Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư cao tầng Newton - HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư cao tầng newton, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

158
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Vị trí địa lí

1.2. Tổng thể mặt bằng và chức năng

1.3. Giải pháp kết cấu

1.4. Tiêu chuẩn thiết kế

1.5. Vật liệu thiết kế

2. THIẾT KẾ CẦU THANG

2.1. Cấu tạo chung của cầu thang

2.2. Mô hình cầu thang tầng điển hình

2.3. Tính thép cầu thang

2.4. Tính toán dầm chiếu nghỉ

3. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Chọn sơ bộ kích thước bản sàn

3.2. Chọn sơ bộ kích thước dầm

3.3. Tải trọng tác dụng lên sàn

3.3.1. Trọng lượng bản thân

3.4. Mô hình bằng phần mềm Safe v14

3.5. Kết quả mô hình

3.6. Tính toán thép sàn

3.6.1. Kiểm tra độ võng sàn

3.6.2. Tính thép sàn

3.6.3. Kiểm tra lại khả năng chịu lực

4. THIẾT KẾ KHUNG

4.1. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện

4.1.1. Sơ bộ kích thước tiết diện dầm

4.1.2. Sơ bộ kích thước tiết diện cột

4.1.3. Sơ bộ kích thước vách, lõi

4.2. Tải trọng tác dụng

4.3. Tải trọng gió

4.4. Tải trọng động đất

4.5. Tổ hợp tải trọng

4.6. Mô hình tính toán

4.7. Kiểm tra kết cấu công trình

4.7.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

4.7.2. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

4.8. Tính thép cấu kiện công trình

4.8.1. Tính toán thép cột

4.8.2. Tính toán cốt đai cột

4.8.3. Tính toán thép vách

4.8.4. Tính toán thép dầm

4.8.5. Kiểm tra khả năng chịu lực thép dầm

4.8.6. Tính toán cốt đai dầm

4.8.7. Tính toán cốt treo

5. THIẾT KẾ MÓNG

5.1. Tính móng cho cột

5.2. Nội lực tính toán

5.3. Chọn kích thước móng và cọc

5.4. Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu

5.5. Xác định sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền

5.6. Xác định số lượng cọc và bố trí

5.7. Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc và nhóm cọc

5.8. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

5.9. Kiểm tra áp lực dưới khối móng quy ước

5.10. Tính thép cho đài móng

5.11. Tính móng lõi thang

5.12. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

5.13. Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền

5.14. Giá trị nội lực

5.15. Chọn sơ bộ kích thước móng

5.16. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

5.17. Kiểm tra khả năng chịu tải nhóm cọc

5.18. Xác định độ cứng lò xo cọc

5.19. Tính thép đài móng bè – cọc

6. ỨNG DỤNG RSAP THIẾT KẾ CẦU THANG

6.1. Giới thiệu RSAP

6.2. Ưu điểm của RSAP

6.3. Mô hình 2D cầu thang

6.3.1. Các thiết lập ban đầu

6.4. Tính thép bằng RSAP

6.5. Mô hình 3D cầu thang

6.5.1. Tính thép bản thang

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng quan Đồ án Chung cư Cao tầng HCMUTE Thiết kế Newton

Đồ án chung cư cao tầng là một dự án quan trọng, đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của sinh viên ngành xây dựng. Đồ án này, với tên gọi "Thiết kế Newton", tập trung vào việc thiết kế một chung cư cao tầng hiện đại, đáp ứng nhu cầu nhà ở tại khu vực phát triển của TP.HCM. Dự án này không chỉ đòi hỏi kiến thức chuyên môn về kết cấu, kiến trúc mà còn yêu cầu khả năng áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn xây dựng hiện hành. HCMUTE đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo kỹ sư xây dựng có năng lực thực hiện các dự án phức tạp như thiết kế chung cư cao tầng. Đồ án này là bước đệm quan trọng để sinh viên tiếp cận với thực tế công việc, chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Đồ án tập trung vào việc thiết kế kết cấu từ móng đến khung. Nội dung thiết kế dựa trên tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam hiện hành, bao gồm các chương: Giới thiệu, Thiết kế cầu thang, Thiết kế sàn điển hình, Thiết kế khung, Thiết kế móng và Ứng dụng RSAP trong thiết kế cầu thang. Chương đầu tiên giới thiệu tổng quan về kiến trúc chung cư Newton và các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng. Cầu thang được thiết kế đầu tiên vì nó là một cấu kiện riêng biệt, không liền khối với khung. Phần mềm Sap2000 v.1 được sử dụng để mô hình hóa cầu thang và Excel để tính toán thép dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam. Bên cạnh đó, phần mềm RSAP cũng được sử dụng để mô hình hóa cầu thang và tính toán cốt thép theo tiêu chuẩn SNiP của Nga. Việc tính toán sàn điển hình giúp hiểu cách bố trí cốt thép, kết nối cốt thép ở các vị trí đặc biệt như sàn khác cao độ. Về khung, đồ án thiết kế hai khung theo hai trục 3 và F, bao gồm thiết kế cột dầm và vách. Ngoài ra, đồ án còn tính toán móng cho cột và vách thang máy theo hai trục. Phương pháp cọc được sử dụng trong dự án này là cọc khoan nhồi đường kính nhỏ 0.6 (m) vì nền đất dưới tòa nhà ở mức -38 (m) là đất sét cứng, màu nâu xám trắng, sạch nên không thể sử dụng cọc đóng.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của đồ án Thiết kế Newton HCMUTE

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một chung cư cao tầng đạt chuẩn, an toàn và kinh tế, đáp ứng nhu cầu sử dụng của cư dân. Phạm vi của đồ án bao gồm thiết kế kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và PCCC cho chung cư cao tầng Newton. Đặc biệt, đồ án chú trọng đến việc áp dụng các giải pháp thiết kế bền vững, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Việc sử dụng phương pháp thiết kế Newton trong đồ án có thể được đề cập đến để tối ưu hóa các thông số kỹ thuật của công trình.

1.2. Giới thiệu về Phương pháp Thiết kế Newton trong xây dựng chung cư

Phương pháp Newton, trong lĩnh vực xây dựng, có thể ám chỉ đến các phương pháp tối ưu hóa sử dụng thuật toán Newton-Raphson để tìm nghiệm của các phương trình phức tạp liên quan đến thiết kế kết cấu. Ví dụ, nó có thể được sử dụng để tối ưu hóa kích thước và hình dạng của các cấu kiện kết cấu, giảm thiểu vật liệu sử dụng mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực. Ngoài ra, phương pháp này có thể áp dụng trong việc phân tích ổn định của công trình, đặc biệt là khi xem xét ảnh hưởng của động đất và gió bão. Tìm hiểu sâu hơn về các ứng dụng cụ thể của phương pháp Newton trong thiết kế kết cấu chung cư là cần thiết.

II. Phân tích Kiến trúc và Công năng Chung cư Cao tầng HCMUTE

Chung cư Newton bao gồm 17 tầng cao và 1 tầng hầm. Cốt 0.0 ở sàn tầng trệt, sàn tầng hầm - 3.2 (m), sàn sân thượng ở cốt 61.2 (m) với các đặc điểm sau:Mặt bằng tầng điển hình với hình dạng đối xứng, chiều dài 33. Chiều cao mỗi tầng là 3.6 (m) tạo cảm giác rộng rãi thoáng mát.Tầng hầm với diện tích 1321 (m2) dùng làm bãi giữ xe oto và xe máy cho người dân trong chung cư.Tầng trệt với diện tích 870 (m2) được chia làm các khu chức năng bar, café, phòng sinh hoạt cộng đồng, sảnh chung cư, kho, phòng trực và khu dịch vụ thương mại cho thuê (300 m2). Bên cạnh đó không gian xung quanh bên ngoài chung cư dùng làm bãi đậu xe oto khách (16 xe).Tầng lửng với diện tích 870 (m2) với chức năng chính là thông tầng bên cạnh đó còn dùng làm khu thương mại (134 m2) và nhà trẻ chung cư (85 m2).Tầng 2 – 11 với diện tích mỗi tầng là 962 (m2) được dùng làm nhà ở với 4 căn hộ loại A và 4 căn hộ loại B, mỗi căn hộ với diện tích 80 (m2) đều bao gồm logia, 1 phòng khách và 2 phòng ngủ. Chức năng của căn hộ loại A và B là như nhau chỉ khác mỗi cách bố trí trên mặt bằng.Tầng 12 – 16 tương tự như tầng 11 bên dưới nhưng được chia ra làm 4 căn hộ loại C và 4 căn hộ loại D. Điểm khác biệt của 2 căn hộ này so với 2 căn hộ bên dưới là căn hộ loại C bao gồm 3 phòng ngủ còn căn hộ loại D chỉ có 1 phòng ngủ.Sân thượng với diện tích 962 (m2) bao gồm bể nước mái 64 (m2) và phòng kỹ thuật thang máy.

2.1. Đánh giá mặt bằng và công năng sử dụng của chung cư Newton

Cần đánh giá chi tiết về sự hợp lý của mặt bằng, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng của cư dân, cũng như tính linh hoạt trong việc bố trí các không gian chức năng. Phân tích ưu nhược điểm của từng loại căn hộ (A, B, C, D) về diện tích, bố cục, hướng nhà và khả năng tiếp cận các tiện ích công cộng. Ngoài ra, cần xem xét tính hiệu quả của việc bố trí các khu vực dịch vụ, thương mại và tiện ích (nhà trẻ, phòng sinh hoạt cộng đồng) trong việc phục vụ cộng đồng cư dân.

2.2. Phân tích tính thẩm mỹ và Phong cách kiến trúc của chung cư cao tầng

Phong cách kiến trúc có ảnh hưởng đến sự hài hòa của chung cư với cảnh quan xung quanh, cũng như ấn tượng thị giác đối với người sử dụng. Nên đánh giá các yếu tố như hình khối, màu sắc, vật liệu sử dụng và cách bố trí mặt đứng của công trình. Phân tích sự phù hợp của phong cách kiến trúc với xu hướng thiết kế hiện đại và yêu cầu về tính thẩm mỹ của người sử dụng.

III. Giải pháp Kết cấu Khung Vách cho Chung cư HCMUTE Newton

Mặt bằng công trình đối xứng, chiều cao tổng thể 61.2 (m) và việc phải thiết kế công trình chịu động đất và gió động nên ta chọn giải pháp kết cấu khung – vách cứng để đảm bảo khả năng chịu lực. Chiều cao mỗi tầng là 3.6 (m) nên ta chọn giải pháp dầm sàn thông thường sau khi bố trí hệ thống kĩ thuật thì chiều cao thông thoáng vẫn còn khoảng 2.6 (m) vẫn đảm bảo được không gian thoải mái bên trong nhà.

3.1. Tính toán tải trọng và tổ hợp tải trọng tác dụng lên kết cấu

Cần xác định đầy đủ các loại tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tải trọng tĩnh (trọng lượng bản thân, tải hoàn thiện, tải tường), tải trọng động (hoạt tải sử dụng, tải trọng gió, tải trọng động đất). Sau đó, tiến hành tổ hợp các loại tải trọng theo các tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 2737-1995, TCVN 9386-2012) để xác định các trường hợp tải trọng nguy hiểm nhất cho kết cấu. Việc tính toán tải trọng gió cần xem xét đến các yếu tố như địa hình, vùng gió và hệ số khí động.

3.2. Mô hình hóa và phân tích kết cấu bằng phần mềm chuyên dụng

Sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu như SAP2000, ETABS để xây dựng mô hình kết cấu 3D của chung cư cao tầng. Nhập các thông số về vật liệu, tiết diện cấu kiện và tải trọng tác dụng vào mô hình. Tiến hành phân tích kết cấu để xác định nội lực (momen, lực cắt, lực dọc) trong các cấu kiện (cột, dầm, vách). Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng để đảm bảo kết cấu đáp ứng yêu cầu về độ cứng và ổn định.

3.3. Thiết kế cấu kiện kết cấu cột dầm vách sàn theo TCVN

Dựa trên kết quả phân tích nội lực, tiến hành thiết kế cấu kiện kết cấu theo các tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép hiện hành (TCVN 5574-2012). Tính toán diện tích cốt thép cần thiết cho từng cấu kiện để đảm bảo khả năng chịu lực. Kiểm tra khả năng chịu lực của các cấu kiện sau khi bố trí cốt thép. Thiết kế chi tiết các liên kết giữa các cấu kiện (dầm - cột, vách - dầm) để đảm bảo khả năng truyền lực.

IV. Thiết kế Móng Cọc cho Chung cư Cao tầng HCMUTE Newton

Dự án chung cư dùng phương pháp cọc đường kính nhỏ do điều kiện địa chất. Quá trình thiết kế được thực hiện theo các tiêu chuẩn thiết kế móng cọc (TCVN 10304 – 2014) và thiết kế cọc khoan nhồi (TCXD 195 – 1997).

4.1. Khảo sát địa chất và lựa chọn loại cọc phù hợp

Phân tích kết quả khảo sát địa chất công trình để xác định đặc trưng của các lớp đất nền (cường độ, độ lún, hệ số thấm). Dựa trên đặc trưng địa chất và tải trọng công trình, lựa chọn loại cọc phù hợp (cọc ép, cọc khoan nhồi, cọc đóng). Xác định chiều dài và đường kính cọc đảm bảo khả năng chịu tải và độ ổn định của móng.

4.2. Tính toán sức chịu tải của cọc và nhóm cọc

Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu (cường độ bê tông, cốt thép) và theo cường độ đất nền (sức kháng mũi, sức kháng ma sát). Tính toán sức chịu tải của nhóm cọc, kể đến ảnh hưởng của sự tương tác giữa các cọc. Kiểm tra điều kiện chịu tải của cọc và nhóm cọc, đảm bảo sức chịu tải lớn hơn tải trọng tác dụng.

4.3. Thiết kế đài cọc và liên kết cọc đài

Chọn kích thước đài cọc (chiều dày, diện tích) đảm bảo khả năng chịu lực và phân phối tải trọng đều lên các cọc. Tính toán cốt thép cho đài cọc. Thiết kế chi tiết liên kết giữa cọc và đài (neo cọc vào đài) để đảm bảo khả năng truyền lực.

V. Ứng dụng RSAP trong Thiết kế Cầu thang Chung cư HCMUTE

Chương 6 giới thiệu cursory về RSAP, ưu điểm của RSAP, mô hình 2D cầu thang, các thiết lập ban đầu, tính thép bằng RSAP và mô hình 3D cầu thang.

5.1. Giới thiệu về phần mềm RSAP và các tính năng liên quan đến thiết kế kết cấu

RSAP là một phần mềm phân tích kết cấu có nguồn gốc từ Nga, được sử dụng để mô hình hóa và phân tích các công trình xây dựng. Tìm hiểu về giao diện, các công cụ và tính năng chính của phần mềm. Đặc biệt, cần chú trọng đến các tính năng liên quan đến thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, như tính toán cốt thép, kiểm tra khả năng chịu lực và xuất bản vẽ.

5.2. Quy trình mô hình hóa và phân tích cầu thang bằng RSAP

Hướng dẫn chi tiết các bước để xây dựng mô hình cầu thang trong RSAP, bao gồm: tạo lưới, khai báo vật liệu và tiết diện, gán tải trọng, thiết lập điều kiện biên. Hướng dẫn cách phân tích kết cấu để xác định nội lực (momen, lực cắt) trong các cấu kiện của cầu thang (bản thang, dầm chiếu nghỉ). So sánh kết quả phân tích bằng RSAP với kết quả tính toán bằng các phương pháp khác (ví dụ: tính tay, SAP2000) để kiểm tra tính chính xác.

5.3. Tính toán và bố trí cốt thép cho cầu thang theo tiêu chuẩn SNiP

Sử dụng các công cụ của RSAP để tính toán diện tích cốt thép cần thiết cho các cấu kiện của cầu thang theo tiêu chuẩn SNiP của Nga. Kiểm tra khả năng chịu lực của các cấu kiện sau khi bố trí cốt thép. Xuất bản vẽ chi tiết bố trí cốt thép cho cầu thang.

VI. Kết luận và Hướng phát triển Đồ án Chung cư Cao tầng

Đồ án chung cư cao tầng HCMUTE "Thiết kế Newton" đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, cung cấp một giải pháp thiết kế khả thi cho một chung cư cao tầng hiện đại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khía cạnh có thể được phát triển và hoàn thiện hơn trong tương lai.

6.1. Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế của đồ án

Tóm tắt những thành công của đồ án, như thiết kế kiến trúc hợp lý, kết cấu an toàn và tiết kiệm, hệ thống kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sử dụng. Nêu rõ những hạn chế của đồ án, như phạm vi nghiên cứu còn hẹp, chưa xem xét đến các yếu tố kinh tế và xã hội, hoặc chưa áp dụng các công nghệ mới nhất trong xây dựng.

6.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo cho đồ án

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện đồ án, như: Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp thiết kế Newton để tối ưu hóa các thông số kỹ thuật của công trình. Nghiên cứu về ứng dụng BIM (Building Information Modeling) trong thiết kế và quản lý dự án chung cư. Nghiên cứu về các giải pháp thiết kế bền vững và tiết kiệm năng lượng. Nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố kinh tế và xã hội đến thiết kế chung cư cao tầng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí địa lí Chung cư cao tầng Newton nằm trên đường số 18, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Một vị trí nằm ở phía đông của trung tâm thành phố, 30 phút là khoảng thời gian có thể di chuyển tới trung tâm thành phố. Quận thủ đức tuy là một quận ngoại thành nhưng rất có tiềm năng phát triển, bao gồm nhiều trường đại học, khu công nghiệp, bệnh viện, … vì vậy công trình được xây dựng tại đây tạo điều kiện cho việc phát triển ở Thủ Đức nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung.2 Tổng thể mặt bằng và chức năng Chung cư bao gồm 17 tầng cao và 1 tầng hầm, cốt 0.0 ở sàn tầng trệt, sàn tầng hầm - 3.2 (m), sàn sân thượng ở cốt 61.2 (m) gồm các đặc điểm sau: - Mặt bằng tầng điển hình với hình dạng đối xứng, chiều dài 33.

Chiều cao mỗi tầng là 3.6 (m) tạo cảm giác rộng rãi thoáng mát. - Tầng hầm với diện tích 1321 (m2) dùng làm bãi giữ xe oto và xe máy cho người dân trong chung cư. - Tầng trệt với diện tích 870 (m2) được chia làm các khu chức năng bar, café, phòng sinh hoạt cộng đồng, sảnh chung cư, kho, phòng trực và khu dịch vụ thương mại cho thuê (300 m2). Bên cạnh đó không gian xung quanh bên ngoài chung cư dùng làm bãi đậu xe oto khách (16 xe).

- Tầng lửng với diện tích 870 (m2) với chức năng chính là thông tầng bên cạnh đó còn dùng làm khu thương mại (134 m2) và nhà trẻ chung cư (85 m2). - Tầng 2 – 11 với diện tích mỗi tầng là 962 (m2) được dùng làm nhà ở với 4 căn hộ loại A và 4 căn hộ loại B, mỗi căn hộ với diện tích 80 (m2) đều bao gồm logia, 1 phòng khách và 2 phòng ngủ. Chức năng của căn hộ loại A và B là như nhau chỉ khác mỗi cách bố trí trên mặt bằng. - Tầng 12 – 16 tương tự như tầng 11 bên dưới nhưng được chia ra làm 4 căn hộ loại C và 4 căn hộ loại D.

Điểm khác biệt của 2 căn hộ này so với 2 căn hộ bên dưới là căn hộ loại C bao gồm 3 phòng ngủ còn căn hộ loại D chỉ có 1 phòng ngủ. - Sân thượng với diện tích 962 (m2) bao gồm bể nước mái 64 (m2) và phòng kỹ thuật thang máy. Trang 3 Chung cư bao gồm 3 thang máy được bố trí ở trung tâm, xung quanh có 2 thang bộ để tiện di chuyển và thoát hiểm. Bên cạnh đó còn có thông gió bố trí xuyên suốt các tầng để lấy sáng và thông thoáng cho toàn bộ công trình.3 Giải pháp kết cấu Mặt bằng công trình đối xứng, chiều cao tổng thể 61.2 (m) và việc phải thiết kế công trình chịu động đất và gió động nên ta chọn giải pháp kết cấu khung – vách cứng để đảm bảo khả năng chịu lực.

Chiều cao mỗi tầng là 3.6 (m) nên ta chọn giải pháp dầm sàn thông thường sau khi bố trí hệ thống kĩ thuật thì chiều cao thông thoáng vẫn còn khoảng 2.6 (m) vẫn đảm bảo được không gian thoải mái bên trong nhà.2 Tiêu chuẩn thiết kế Quy trình tính toán, thiết kế trong đồ án này tuân thủ theo các tiêu chuẩn thiết kế sau đây: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông: TCVN 5574 – 2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”. Thiết kế móng: TCVN 10304 – 2014 “Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế”. Thiết kế cọc khoan nhồi: TCXD 195 – 1997 “Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi”. Tải trọng thiết kế: TCVN 2737 – 1995 “Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế”.

Động đất: TCVN 9386 – 2012 “Thiết kế công trình chịu động đất”.3 Vật liệu thiết kế Bê tông: - Bê tông sử dụng cho phần khung của công trình có cấp độ bền B25, cường độ chịu nén Rb = 14.5 MPa, cường độ chịu kéo Rbt = 1. - Bê tông sử dụng trong cọc khoan nhồi mác thiết kế M300. - Bê tông lót sử dụng đá 4x6 cấp độ bền B7. Trang 4 Cốt thép: - Cốt thép trong sàn, cầu thang đường kính nhỏ hơn 10mm và cốt đai dùng loại AI, cường độ chịu kéo nén Rs = Rsc = 225 MPa, Rsw = 175 MPa.

- Cốt thép trong sàn, cầu thang đường kính lớn hơn hoặc bằng 10mm và trong cọc khoan nhồi dùng loại AII, cường độ chịu kéo nén Rs = Rsc = 280 MPa. - Cốt thép trong cột, dầm, vách, móng dùng loại AIII, cường độ chịu kéo nén Rs = Rsc = 365 MPa. Hệ số điều kiện làm việc của bê tông dùng để thiết kế các cấu kiện trong công trình lấy như sau: - Tính toán thiết kế sàn, cầu thang: γb = 1.00 - Tính toán thiết kế dầm: γb = 1.00 - Tính toán thiết kế cột: γb = 0.85 - Tính toán thiết kế vách: γb = 0.85 - Tính toán thiết kế móng: γb = 1.00 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép lấy như sau: Bảng 1. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu Cấu kiện Lớp bảo vệ tối thiểu (mm) Sàn 15 Vách 25 Dầm 25 Cột 25 Đài móng / cọc 50 Bê tông tiếp xúc trực tiếp với đất 50 Trang 5 Chiều dài neo thép, nối thép lấy như sau: Bảng 1.

Chiều dài đoạn neo, nối cốt thép Thép chịu kéo Thép chịu nén Chiều dài neo thép (mm) 40d 30d Chiều dài nối thép (mm) 40d 30d Với d – đường kính lớn nhất của cốt thép neo (nối). Trang 6 Chương 2. THIẾT KẾ CẦU THANG 2.1 Cấu tạo chung của cầu thang Hình 2. Cấu tạo chung của cầu thang Trang 7 Bảng 2.

Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ Trọng lượng Chiều dày Hế số Tải tính toán STT Các lớp cấu tạo riêng γ (kN/m3) (m) vượt tải gtt (kN/m2) 1 Bậc thang sơn Epoxy 1kg/m2 1.390 5 Lan can, tay vịn 0.300 Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 5. Tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng Trọng lượng riêng Chiều dày Hế số Tải tính toán STT Các lớp cấu tạo γ (kN/m3) (m) vượt tải gtt (kN/m2) 1 Bậc thang sơn Epoxy 1kg/m2 1.780 3 Bậc thang xây gạch 16 0.390 6 Lan can, tay vịn 0.300 Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng 6. Hoạt tải và tải lan can, tay vịn Tải tiêu chuẩn gtc Hế số Tải tính toán Loại tải (kN/m2) vượt tải gtt (kN/m2) Hoạt tải theo TCVN 2737 - 1995 3. Bảng tổng hợp tải tác dụng lên cầu thang Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng STT Loại bản g (kN/m2) tt p (kN/m2) tt (kN/m2) 1 Bản thang nghiêng 6.703 2 Bản chiếu nghỉ 5.2 Mô hình cầu thang tầng điển hình Hình 2.

Mặt bằng cầu thang tầng điển hình Trang 9 Hình 2. Mặt cắt cầu thang tầng điển hình Chọn sơ bộ chiều dày bản thang: L0 5300 hb    176  272  25  30 25  30 Chọn hb = 130 (mm). Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ là 200x400 (mm).1 nên liên kết 2 đầu là ngàm. h b 130 Trang 10 Sơ đồ tính như sau: Hình 2.

Sơ đồ tính bản thang bên dưới Hình 2. Sơ đồ tính bản thang bên trên Ta sử dụng phần mềm Sap2000 v15.1 để mô hình cầu thang. Tĩnh tải bản thang bên dưới Hình 2. Tĩnh tải bản thang bên trên Trang 12 Hình 2.

Hoạt tải bản thang bên dưới Hình 2. Hoạt tải bản thang bên trên Trang 13 Kết quả mô hình: Hình 2. Momen bản thang bên dưới Hình 2. Momen bản thang bên trên Trang 14 Hình 2.

Phản lực gối tựa bản thang dưới Hình 2. Phản lực gối tựa bản thang trên 2.3 Tính thép cầu thang Quy trình tính thép bản thang theo tiêu chuẩn Việt Nam:  - Tính R  với ω = 0.008Rb Rs   1 1   sc,u  1.1  Trang 15 M - Tính  m  R b bh 02 - Tính   1  1  2m và kiểm tra điều kiện ξ ≤ ξR R b bh 0 - Tính diện tích thép As  Rs - Kiểm tra hàm lượng cốt thép thỏa điều kiện: As R min  0.05%      max  R b bh 0 Rs Ví dụ tính toán với momen của bản thang nghiêng 12.5  1000  110 - Tính diện tích thép A s  365  100   3.32 cm 2  - Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 332 14.35% 1000  110 365 Kết quả tính toán thép cầu thang được tổng hợp trong bảng sau: Trang 16 Bảng 2. Bảng tính thép cầu thang Tiết diện tính  Chọn As Mômen a m  As Vị trí toán thép chọn kNm/m b (mm) h (mm) mm cm2 % cm2 Momen Bản 12.93 nhịp thang Momen trên 29.31 gối Momen Bản 12.93 nhịp thang Momen dưới 30.4 Tính toán dầm chiếu nghỉ Tải trọng tác dụng gồm: - Trọng lượng bản thân dầm: g d  bd  h d  h b  n d g d  0.49  kN/m  - Trọng lượng tường xây trên dầm: gt  bt h t n t  0.26  kN/m - Do bản thang truyền vào, là phản lực tại gối tựa được quy về dạng phân bố đều. Vậy tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ là: q  gd  gt  R  1.4  kN/m Trang 17 Hình 2.

Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ qL2 45.02  kN  2 2 Ta tính thép tương tự như tính toán cho bản thang, kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng sau: Bảng 2. Bảng tính toán thép dầm chiếu nghỉ  Chọn As Mômen Tiết diện tính toán a m  As thép chọn kNm b (mm) h (mm) mm cm2 % cm2 Nhịp 12.08 Tính cốt đai cho dầm chiếu nghỉ Kiểm tra điều kiện không cần tính cốt đai: Q  0.5b4 1  n  R bt bh0  Qmax Ta có: Q  0.02  kN nên bê tông không đủ khả năng chịu cắt vì vậy ta phải bố trí cốt đai. Trang 18 Chọn cốt đai Ø6, với b = 200mm ta chọn số nhánh cốt đai là 2, asw =28.26mm2, cốt thép đai AI có Rsw = 175MPa. Xác định bước cốt đai:  h 400    133mm s ct   3 3  chọn sct = 100mm.

 500mm 4b2 1  f  n  R bt bh 02 R sw n.a sw s tt  Q2max 4  2 1.02 1000  2 Khoảng cách cực đại giữa 2 cốt đai: b4 R bt bh 02 1.05  200  360 2 s max    692mm Q max 59.02 1000 Khoảng cách thiết kế cốt đai: s  min sct ; stt ; smax   min 100; 618; 692  100mm L Vậy ta bố trí bước cốt đai Ø6a100 trong đoạn đầu dầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ