Đồ án tốt nghiệp: Chung cư cao cấp Carrilon 6 Apartment - HCMUTE

Đồ án HCMUTE chung cư Carillon 6 Apartment: Thông tin chi tiết, đánh giá thiết kế, mặt bằng và tiện ích dự án căn hộ cao cấp Carillon 6.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

174
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.1. Giới thiệu công trình

1.2. Thông tin và mục đích sử dụng công trình

1.3. Vị trí và quy mô công trình

1.4. Công năng công trình

1.5. Giải pháp kết cấu của kiến trúc

1.6. Các giải pháp kĩ thuật khác

1.6.1. Hệ thống điện

1.6.2. Hệ thống cấp thoát nước

1.6.3. Hệ thống thông gió

1.6.4. Hệ thống chiếu sáng

1.6.5. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

1.6.6. Hệ thống chống sét

1.6.7. Hệ thống thoát rác

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1. Giải pháp vật liệu

2.2. Lớp bê tông bảo vệ

2.3. Sơ bộ kích thước tiết diện

2.3.1. Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung

2.3.2. Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 10)

3.1. Giải pháp vật liệu

3.2. Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình

3.3. Sơ bộ chiều dày sàn (chương 2)

3.4. Tính toán sàn

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1. Số liệu tính toán

4.2. Tính toán bản thang. Tính toán cốt thép

4.3. Kiểm tra khả năng chịu cắt

4.4. Tính toán dầm chiếu tới

4.4.1. Xác định nội lực dầm chiếu tới

4.4.2. Tính toán thép dọc

4.4.3. Kiểm tra võng

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

5.1. Tải trọng gió. Tính toán thành phần tĩnh

5.2. Tính toán thành phần động

5.3. Tải trọng động đất”

5.4. Lý thuyết tính toán

5.5. Chọn phương pháp thiết kế động đất

5.6. Tính toán nội lực và tổ hợp nội lực. Kiểm tra ổn định tổng thể

5.7. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

5.8. Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng

5.9. Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng do động đất

5.10. Tính toán cốt thép dầm khung trục tầng điển hình (dầm tầng 4)

5.10.1. Tính toán cốt thép dọc

5.10.2. Tính toán cốt thép đai

5.11. Tính toán cốt thép vách khung trục vuông góc (Trục E và Trục 2)

5.11.1. Phương pháp tính toán

5.11.2. Thiết kế vách lõi thang máy khung trục E

5.11.3. Tính toán và bố trí cốt thép ngang

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

6.1. Giới thiệu chung

6.2. Chọn chiều dài và tiết diện cọc

6.3. Lựa chọn sơ bộ vật liệu cọc

6.4. Xác định sức chịu tải của cọc

6.4.1. Xác định sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu

6.4.2. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền

6.4.3. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

6.4.4. Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT

6.5. Sức chịu tải cho phép của cọc

6.6. Xác định sức chịu tải thiết kế cọc. Xác định độ cứng cọc

6.7. Thiết kế móng M1. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.7.1. Trạng thái giới hạn thứ I

6.7.2. Trạng thái giới hạn thứ II

6.7.3. Kiểm tra độ lún cho móng

6.7.4. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

6.7.5. Tính toán bố trí thép cho đài cọc

6.8. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.9. Kiểm tra tính toán bằng SAFE

6.9.1. Trạng thái giới hạn thứ I

6.9.2. Trạng thái giới hạn thứ II

6.9.3. Kiểm tra độ lún của móng

6.9.4. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

6.9.5. Tính toán bố trí thép đài cọc. Tính móng lõi thang

6.10. Xác định số lượng và bố trí cọc

6.10.1. Trạng thái giới hạn thứ I

6.10.2. Trạng thái giới hạn thứ II

6.10.3. Kiểm tra độ lún của móng

6.10.4. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

6.10.5. Tính toán bố trí thép đài cọc

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ COPPHA VÁCH, DẦM, SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

7.1. Lựa chọn vật liệu coppha

7.2. Xác định tải trọng tiêu chuẩn

7.3. Xác định giá trị tải trọng tính toán

7.4. Xác định tải trọng phân bố trên dãy bề rộng coppha

7.5. Xác định sơ đồ tính và nội lực (moment uốn)

7.6. Tính toán thiết kế coppha vách và gông vách P1 (300x1500mm)

7.6.1. Tính toán ván khuôn vách P1(300x1500mm)

7.6.2. Tính toán sườn đứng vách P1 (300x1500mm)

7.6.3. Tính gông coppha vách P1 (300x1500)

7.7. Tính toán thiết kế coppha dầm (300x600mm) tầng điển hình

7.8. Tính toán thiết kế coppha dầm

7.8.1. Tính toán ván khuôn đáy dầm

7.8.1.1. Kiểm tra điều kiện bền
7.8.1.2. Kiểm tra điều kiện chuyển vị

7.8.2. Sườn trên đáy dầm

7.8.2.1. Kiểm tra điều kiện bền
7.8.2.2. Kiểm tra điều kiện chuyển vị

7.8.3. Sườn dưới đáy dầm

7.8.3.1. Kiểm tra điều kiện bền
7.8.3.2. Kiểm tra điều kiện chuyển vị

7.8.4. Cây chống dầm

7.8.5. Tính toán ván khuôn thành dầm

7.8.5.1. Kiểm tra điều kiện bền
7.8.5.2. Kiểm tra điều kiện chuyển vị

7.8.6. Kiểm tra điều kiện bền

7.8.7. Kiểm tra điều kiện chuyển vị

7.8.8. Kiểm tra điều kiện bền

7.8.9. Kiểm tra điều kiện chuyển vị

7.8.10. Ty giằng thành dầm

7.8.10.1. Kiểm tra điều kiện bền

7.9. Tính toán thiết kế coppha sàn tầng điển hình

7.9.1. Kiểm tra điều kiện bền

7.9.2. Kiểm tra điều kiện chuyển vị

7.9.3. Kiểm tra điều kiện bền

7.9.4. Kiểm tra điều kiện chuyển vị

7.9.5. Sườn ngang ván khuôn sàn. Kiểm tra điều kiện bền

7.9.6. Lựa chọn cây chống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Chung Cư Cao Cấp Carillon 6 HCMUTE 50 60 Ký Tự

Đồ án tốt nghiệp Chung cư cao cấp Carillon 6 là một dự án nghiên cứu chuyên sâu, thuộc chương trình đào tạo ngành CNKT Công trình Xây dựng tại HCMUTE. Đề tài này được thực hiện bởi sinh viên Hồ Võ Trọng Nhân, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Hưng. Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế và phân tích các yếu tố kỹ thuật, kiến trúc của một công trình chung cư cao cấp thực tế. Dự án không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị ứng dụng cao, góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư xây dựng. Đồ án bao gồm nhiều nội dung quan trọng như thiết kế sàn, cầu thang, khung, móng cọc, và coppha. Các kết quả tính toán, phân tích trong đồ án cung cấp cơ sở để đánh giá tính khả thi và an toàn của công trình. Công trình Carillon 6 được chọn làm đối tượng nghiên cứu vì tính phức tạp và hiện đại, đòi hỏi người thực hiện phải nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành. Đồ án Carillon 6 HCMUTE tập trung vào việc giải quyết các vấn đề kỹ thuật cụ thể trong quá trình xây dựng, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ và tiện nghi cho người sử dụng. Quá trình thực hiện đồ án yêu cầu sinh viên phải sử dụng các phần mềm chuyên dụng như SAFE và ETABS để mô hình hóa và phân tích kết cấu. Các bản vẽ kỹ thuật được trình bày chi tiết, rõ ràng, đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Đồ án không chỉ là một bài tập tốt nghiệp mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện năng lực và sự sáng tạo trong lĩnh vực xây dựng.

1.1. Giới Thiệu Chi Tiết Về Dự Án Carillon 6 HCMUTE

Dự án Carillon 6, tọa lạc tại mặt tiền đường Hòa Bình, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM, là một chung cư cao cấp được đầu tư bởi Capitaland Singapore (80%) và CTCP Thanh Niên (20%). Dự án này tiếp nối sự thành công của dòng căn hộ Carillon, hứa hẹn mang đến không gian sống tiện nghi, hiện đại cho cư dân. Vị trí Carillon 6 đắc địa giúp cư dân dễ dàng kết nối với các tiện ích xung quanh như trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại. Với quy mô lớn, dự án Carillon 6 bao gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 21 tầng điển hình, 1 tầng mái và 1 tầng thượng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Các căn hộ Carillon 6 được thiết kế thông minh, tối ưu hóa diện tích sử dụng và ánh sáng tự nhiên. Đặc biệt, Carillon Apartment này chú trọng đến không gian xanh và các tiện ích nội khu như hồ bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em, tạo môi trường sống lý tưởng cho cư dân.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Đồ Án Thiết Kế Chung Cư

Đồ án Đồ án chung cư cao cấp Carillon 6 HCMUTE đặt ra mục tiêu nghiên cứu và thiết kế một cách toàn diện các yếu tố kỹ thuật, kiến trúc, kết cấu của công trình. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc phân tích tải trọng, tính toán kết cấu sàn, cầu thang, khung, móng cọc, và thiết kế coppha. Bên cạnh đó, đồ án còn tập trung vào việc ứng dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và sử dụng các phần mềm chuyên dụng để mô phỏng, phân tích kết quả. Thiết kế chung cư không chỉ đảm bảo tính an toàn, ổn định của công trình mà còn phải đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ, tiện nghi và công năng sử dụng. Sinh viên cần nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình thiết kế. Đồ án còn là cơ hội để sinh viên rèn luyện khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

II. Thách Thức Thiết Kế Kết Cấu Chung Cư Carillon 6 50 60 Ký Tự

Việc thiết kế kết cấu cho chung cư Carillon 6 đặt ra nhiều thách thức đối với sinh viên. Đầu tiên, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp với điều kiện địa chất và quy mô công trình đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng. Thứ hai, việc tính toán và phân tích tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, động đất, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận. Thứ ba, việc thiết kế kết cấu sàn, cầu thang, khung, móng cọc phải đảm bảo tính an toàn, ổn định và tiết kiệm vật liệu. Thứ tư, việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như SAFE và ETABS để mô phỏng, phân tích kết quả đòi hỏi sinh viên phải có kỹ năng sử dụng thành thạo. Cuối cùng, việc trình bày các bản vẽ kỹ thuật chi tiết, rõ ràng và đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành đòi hỏi sự tỉ mỉ và cẩn thận. Việc vượt qua những thách thức này không chỉ giúp sinh viên hoàn thành tốt đồ án mà còn trang bị cho họ những kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành kỹ sư xây dựng giỏi.

2.1. Phân Tích Địa Chất Và Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế Móng Carillon 6

Hồ sơ khảo sát địa chất là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong thiết kế móng cho Chung cư Carillon 6. Việc phân tích địa chất giúp xác định các thông số cơ lý của đất nền như cường độ chịu nén, độ lún, hệ số thấm... Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn loại móng, kích thước móng và phương pháp thi công. Ví dụ, nếu đất nền yếu, cần sử dụng móng cọc khoan nhồi để truyền tải trọng công trình xuống các lớp đất sâu hơn. Ngược lại, nếu đất nền đủ khả năng chịu tải, có thể sử dụng móng băng hoặc móng bè để tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, việc phân tích địa chất còn giúp dự đoán các rủi ro tiềm ẩn như lún lệch, trượt lở đất, và đưa ra các biện pháp phòng ngừa phù hợp. Do đó, sinh viên cần nắm vững kiến thức về địa chất công trình và kỹ năng phân tích địa chất để đưa ra các quyết định thiết kế móng chính xác và an toàn.

2.2. Các Loại Tải Trọng Tác Dụng Và Yêu Cầu Về Độ Bền Kết Cấu

Các loại tải trọng tác dụng lên Chung cư cao cấp Carillon 6 bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, vật liệu hoàn thiện, thiết bị lắp đặt), hoạt tải (tải trọng do người sử dụng, đồ đạc, phương tiện giao thông), tải trọng gió (áp lực gió tác dụng lên công trình), và tải trọng động đất (lực quán tính do động đất gây ra). Việc xác định chính xác các loại tải trọng này là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và ổn định của kết cấu. Theo tiêu chuẩn thiết kế, kết cấu phải chịu được các loại tải trọng này với hệ số an toàn phù hợp. Ví dụ, hệ số an toàn đối với tải trọng tĩnh thường lớn hơn so với tải trọng động. Ngoài ra, kết cấu còn phải đáp ứng các yêu cầu về độ võng, độ nứt, và khả năng chịu lửa. Sinh viên cần nắm vững các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và kỹ năng tính toán tải trọng để đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp.

III. Giải Pháp Thiết Kế Sàn Tầng Điển Hình Carillon 6 HCMUTE 50 60 Ký Tự

Thiết kế sàn tầng điển hình là một trong những nội dung quan trọng của đồ án Chung cư Carillon 6. Mục tiêu của việc thiết kế sàn là đảm bảo khả năng chịu lực, độ cứng, độ võng và khả năng chống nứt. Giải pháp thiết kế sàn thường bao gồm việc lựa chọn loại sàn (sàn bê tông cốt thép toàn khối, sàn bê tông cốt thép dự ứng lực, sàn rỗng...), xác định chiều dày sàn, bố trí cốt thép và kiểm tra các điều kiện về cường độ, biến dạng. Trong đồ án này, sinh viên lựa chọn sàn bê tông cốt thép toàn khối, sử dụng phần mềm SAFE để mô phỏng và phân tích kết quả. Quá trình thiết kế bao gồm việc xác định tải trọng tác dụng lên sàn (tĩnh tải, hoạt tải), tính toán nội lực (momen, lực cắt), kiểm tra điều kiện cường độ và biến dạng, và bố trí cốt thép theo tiêu chuẩn thiết kế. Các kết quả tính toán và phân tích được trình bày chi tiết trong thuyết minh và bản vẽ.

3.1. Tính Toán Tải Trọng Và Lựa Chọn Chiều Dày Sàn Tối Ưu

Việc tính toán tải trọng tác dụng lên sàn là bước đầu tiên trong thiết kế sàn tầng điển hình. Tải trọng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân sàn, lớp hoàn thiện, tường ngăn) và hoạt tải (tải trọng do người sử dụng, đồ đạc). Tĩnh tải được tính toán dựa trên trọng lượng riêng của vật liệu và chiều dày các lớp cấu tạo. Hoạt tải được lấy theo tiêu chuẩn thiết kế, tùy thuộc vào chức năng sử dụng của phòng (phòng khách, phòng ngủ, hành lang...). Sau khi xác định được tải trọng, sinh viên cần lựa chọn chiều dày sàn phù hợp để đảm bảo khả năng chịu lực và độ cứng. Chiều dày sàn có thể được lựa chọn sơ bộ dựa trên kinh nghiệm hoặc theo công thức thực nghiệm, sau đó được kiểm tra lại bằng phần mềm SAFE. Chiều dày sàn quá nhỏ sẽ dẫn đến độ võng lớn và khả năng chịu lực kém, trong khi chiều dày sàn quá lớn sẽ gây lãng phí vật liệu. Do đó, việc lựa chọn chiều dày sàn tối ưu đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa các yếu tố kỹ thuật và kinh tế.

3.2. Bố Trí Cốt Thép Sàn Theo Tiêu Chuẩn Thiết Kế Hiện Hành

Sau khi xác định được chiều dày sàn và nội lực, sinh viên cần bố trí cốt thép sàn theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 5574:2018). Việc bố trí cốt thép phải đảm bảo khả năng chịu momen và lực cắt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về hàm lượng cốt thép tối thiểu, khoảng cách giữa các thanh thép, và chiều dày lớp bê tông bảo vệ. Cốt thép sàn thường bao gồm cốt thép chịu lực (bố trí theo phương chịu momen lớn nhất) và cốt thép cấu tạo (bố trí theo phương vuông góc với cốt thép chịu lực). Cốt thép chịu lực được tính toán dựa trên giá trị momen lớn nhất và cường độ chịu kéo của thép. Cốt thép cấu tạo được bố trí để hạn chế co ngót, nứt vỡ và tăng cường độ cứng cho sàn. Việc bố trí cốt thép phải tuân thủ các quy định về neo thép, nối thép và chồng thép để đảm bảo khả năng làm việc đồng thời giữa bê tông và cốt thép.

IV. Thiết Kế Cầu Thang Tầng Điển Hình Chung Cư Carillon 6 50 60 Ký Tự

Thiết kế cầu thang tầng điển hình là một phần không thể thiếu trong đồ án Carillon 6 HCMUTE. Cầu thang không chỉ là phương tiện giao thông theo phương đứng mà còn là yếu tố thẩm mỹ quan trọng của công trình. Quá trình thiết kế cầu thang bao gồm việc lựa chọn loại cầu thang (cầu thang bản, cầu thang dầm, cầu thang xoắn...), xác định kích thước bậc thang, chiều rộng vế thang, chiều dày bản thang, bố trí cốt thép và kiểm tra các điều kiện về an toàn, tiện nghi. Trong đồ án này, sinh viên lựa chọn cầu thang bản, sử dụng phương pháp tính toán thủ công và kiểm tra lại bằng phần mềm. Các kết quả tính toán và thiết kế được trình bày chi tiết trong thuyết minh và bản vẽ.

4.1. Xác Định Kích Thước Bậc Thang Và Chiều Rộng Vế Thang Phù Hợp

Việc xác định kích thước bậc thang (chiều cao, chiều rộng) và chiều rộng vế thang là bước quan trọng trong thiết kế cầu thang. Kích thước bậc thang phải đảm bảo sự thoải mái và an toàn cho người sử dụng. Theo tiêu chuẩn thiết kế, chiều cao bậc thang nên nằm trong khoảng 150-180mm, chiều rộng bậc thang nên nằm trong khoảng 250-300mm. Chiều rộng vế thang phải đảm bảo đủ không gian cho người đi lại và vận chuyển đồ đạc. Chiều rộng vế thang tối thiểu nên là 1.1m đối với nhà ở và 1.3m đối với công trình công cộng. Ngoài ra, cần chú ý đến độ dốc của cầu thang, đảm bảo không quá dốc hoặc quá thoải. Độ dốc tối ưu nên nằm trong khoảng 25-35 độ. Việc lựa chọn kích thước bậc thang và chiều rộng vế thang phải dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế và kinh nghiệm thực tế để đảm bảo sự tiện nghi và an toàn cho người sử dụng.

4.2. Tính Toán Cốt Thép Bản Thang Và Dầm Chiếu Tới Cầu Thang

Sau khi xác định được kích thước bậc thang và chiều rộng vế thang, sinh viên cần tính toán cốt thép bản thang và dầm chiếu tới. Bản thang được xem như một bản dầm nghiêng chịu tải trọng phân bố đều (trọng lượng bản thân, lớp hoàn thiện, tải trọng người). Cốt thép bản thang được bố trí theo phương chịu momen lớn nhất và phải đáp ứng các yêu cầu về hàm lượng cốt thép tối thiểu, khoảng cách giữa các thanh thép, và chiều dày lớp bê tông bảo vệ. Dầm chiếu tới là dầm đỡ bản thang và chịu tải trọng tập trung từ bản thang truyền vào. Cốt thép dầm chiếu tới được tính toán dựa trên giá trị momen và lực cắt lớn nhất. Việc tính toán cốt thép phải tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và sử dụng các phần mềm chuyên dụng để kiểm tra lại kết quả. Các kết quả tính toán và thiết kế được trình bày chi tiết trong thuyết minh và bản vẽ.

V. Phương Pháp Thiết Kế Móng Cọc Khoan Nhồi Cho Carillon 6 50 60 Ký Tự

Thiết kế móng cọc khoan nhồi là một phần quan trọng trong đồ án Carillon 6. Móng cọc khoan nhồi được sử dụng khi đất nền yếu hoặc tải trọng công trình lớn. Quá trình thiết kế móng cọc khoan nhồi bao gồm việc lựa chọn loại cọc (cọc BTCT, cọc thép), xác định đường kính cọc, chiều dài cọc, số lượng cọc, bố trí cọc, tính toán sức chịu tải của cọc, thiết kế đài cọc và kiểm tra các điều kiện về ổn định, lún. Trong đồ án này, sinh viên lựa chọn cọc BTCT, sử dụng phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế và kiểm tra lại bằng phần mềm SAFE. Các kết quả tính toán và thiết kế được trình bày chi tiết trong thuyết minh và bản vẽ.

5.1. Xác Định Sức Chịu Tải Của Cọc Khoan Nhồi Theo Tiêu Chuẩn SPT

Việc xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi là bước quan trọng trong thiết kế móng. Sức chịu tải của cọc được xác định dựa trên các thông số địa chất (cường độ chịu nén, góc ma sát trong, độ dính...) và kích thước cọc (đường kính, chiều dài). Một trong những phương pháp phổ biến để xác định sức chịu tải của cọc là sử dụng kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard Penetration Test). Kết quả SPT cho biết số lượng búa đóng cần thiết để cọc xuyên sâu vào đất một khoảng nhất định. Dựa vào số lượng búa đóng này, có thể ước tính được sức chịu tải của cọc theo các công thức thực nghiệm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng kết quả SPT chỉ là ước tính và cần được kiểm tra lại bằng các phương pháp khác (ví dụ, thí nghiệm nén tĩnh cọc) để đảm bảo tính chính xác.

5.2. Thiết Kế Đài Cọc Và Bố Trí Cốt Thép Đài Cọc Theo Yêu Cầu

Sau khi xác định được sức chịu tải của cọc và bố trí cọc, sinh viên cần thiết kế đài cọc và bố trí cốt thép đài cọc. Đài cọc là kết cấu liên kết các đầu cọc và truyền tải trọng từ công trình xuống các cọc. Kích thước đài cọc (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) được xác định dựa trên số lượng cọc, khoảng cách giữa các cọc, và tải trọng tác dụng. Cốt thép đài cọc được bố trí để chịu momen và lực cắt do tải trọng gây ra. Việc bố trí cốt thép phải đáp ứng các yêu cầu về hàm lượng cốt thép tối thiểu, khoảng cách giữa các thanh thép, và chiều dày lớp bê tông bảo vệ. Ngoài ra, cần chú ý đến việc neo thép từ cọc vào đài cọc để đảm bảo sự liên kết vững chắc giữa hai kết cấu.

VI. Ứng Dụng ETABS Trong Phân Tích Kết Cấu Chung Cư Carillon 6 50 60 Ký Tự

Phần mềm ETABS là một công cụ mạnh mẽ được sử dụng rộng rãi trong phân tích kết cấu công trình, đặc biệt là các công trình cao tầng như Chung cư Carillon 6. ETABS cho phép mô hình hóa kết cấu một cách chi tiết, gán tải trọng, phân tích nội lực, kiểm tra độ bền, độ võng, và đánh giá khả năng chịu động đất. Trong đồ án này, sinh viên sử dụng ETABS để kiểm tra lại kết quả tính toán thủ công và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố như tải trọng gió, động đất đến kết cấu công trình. Quá trình sử dụng ETABS bao gồm việc tạo mô hình, gán vật liệu, gán tiết diện, gán liên kết, gán tải trọng, chạy phân tích, và xem kết quả. Kết quả phân tích từ ETABS được sử dụng để điều chỉnh thiết kế và đảm bảo tính an toàn cho công trình.

6.1. Mô Hình Hóa Kết Cấu Và Gán Tải Trọng Trong ETABS Chi Tiết

Việc tạo mô hình kết cấu trong ETABS đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức về kết cấu công trình và kỹ năng sử dụng phần mềm. Mô hình kết cấu phải phản ánh chính xác hình dạng, kích thước, và liên kết của các cấu kiện (cột, dầm, sàn, vách...). Sau khi tạo mô hình, sinh viên cần gán vật liệu (bê tông, thép) và tiết diện (hình chữ nhật, hình tròn, hình hộp...) cho các cấu kiện. Tiếp theo, cần gán liên kết (ngàm, khớp) giữa các cấu kiện để mô phỏng sự làm việc thực tế của kết cấu. Cuối cùng, cần gán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, tải trọng động đất) lên các cấu kiện theo đúng vị trí và phương tác dụng. Việc mô hình hóa kết cấu và gán tải trọng một cách chính xác là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích.

6.2. Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Động Đất Lên Kết Cấu Carillon 6 Với ETABS

Động đất là một trong những yếu tố nguy hiểm nhất đối với các công trình xây dựng. Việc đánh giá ảnh hưởng của động đất lên kết cấu là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho công trình và người sử dụng. ETABS cho phép phân tích kết cấu chịu tải trọng động đất theo nhiều phương pháp khác nhau (phân tích phổ phản ứng, phân tích thời gian). Kết quả phân tích cho biết mức độ dao động, ứng suất, và biến dạng của kết cấu dưới tác dụng của động đất. Dựa vào kết quả này, sinh viên có thể đánh giá được khả năng chịu động đất của công trình và đưa ra các biện pháp gia cường kết cấu nếu cần thiết. Việc đánh giá ảnh hưởng của động đất đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức về động lực học kết cấu và tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. Giới thiệu công trình. Thông tin và mục đích sử dụng công trình. Vị trí và quy mô công trình.

Công năng công trình. Giải pháp kết cấu của kiến trúc. Các giải pháp kĩ thuật khác. Hệ thống điện.

Hệ thống cấp thoát nước. Hệ thống thông gió. Hệ thống chiếu sáng. Hệ thống phòng cháy chữa cháy.

Hệ thống chống sét. Hệ thống thoát rác .4 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU. Giải pháp vật liệu. Lớp bê tông bảo vệ.

Sơ bộ kích thước tiết diện. Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung. Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy .6 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 10). Giải pháp vật liệu.

Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình. Sơ bộ chiều dày sàn (chương 2). Tính toán sàn .14 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH. Số liệu tính toán.

Tính toán bản thang. Tính toán cốt thép .Kiểm tra khả năng chịu cắt. Tính toán dầm chiếu tới .2 Xác định nội lực dầm chiếu tới. Tính toán thép dọc.5 Kiểm tra võng.32 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG.

Tải trọng gió. Tính toán thành phần tĩnh. Tính toán thành phần động. Tải trọng động đất”.

Lý thuyết tính toán. Chọn phương pháp thiết kế động đất. Tính toán nội lực và tổ hợp nội lực. Kiểm tra ổn định tổng thể.

Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình. Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng. Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng do động đất. Tính toán cốt thép dầm khung trục tầng điển hình (dầm tầng 4).

Tính toán cốt thép dọc. Tính toán cốt thép đai. Tính toán cốt thép vách khung trục vuông góc (Trục E và Trục 2). Phương pháp tính toán.

Thiết kế vách lõi thang máy khung trục E. Tính toán và bố trí cốt thép ngang .86 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI. Giới thiệu chung. Chọn chiều dài và tiết diện cọc.

Lựa chọn sơ bộ vật liệu cọc. Xác định sức chịu tải của cọc. Xác định sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền.

Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền. Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT. Sức chịu tải cho phép của cọc. Xác định sức chịu tải thiết kế cọc.

Xác định độ cứng cọc. Thiết kế móng M1. Kiểm tra phản lực đầu cọc. Trạng thái giới hạn thứ I.

Trạng thái giới hạn thứ II. Kiểm tra độ lún cho móng. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng. Tính toán bố trí thép cho đài cọc.

Kiểm tra phản lực đầu cọc. Kiểm tra tính toán bằng SAFE. Trạng thái giới hạn thứ I. Trạng thái giới hạn thứ II.

Kiểm tra độ lún của móng. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng. Tính toán bố trí thép đài cọc. Tính móng lõi thang.

Xác định số lượng và bố trí cọc. Trạng thái giới hạn thứ I. Trạng thái giới hạn thứ II. Kiểm tra độ lún của móng.

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng. Tính toán bố trí thép đài cọc.127 CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ COPPHA VÁCH, DẦM, SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. Lựa chọn vật liệu coppha. Xác định tải trọng tiêu chuẩn.

Xác định giá trị tải trọng tính toán. Xác định tải trọng phân bố trên dãy bề rộng coppha. Xác định sơ đồ tính và nội lực (moment uốn). Tính toán thiết kế coppha vách và gông vách P1 (300x1500mm).

Tính toán ván khuôn vách P1(300x1500mm). Tính toán sườn đứng vách P1 (300x1500mm). Tính gông coppha vách P1 (300x1500). Tính toán thiết kế coppha dầm (300x600mm) tầng điển hình.

Tính toán thiết kế coppha dầm. Tính toán ván khuôn đáy dầm. Kiểm tra điều kiện bền. Kiểm tra điều kiện chuyển vị.

Sườn trên đáy dầm. Kiểm tra điều kiện bền. Kiểm tra điều kiện chuyển vị. Sườn dưới đáy dầm.

Kiểm tra điều kiện bền. Kiểm tra điều kiện chuyển vị. Cây chống dầm. Tính toán ván khuôn thành dầm.

Kiểm tra điều kiện bền. Kiểm tra điều kiện chuyển vị. Kiểm tra điều kiện bền. Kiểm tra điều kiện chuyển vị.

Kiểm tra điều kiện bền. Kiểm tra điều kiện chuyển vị. Ty giằng thành dầm. Kiểm tra điều kiện bền.

Tính toán thiết kế coppha sàn tầng điển hình. Kiểm tra điều kiện bền. Kiểm tra điều kiện chuyển vị. Kiểm tra điều kiện bền.

Kiểm tra điều kiện chuyển vị. Sườn ngang ván khuôn sàn. Kiểm tra điều kiện bền. Lựa chọn cây chống .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2017 - 2021 DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.

Lớp bê tông bảo vệ. Sơ bộ tiết diện dầm. Sơ bộ tiết diện sàn. Sơ bộ tiết diện sàn.

Tiết diện dầm tầng 10. Quy đổi tường tầng điền hình. Sàn tầng điển hình. Sàn vệ sinh, logia.

Giá trị hoạt tải sử dụng. Tính toán cốt thép sàn. Tải trọng tác dụng lên bản thang. Tải trọng tác dụng lên chiếu tới.

Tính toán cốt thép cầu thang. Tính toán cốt thép. Tải trọng tác dụng lên sàn tầng thượng. Tải trọng tác dụng lên sàn tầng mái.

Tải trọng tác dụng lên bản thang. Tải trọng tác dụng lên chiếu tới. Tải tường phân bố trên sàn. Tải trọng tác dụng lên sàn tầng hầm.

Tải tường tầng trệt. Tải tường sân thượng. Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng. Thông số kỹ thuật thang máy sử dụng trong công trình.

Gió tĩnh tác dụng theo phương X .38 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2017 - 2021 Bảng 5. Gió tĩnh tác dụng theo phương Y. Phần trăm khối lượng tham gia dao động. Tải trọng gió động theo phương X dạng dao động thứ 3.

Tải trọng gió động theo phương Y dạng dao động thứ 1. Các loại đất nền. Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang. Các trường hợp tải trọng tiêu chuẩn.

Các trường hợp tổ hợp tải trọng tính toán. Các trường hợp tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn. Các giá trị 𝛹2,𝑖 đối với nhà. Thống kê địa chất.

Các hệ số 𝛼 trong công thức. Cường độ sức kháng trung bình của cọc. Hệ số chịu tải của đất dưới mũi cọc theo MEYERHOF 1976. Sức chịu tải do sức kháng trên thân cọc.

Cường độ sức kháng đất dưới mũi cọc. Cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc. Nội lực tính móng M1. Tải trọng tiêu chuẩn; lấy tải trọng tính toán chia 1.

Phản lực đầu cọc. So sánh kết quả tính tay và phần mềm. Nội lực tính móng M2. Tải trọng tiêu chuẩn; lấy tải trọng tính toán chia 1.

Tải tính toán của các cột ở vị trí gần với vách. Tổng tải trọng tiêu chuẩn của vách. Tính lún móng lõi thang .129 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2017 - 2021 Bảng 7. Thông số kỹ thuật ván ép.

Áp lực ngang hỗn hợp bê tông mới đổ. Tải trọng động khi đổ bê tông vào coppha. Phụ lục A TCVN 4453:1995. Tải trọng tác động lên ván khuôn cột.

Tải trọng tác động lên ván khuôn đáy dầm. Tải trọng tác động lên ván khuôn thành dầm. Tải trọng tác động lên hệ coppha.138 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2017 - 2021 DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 1. Mặt đứng công trình.

Mặt cắt công trình. Mặt bằng kết cấu và kí hiệu thứ tự ô sàn tính toán. Mô hình sàn bằng SAFE V16. Tĩnh tải sàn trong SAFE V16.

Hoạt tải sàn trong SAFE V16. Tải tường tính toán. Moment theo phương X trong SAFE V16. Moment theo phương Y trong SAFE V16.

Khai báo tải Sh1. Khai báo tải Sh2. Khai báo tải Sh3-1. Khai báo tải Sh3-2.

Khai báo tải Lt1. Khai báo tải Lt2. Khai báo tải Lt3. Khai báo chuyển vị.

Bề rộng vết nứt ngắn hạn acrc1. Bề rộng vết nứt dài hạn acrc2. Sơ đồ tính cấu kiện chịu uốn. Mặt bằng cầu thang.

Mặt cắt cầu thang. Sơ đồ tính cầu thang. Phản lực tại gối.30 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2017 - 2021 Hình 4. Tải trọng sàn phân bố.

Độ võng lớn nhất. Sơ đồ làm việc của thang máy. Đồ thị xác định hệ số động lực ξ. Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian.

Mô hình phổ phản ứng. Kết quả khai báo phổ trong ETABS V18. Mô hình công trình trong Etabs. Chuyển vị ngang lớn nhất của công trình.

Mặt bằng dầm trong mô hình ETABS V18. Biểu đồ bao moment dầm tầng điển hình. Biểu đồ lực cắt tầng điển hình. Vị trí cắt thép trong dầm.

Bố trí cốt thép đai trong dầm. Tiết diện hình chữ nhật. Mặt bằng cột trong mô hình ETABS V18. Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên.

Tiết diện chịu nén lệch tâm xiên. Bố trí cốt đai theo chiều dài cột. Nội lực tác dụng lên vách. Mặt cắt địa chất.

Địa tầng cọc khoan nhồi xuyên qua. Biểu đồ xác định hệ số α. Biểu đồ xác định hệ số 𝛼𝑝 và 𝑓𝐿. Mặt bằng bố trí móng .131 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2017 - 2021 Hình 6.

Mặt bằng bố trí cọc móng M1. Phản lực đầu cọc móng M1 trong SAFE V16. Khối móng quy ước. Tháp chọc thủng góc 450 móng M1.

Tháp chọc thủng hạn chế móng M1. Biểu đồ moment phương X móng M1. Biểu đồ momen phương Y móng M1. Mặt bằng móng M2.

Phản lực đầu cọc móng M2 trong SAFE V16 .Khối móng quy ước. Tháp chọc thủng góc 450 móng M2. Tháp chọc thủng hạn chế móng M2. Biểu đồ momen theo phương X móng M2.

Biểu đồ momen theo phương Y móng M2. Ván ép coppha phủ phim PlyCore EXTRA của TEKCOM. Mô hình coppha cột C8. Sơ đồ tính ván khuôn cột.

Sơ đồ tính sườn đứng. Sơ đồ tính sườn ngang. Sơ đồ tính ty giằng. Mô hình coppha dầm.

Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm. Sơ đồ tính sườn trên đáy dầm. Sơ đồ tính sườn ngang đáy dầm. Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm.

Sơ đồ tính sườn dọc thành dầm. Sơ đồ tính sườn ngang thành dầm. Sơ đồ tính ty giằng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ