CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI Tên công trình: Chung cư Linh Trung Địa điểm: Số 6-8 đường số 16, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh. Tọa lạc ở vị trí đắc địa, huyết mạch giao thông, trung tâm quận Thủ Đức, chung cư Linh Trung có tổng diện tích khu đất 4075.7m2, được thiết kế với quy mô 19 tầng, 325 căn hộ và 2 tầng hầm để xe cao cấp, trung tâm thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng và nhà giữ trẻ… Chung cư Linh Trung với thiết kế thông thoáng, mỗi phòng ngủ trong căn hộ đều có ánh sáng tự nhiên, sân phơi riêng. Các tiện ích lân cận như: Đối diện bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức, cạnh hồ bơi Lâm Viên, chợ Linh Trung, chợ Thủ Đức, ga Metro số 12, siêu thị Coop Mart, đại siêu thị Co.opXtraplus, đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, đại học Ngân Hàng, khu du lịch Suối Tiên,… Chung cư Linh Trung cam kết sẽ mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất đúng với phương châm được đề ra: “ Giá trị đích thực – An cư vĩnh bền”.1: Phối cảnh công trình Hình 1.2: Vị trí công trình 13 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC 1.
Quy mô dự án Những thông số thể hiện được quy mô của dự án: - Diện tích khu đất: 4075.7m2 - Tổng diện tích chiếm đất tầng trệt: 1523m2 - Diện tích mái khu chung cư: 1636m2 - Mật độ xây dựng: 40.14% - Tổng diện tích sàn xây dựng ( không kể hầm, mái):22,115.6m2 Diện tích xây dựng tầng 1: 1523m2 Diện tích xây dựng tầng 2: 1413m2 Diện tích xây dựng tầng điển hình 3-19: 1598.3m2 - Tổng số tầng: 19 tầng - Tổng diện tích sàn xây dựng thương mại dịch vụ: 1907.4m2 - Tổng diện tích sàn xây dựng căn hộ ở: 20,208.2m2 - Hệ số sử dụng đất: 5.43 lần Hệ số sử dụng đất thương mại dịch vụ: 0.47 lần Hệ số sử dụng đất ở: 4.96 lần - Tổng diện tích để xe thiết kế: 3458m2 Diện tích để xe sân bãi: 557m2 Diện tích để xe tầng hầm: 2901m2 - Diện tích giao thông sân bãi: 1195.7m2 - Diện tích cây xanh: 800m2 1. Phân khu chức năng Phân khu chức năng của toàn bộ chung cư Linh Trung theo tầng như sau: - Tầng hầm: là khu vực để xe, đậu xe. - Tầng 1: Nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng và thương mại dịch vụ - Tầng 2: Nhà ở, văn phòng ban quản lý và thương mại dịch vụ - Tầng 3-19: Căn hộ ở - Sân thượng: đặt hồ nước mái 14 Khối căn hộ nhà ở được thiết kế với nhiều không gian khác nhau, có nhiều cách sắp xếp phòng ốc khác nhau tạo nên sự đa dạng kiểu căn hộ do đó phù hợp với sở thích của nhiều người. Ngoài ra, mỗi căn hộ đều được thiết kế để tận dụng được ánh sáng tự nhiên.3: Mặt bằng tầng 3-14 Hình 1.4: Căn hộ 2 phòng ngủ 15 1.
Tiện ích dự án Chung cư Linh Trung, quận Thủ Đức có vị trí đắc địa, giao thông thuận tiện, ngoài ra dự án còn kết nối khu dân cư với các tiện ích xung quanh như: - Nằm liền kề bệnh viện đa khoa Thủ Đức: 10m - Chợ Thủ Đức: 2 km, Chợ Linh Trung: 500m - Siêu thị Coop Mart và nhà sách Nguyễn Văn Cừ: 1km - Cách khu Đại học Quốc gia: 2 km, Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, Đại học Ngân Hàng 1. - Dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố khoảng 15 phút đi xe Tiện ích xung quanh cũng như nội khu chung cư đầy đủ đáp ứng nhu cầu cấp thiết như: siêu thị, bệnh viện, trường học, ngân hàng, khu vui chơi giải trí, hồ bơi,… Hình 1.5: Tiện tích xung quanh dự án 16 1. Hệ thống giao thông Hệ thống ngang là hệ thống các hành lang. Giao thông đứng gồm có 4 thang máy và 4 thang bộ chia đều cho 2 khu vực riêng biệt được gọi là 2 block khác nhau.
Đảm bảo giao thông một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU DỰ ÁN Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình thiết kế và thi công các công trình xây dựng. Tạo nên “bộ xương” chịu lực của công trình. Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp.
Do đó lựa chọn hệ kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình. Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió). Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách cứng và lõi cứng với hệ cột, vách được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 7.8m theo phương ngang và 7.2m theo phương dọc, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng (thang máy) được kết hợp làm giao thông theo phương đứng. Hệ thống khung – vách và lõi cứng được liên kết với nhau qua hệ liên kết dầm sàn.
Trong hệ kết cấu này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng đứng và một phần tải nhỏ tải trọng ngang. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, tận dụng ưu điểm của hệ khung và hệ giằng, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống nước Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng nước của thành phố ( công trình gần nhà máy nước thành phố) dẫn vào bể chứa nước ngầm rồi bơm lên bể chứa nước mái, từ đó phân phối đến các căn hộ, từng bộ phận trong tòa nhà.
Mặt bằng mái và sân thượng có độ dốc vừa phải để thu về các sênô, sau đó theo ống dẫn nước thải đến hệ thống xử lý nước thải, sau đó thoát ra cống nước thải thành phố. Hệ thống điện Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố ( Quận Thủ Đức) thông qua trạm máy biến áp. Từ đây, điện được dẫn đi đến các căn hộ, các bộ phận công trình. Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ.
Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện. Phòng cháy chữa cháy Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm. Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt. Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng.
Mỗi tầng đều có 4 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố. Thông gió chiếu sáng Tất cả các căn hộ được sắp xếp thiết kế để có thể sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Công trình có nhiều vị trí thông tầng để có thể lấy ánh sáng và thông gió chung cho cả công trình. 18 CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU SỬ DỤNG Bê tông Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán như sau: Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 MPa Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa Cốt thép Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10) Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10) Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa 19 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU.
Sơ bộ tiết diện cột vách 4550 G C12 C1 C2 C2 C1 C12 C12 C12 C1 C2 C2 C1 6400 6400 F C12 C3 C4 C4 C3 C12 C12 C12 C3 C4 C4 C3 7200 7200 E C12 C3 C4 C4 C3 C12 C12 C12 C3 C4 C4 C3 32400 5300 7200 C7 C5 C9 C9 C9 C9 C5 C7 D C7 C7 C7 C7 1900 C C12 C3 C4 C7 C7 C7 C7 C4 C3 C6 C6 C7 C7 5200 5200 B C12 C3 C4 C10 C11 C11 C11 C10 C4 C3 LOÕI THANG 2 LOÕI THANG 1 LOÕI THANG 1 LOÕI THANG 2 6400 6400 A C8 C8 C8 C8 C8 C8 C8 C8 C8 C12 C1 C2 C2 C1 3500 7600 7200 7800 3400 1800 4000 3800 4700 4400 4400 4700 3800 4000 1800 3400 7800 5000 79600 A1 A2 1 2 2' 3 3' 4 5 6 7 8 8' 9 9' 10 11 12 Hình 2.1: Mặt bằng định vị cột Bảng 2.1: Bảng thống kê cấu kiện cột vách Cột Tầng hầm Tầng 1 Tầng 2-5 Tầng 6-19 C1 300x1000 300x1000 300x1000 300x1000 C2 300x1200 300x1200 300x1200 300x1200 C3 300x1400 300x1400 300x1400 300x1200 C4 400x1500 400x1500 400x1500 400x1200 C5 300x750x800 300x750x800 300x750x800 300x750x800 C6 200x1200 200x1200 200x1200 200x1200 C7 200x800 200x800 200x800 200x800 C8 300x1000 300x1000 300x1000 300x1000 C9 300x1000 300x1000 300x1000 300x1000 C10 300x1000 300x1000 300x1000 300x1000 C11 300x1200 300x1200 300x1200 300x1200 C12 400x300 20 2. Sơ bộ tiết diện dầm sàn D(200X400) D(200X400) G D(200X500) D(200X500) D(300X600) D(300X500) D(300X600) D(200X400) D(200X400) 6400 6400 D(300X500) D(300X600) D(300X500) D(300X600) F D(200X400) D(200X400) D(200X400) D(300X600) D(300X500) D(300X600) 7200 7200 D(300X500) D(200X400) 1100 1100 D(300X600) D(300X500) D(300X600) E D(300X500) 32400 5300 D(300X600) D(300X500) D(300X600) 7200 D(200X400) D(200X500) D(200X500) D(200X400) D D(200X400) D(200X400) D(200X400) 1900 D(300X600) D(300X500) C D(300X500) D(300X600) D(200X400) D(200X400) 5200 5200 D(200X400) D(300X600) D(300X500) D(200X400) D(200X400) D(200X400) B D(300X500) D(300X600) D(200X400) D(200X400) D(200X400) 6400 6400 D(200X400) D(200X400) 4600 D(200X400) 2200 D(200X500) D(200X500) D(200X500) A 1050 D(200X400) D(200X400) 3700 300 3800 1800 1600 1300 7800 3400 1800 4000 3800 4700 4400 1 2 2' 3 3' 4 5 6 Hình 2.