

Đồ án bao gồm tính toán thiết kế thang bộ và bể nước mái. Tính toán thiết kế thang bộ bao gồm xác định kích thước hình học, tải trọng tác dụng, nội lực cho vế thang và dầm chiếu nghỉ, và tính toán cốt thép. Tính toán thiết kế bể nước mái bao gồm chọn tiết diện sơ bộ, tính toán tĩnh tải và tải trọng gió, và tính toán cốt thép. Các bước này đảm bảo kết cấu thang bộ và bể nước mái đủ khả năng chịu lực và an toàn trong quá trình sử dụng.

5.1. Xác Định Kích Thước và Tải Trọng Thang Bộ Chung Cư

Kích thước hình học của thang bộ được xác định dựa trên yêu cầu về công năng và tiêu chuẩn thiết kế. Tải trọng tác dụng lên thang bộ bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, lớp hoàn thiện) và hoạt tải (tải trọng người). Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ và bản thang nghiêng được tính toán dựa trên vật liệu và kích thước. Hoạt tải được xác định dựa trên tiêu chuẩn và công năng sử dụng của thang bộ. Việc xác định chính xác kích thước và tải trọng là cơ sở để tính toán nội lực và thiết kế kết cấu thang bộ.

5.2. Tính Toán Nội Lực và Thiết Kế Cốt Thép Thang Bộ

Nội lực cho vế thang và dầm chiếu nghỉ được tính toán dựa trên tải trọng tác dụng và sơ đồ tính toán. Mômen uốn và lực cắt được xác định tại các vị trí quan trọng trên thang bộ. Dựa trên nội lực, cốt thép cho bản thang và dầm chiếu nghỉ được tính toán và bố trí để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền của kết cấu. Việc tính toán cốt thép phải tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

5.3. Thiết Kế Bể Nước Mái Chung Cư

Bể nước mái được tính toán thiết kế bao gồm chọn tiết diện sơ bộ, tính toán tĩnh tải và tải trọng gió, và tính toán cốt thép. Các bước này đảm bảo kết cấu bể nước mái đủ khả năng chịu lực và an toàn trong quá trình sử dụng.

VI. Khảo Sát Địa Chất và Thiết Kế Móng Chung Cư Linh Trung

Đồ án bao gồm khảo sát địa chất và thiết kế móng. Khảo sát địa chất giúp xác định đặc điểm địa chất công trình, mục đích của việc khảo sát là cung cấp thông tin cho thiết kế móng. Phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước được chọn. Kiểm tra sức chịu tải của cọc theo vật liệu, cơ lý đất nền và cường độ đất nền. Tính toán móng M1 và móng lỗi thang, bao gồm tải trọng tác dụng, chọn chiều sâu chôn móng, xác định số cọc và kích thước đài cọc, kiểm tra ổn định khối móng, xuyên thủng và tính thép cho đài cọc.

6.1. Mục Đích và Kết Quả Khảo Sát Địa Chất Công Trình

Khảo sát địa chất đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế móng, giúp xác định các thông số địa chất như loại đất, cường độ, độ lún. Kết quả khảo sát địa chất được sử dụng để lựa chọn phương án móng phù hợp và tính toán sức chịu tải của đất nền. Thông tin này rất quan trọng để đảm bảo ổn định và an toàn cho công trình.

6.2. Chọn Phương Án Móng Cọc và Kiểm Tra Sức Chịu Tải

Phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước được chọn do ưu điểm về khả năng chịu tải và thi công nhanh chóng. Sức chịu tải của cọc được kiểm tra theo vật liệu làm cọc, chỉ tiêu cơ lý đất nền và cường độ đất nền. Việc kiểm tra này đảm bảo cọc có đủ khả năng chịu tải trọng từ công trình truyền xuống và đảm bảo an toàn cho móng.

6.3. Tính Toán Thiết Kế Móng và Đảm Bảo Ổn Định

Móng M1 và móng lỗi thang được tính toán thiết kế chi tiết, bao gồm xác định tải trọng tác dụng, chọn chiều sâu chôn móng, xác định số cọc và kích thước đài cọc. Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước, kiểm tra xuyên thủng và tính thép cho đài cọc. Các bước này đảm bảo móng có đủ khả năng chịu lực và ổn định trong quá trình sử dụng, tránh lún lệch và các sự cố khác.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI Tên công trình: Chung cư Linh Trung Địa điểm: Số 6-8 đường số 16, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh. Tọa lạc ở vị trí đắc địa, huyết mạch giao thông, trung tâm quận Thủ Đức, chung cư Linh Trung có tổng diện tích khu đất 4075.7m2, được thiết kế với quy mô 19 tầng, 325 căn hộ và 2 tầng hầm để xe cao cấp, trung tâm thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng và nhà giữ trẻ… Chung cư Linh Trung với thiết kế thông thoáng, mỗi phòng ngủ trong căn hộ đều có ánh sáng tự nhiên, sân phơi riêng. Các tiện ích lân cận như: Đối diện bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức, cạnh hồ bơi Lâm Viên, chợ Linh Trung, chợ Thủ Đức, ga Metro số 12, siêu thị Coop Mart, đại siêu thị Co.opXtraplus, đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, đại học Ngân Hàng, khu du lịch Suối Tiên,… Chung cư Linh Trung cam kết sẽ mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất đúng với phương châm được đề ra: “ Giá trị đích thực – An cư vĩnh bền”.1: Phối cảnh công trình Hình 1.2: Vị trí công trình 13 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC 1.

Quy mô dự án Những thông số thể hiện được quy mô của dự án: - Diện tích khu đất: 4075.7m2 - Tổng diện tích chiếm đất tầng trệt: 1523m2 - Diện tích mái khu chung cư: 1636m2 - Mật độ xây dựng: 40.14% - Tổng diện tích sàn xây dựng ( không kể hầm, mái):22,115.6m2  Diện tích xây dựng tầng 1: 1523m2  Diện tích xây dựng tầng 2: 1413m2  Diện tích xây dựng tầng điển hình 3-19: 1598.3m2 - Tổng số tầng: 19 tầng - Tổng diện tích sàn xây dựng thương mại dịch vụ: 1907.4m2 - Tổng diện tích sàn xây dựng căn hộ ở: 20,208.2m2 - Hệ số sử dụng đất: 5.43 lần  Hệ số sử dụng đất thương mại dịch vụ: 0.47 lần  Hệ số sử dụng đất ở: 4.96 lần - Tổng diện tích để xe thiết kế: 3458m2  Diện tích để xe sân bãi: 557m2  Diện tích để xe tầng hầm: 2901m2 - Diện tích giao thông sân bãi: 1195.7m2 - Diện tích cây xanh: 800m2 1. Phân khu chức năng Phân khu chức năng của toàn bộ chung cư Linh Trung theo tầng như sau: - Tầng hầm: là khu vực để xe, đậu xe. - Tầng 1: Nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng và thương mại dịch vụ - Tầng 2: Nhà ở, văn phòng ban quản lý và thương mại dịch vụ - Tầng 3-19: Căn hộ ở - Sân thượng: đặt hồ nước mái 14 Khối căn hộ nhà ở được thiết kế với nhiều không gian khác nhau, có nhiều cách sắp xếp phòng ốc khác nhau tạo nên sự đa dạng kiểu căn hộ do đó phù hợp với sở thích của nhiều người. Ngoài ra, mỗi căn hộ đều được thiết kế để tận dụng được ánh sáng tự nhiên.3: Mặt bằng tầng 3-14 Hình 1.4: Căn hộ 2 phòng ngủ 15 1.

Tiện ích dự án Chung cư Linh Trung, quận Thủ Đức có vị trí đắc địa, giao thông thuận tiện, ngoài ra dự án còn kết nối khu dân cư với các tiện ích xung quanh như: - Nằm liền kề bệnh viện đa khoa Thủ Đức: 10m - Chợ Thủ Đức: 2 km, Chợ Linh Trung: 500m - Siêu thị Coop Mart và nhà sách Nguyễn Văn Cừ: 1km - Cách khu Đại học Quốc gia: 2 km, Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, Đại học Ngân Hàng 1. - Dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố khoảng 15 phút đi xe Tiện ích xung quanh cũng như nội khu chung cư đầy đủ đáp ứng nhu cầu cấp thiết như: siêu thị, bệnh viện, trường học, ngân hàng, khu vui chơi giải trí, hồ bơi,… Hình 1.5: Tiện tích xung quanh dự án 16 1. Hệ thống giao thông Hệ thống ngang là hệ thống các hành lang. Giao thông đứng gồm có 4 thang máy và 4 thang bộ chia đều cho 2 khu vực riêng biệt được gọi là 2 block khác nhau.

Đảm bảo giao thông một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU DỰ ÁN Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình thiết kế và thi công các công trình xây dựng. Tạo nên “bộ xương” chịu lực của công trình. Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp.

Do đó lựa chọn hệ kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình. Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió). Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách cứng và lõi cứng với hệ cột, vách được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 7.8m theo phương ngang và 7.2m theo phương dọc, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng (thang máy) được kết hợp làm giao thông theo phương đứng. Hệ thống khung – vách và lõi cứng được liên kết với nhau qua hệ liên kết dầm sàn.

Trong hệ kết cấu này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng đứng và một phần tải nhỏ tải trọng ngang. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, tận dụng ưu điểm của hệ khung và hệ giằng, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống nước Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng nước của thành phố ( công trình gần nhà máy nước thành phố) dẫn vào bể chứa nước ngầm rồi bơm lên bể chứa nước mái, từ đó phân phối đến các căn hộ, từng bộ phận trong tòa nhà.

Mặt bằng mái và sân thượng có độ dốc vừa phải để thu về các sênô, sau đó theo ống dẫn nước thải đến hệ thống xử lý nước thải, sau đó thoát ra cống nước thải thành phố. Hệ thống điện Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố ( Quận Thủ Đức) thông qua trạm máy biến áp. Từ đây, điện được dẫn đi đến các căn hộ, các bộ phận công trình. Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ.

Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện. Phòng cháy chữa cháy Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm. Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt. Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng.

Mỗi tầng đều có 4 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố. Thông gió chiếu sáng Tất cả các căn hộ được sắp xếp thiết kế để có thể sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Công trình có nhiều vị trí thông tầng để có thể lấy ánh sáng và thông gió chung cho cả công trình. 18 CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU SỬ DỤNG  Bê tông  Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán như sau:  Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 MPa  Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa  Cốt thép  Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa  Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa  Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa 19 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU.

Sơ bộ tiết diện cột vách 4550 G C12 C1 C2 C2 C1 C12 C12 C12 C1 C2 C2 C1 6400 6400 F C12 C3 C4 C4 C3 C12 C12 C12 C3 C4 C4 C3 7200 7200 E C12 C3 C4 C4 C3 C12 C12 C12 C3 C4 C4 C3 32400 5300 7200 C7 C5 C9 C9 C9 C9 C5 C7 D C7 C7 C7 C7 1900 C C12 C3 C4 C7 C7 C7 C7 C4 C3 C6 C6 C7 C7 5200 5200 B C12 C3 C4 C10 C11 C11 C11 C10 C4 C3 LOÕI THANG 2 LOÕI THANG 1 LOÕI THANG 1 LOÕI THANG 2 6400 6400 A C8 C8 C8 C8 C8 C8 C8 C8 C8 C12 C1 C2 C2 C1 3500 7600 7200 7800 3400 1800 4000 3800 4700 4400 4400 4700 3800 4000 1800 3400 7800 5000 79600 A1 A2 1 2 2' 3 3' 4 5 6 7 8 8' 9 9' 10 11 12 Hình 2.1: Mặt bằng định vị cột Bảng 2.1: Bảng thống kê cấu kiện cột vách Cột Tầng hầm Tầng 1 Tầng 2-5 Tầng 6-19 C1 300x1000 300x1000 300x1000 300x1000 C2 300x1200 300x1200 300x1200 300x1200 C3 300x1400 300x1400 300x1400 300x1200 C4 400x1500 400x1500 400x1500 400x1200 C5 300x750x800 300x750x800 300x750x800 300x750x800 C6 200x1200 200x1200 200x1200 200x1200 C7 200x800 200x800 200x800 200x800 C8 300x1000 300x1000 300x1000 300x1000 C9 300x1000 300x1000 300x1000 300x1000 C10 300x1000 300x1000 300x1000 300x1000 C11 300x1200 300x1200 300x1200 300x1200 C12 400x300 20 2. Sơ bộ tiết diện dầm sàn D(200X400) D(200X400) G D(200X500) D(200X500) D(300X600) D(300X500) D(300X600) D(200X400) D(200X400) 6400 6400 D(300X500) D(300X600) D(300X500) D(300X600) F D(200X400) D(200X400) D(200X400) D(300X600) D(300X500) D(300X600) 7200 7200 D(300X500) D(200X400) 1100 1100 D(300X600) D(300X500) D(300X600) E D(300X500) 32400 5300 D(300X600) D(300X500) D(300X600) 7200 D(200X400) D(200X500) D(200X500) D(200X400) D D(200X400) D(200X400) D(200X400) 1900 D(300X600) D(300X500) C D(300X500) D(300X600) D(200X400) D(200X400) 5200 5200 D(200X400) D(300X600) D(300X500) D(200X400) D(200X400) D(200X400) B D(300X500) D(300X600) D(200X400) D(200X400) D(200X400) 6400 6400 D(200X400) D(200X400) 4600 D(200X400) 2200 D(200X500) D(200X500) D(200X500) A 1050 D(200X400) D(200X400) 3700 300 3800 1800 1600 1300 7800 3400 1800 4000 3800 4700 4400 1 2 2' 3 3' 4 5 6 Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ