Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư 24 tầng - HCMUTE

Đồ án HCMUTE chung cư 24 tầng: Khám phá thiết kế kiến trúc, kết cấu dự án chung cư cao tầng từ sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2018

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

SUMMARY OF GRADUATION PROJECT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

MỞ ĐẦU

1.1. KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. Vị trí và mặt bằng

1.2. Đặc điểm kiến trúc

1.3. Chức năng và qui mô

1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.1. Giải pháp giao thông nội bộ

1.2. Giải pháp về thông thoáng và chiếu sáng

1.3. Tổng mặt bằng

1.4. Giải pháp về kĩ thuật

1.1. Hệ thống điện

1.2. Hệ thống thông tin liên lạc

1.3. Hệ thống nước

1.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

1.5. Hệ thống vệ sinh

1.6. Hệ thống xử lý nước thải

1.7. Hệ thống kỹ thuật khác

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN

2.1. Cơ sở tính toán

2.2. Nguyên tắc cơ bản

2.3. Các giả thiết tính toán

2.2. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH

2.1. Hệ kết cấu theo phương đứng

2.2. Hệ kết cấu theo phương ngang

2.3. Giải pháp nền móng

2.3. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

2.1. Vật liệu khác

2.2. Lớp bê tông bảo vệ

2.4. SƠ BỘ TIẾT DIỆN

2.1. Sơ bộ tiết diện sàn

2.2. Sơ bộ tiết diện dầm

2.3. Sơ bộ tiết diện cột

2.4. Sơ bộ tiết diện vách

2.5. BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH

3.1. MẶT BẰNG SÀN ĐIỂN HÌNH

3.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

3.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

3.4. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN ĐIỂN HÌNH

3.1. Sử dụng phương án phân tích nội lực bằng phần mềm SAFE

3.2. Tính thép cho bản sàn từ nội lực xuất ra từ SAFE

3.5. KIỂM TRA SÀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ II

3.1. Tải trọng và nội lực

3.2. Kiểm tra nứt cho bản sàn

3.3. Độ cong của cấu kiện trên đoạn có vết nứt trong vùng bê tông chịu kéo

3.4. Độ võng của cấu kiện

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG

4.1. MẶT BẰNG CẦU THANG

4.2. CẤU TẠO CẦU THANG

4.3. Tổng Tải Trọng

4.4. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC

4.5. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

4.6. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ

4.1. Kết quả nội lực lên dầm

4.2. Tính cốt thép dọc cho dầm D1

4.3. Tính toán cốt thép đai cho dầm D1

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG

5.1. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

5.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

5.1. Tải trọng đứng tác dụng vào khung

5.2. Tĩnh tải các lớp hoàn thiện và tường xây

5.3. Phản lực gối tựa cầu thang

5.4. Tải trọng ngang tác dụng vào khung

5.5. Thành phần tĩnh của tải trọng gió

5.6. Thành phần động của tải trọng gió

5.7. Tải trọng động đất

5.3. CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG

5.1. Các trường hợp tải trọng

5.2. Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải trọng

5.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO HỆ KHUNG

5.1. Lý thuyết tính toán cốt thép

5.2. Tính toán cốt thép cho dầm

5.3. Tính toán cốt thép cho cột

5.4. Tính thép cho vách, lõi thang

5.5. Tính toán thép cụ thể cho từng cấu kiện

5.6. Tính thép cho dầm

5.7. Tính thép cho cột

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG

6.1. THÔNG SỐ ĐỊA CHẤT

6.2. PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI

6.1. Chiều sâu chôn đài

6.2. Chọn kích thước cọc

6.3. Kính thước cọc của móng M1, M2, M3, M4

6.4. Kích thước cọc của móng lõi thang

6.3. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

6.1. Theo vật liệu làm cọc

6.2. Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền

6.3. Theo cường độ đất nền

6.4. Theo thí nghiệm SPT

6.5. Chọn sức chịu tải cực hạn của đất nền sử dụng cho tính toán móng

6.4. BỐ TRÍ HỆ MÓNG CÔNG TRÌNH

6.5. THIẾT KẾ CHI TIẾT MÓNG

6.1. Hệ số K cọc

6.2. Thiết kế móng M1

6.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.4. Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc

6.5. Kiểm tra lún theo mô hình móng khối qui ước

6.6. Kiểm tra xuyên thủng cho đài móng

6.7. Tính cốt thép cho đài móng

6.8. Thiết kế móng M2, M3, M4

6.9. Phản lực chân cột

6.10. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.11. Kiểm ứng suất nền dưới mũi cọc

6.12. Kiểm tra lún theo mô hình móng khối qui ước

6.13. Kiểm tra xuyên thủng cho đài móng

6.14. Tính cốt thép cho đài móng

6.15. Thiết kế móng lõi thang

6.16. Phản lực chân cột

6.17. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.18. Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc

6.19. Kiểm tra lún theo mô hình móng khối qui ước

6.20. Kiểm tra xuyên thủng cho đài móng

6.21. Tính cốt thép cho đài móng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Đồ Án Chung Cư 24 Tầng HCMUTE Tổng Quan Dự Án

Đồ án chung cư 24 tầng là một dự án nghiên cứu điển hình, thể hiện sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và ứng dụng thực tế trong ngành xây dựng. Đồ án này, thường được thực hiện bởi sinh viên HCMUTE, bao gồm thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu và các giải pháp kỹ thuật liên quan đến việc xây dựng một công trình cao tầng. Đồ án tốt nghiệp kiến trúc đóng vai trò quan trọng, đánh giá khả năng của sinh viên trong việc áp dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề thực tế. Dự án này không chỉ là một bài tập học thuật, mà còn là bước chuẩn bị quan trọng cho sự nghiệp của các kỹ sư và kiến trúc sư tương lai, việc thiết kế chung cư 24 tầng đòi hỏi kiến thức sâu rộng về các tiêu chuẩn thiết kế chung cư cao tầngquy chuẩn xây dựng chung cư. Đồ án chung cư tham khảo như thế này thường được sinh viên sử dụng để học hỏi kinh nghiệm và tham khảo các giải pháp thiết kế hiệu quả.

1.1. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Đồ Án

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một chung cư 24 tầng đáp ứng các yêu cầu về công năng, thẩm mỹ, an toàn và kinh tế. Phạm vi nghiên cứu bao gồm khảo sát hiện trạng khu đất, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế, lựa chọn phương án kết cấu, tính toán tải trọng, thiết kế hệ thống kỹ thuật và lập dự toán. Thuyết minh đồ án chung cư 24 tầng cần trình bày đầy đủ các bước thực hiện và các giải pháp được lựa chọn.

1.2. Ý Nghĩa Thực Tiễn của Đồ Án Chung Cư Cao Tầng

Đồ án này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng tăng, nhu cầu về nhà ở cao tầng ngày càng lớn. Việc nghiên cứu và thiết kế các chung cư 24 tầng hiệu quả, an toàn và bền vững là rất quan trọng. Mẫu đồ án chung cư giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với các vấn đề thực tế và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực xây dựng công trình cao tầng.

II. Thách Thức Thiết Kế Kết Cấu Chung Cư 24 Tầng HCMUTE

Việc thiết kế chung cư 24 tầng đặt ra nhiều thách thức về kiến trúc và kết cấu. Kết cấu chung cư 24 tầng phải đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định và an toàn dưới tác động của tải trọng tĩnh, tải trọng động và các yếu tố môi trường. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp, áp dụng các công nghệ tiên tiến và tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế chung cư cao tầng là rất quan trọng. Thêm vào đó, thiết kế kiến trúc chung cư cần đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng sử dụng và sự tiện nghi cho cư dân, đồ án tốt nghiệp xây dựng phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí xây dựng và đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án.

2.1. Vấn Đề Ổn Định và Chịu Lực của Công Trình

Công trình cao tầng phải đối mặt với nguy cơ mất ổn định do tải trọng gió, động đất và các yếu tố khác. Việc tính toán và thiết kế kết cấu chung cư 24 tầng phải đảm bảo khả năng chịu lực, chống lật, chống trượt và hạn chế biến dạng trong giới hạn cho phép. Tính toán kết cấu chung cư 24 tầng phải sử dụng các phần mềm chuyên dụng và các phương pháp phân tích tiên tiến.

2.2. Yêu Cầu Về Phòng Cháy Chữa Cháy và Thoát Hiểm

Chung cư cao tầng cần có hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) hiệu quả và hệ thống thoát hiểm an toàn. Việc bố trí các lối thoát hiểm, cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy tự động và các biện pháp PCCC khác phải tuân thủ các quy chuẩn xây dựng chung cư và đảm bảo an toàn cho cư dân. An toàn lao động xây dựng chung cư cần được quan tâm đặc biệt trong quá trình thi công.

III. Giải Pháp Thiết Kế Kiến Trúc Chung Cư 24 Tầng HCMUTE

Giải pháp thiết kế kiến trúc chung cư 24 tầng cần đảm bảo sự hài hòa giữa hình thức và công năng, tạo ra một không gian sống tiện nghi, thoải mái và thẩm mỹ cho cư dân. Việc lựa chọn phong cách kiến trúc, bố trí mặt bằng, thiết kế nội thất và cảnh quan cần được xem xét kỹ lưỡng. Thiết kế kiến trúc chung cư cần tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, thông gió và tạo ra các không gian xanh. Thiết kế nội thất chung cư cần đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của các hộ gia đình khác nhau và tạo ra sự riêng tư, thoải mái.

3.1. Bố Trí Mặt Bằng và Công Năng Sử Dụng

Mặt bằng chung cư 24 tầng cần được bố trí hợp lý, đảm bảo sự thông thoáng, tiện nghi và phù hợp với nhu cầu sử dụng của cư dân. Các căn hộ cần có diện tích phù hợp, bố trí các phòng chức năng (phòng khách, phòng ngủ, bếp, WC) một cách khoa học và tạo ra sự riêng tư cho mỗi căn hộ. Bản vẽ chung cư 24 tầng cần thể hiện rõ các chi tiết về kích thước, vị trí và công năng của các phòng.

3.2. Thiết Kế Mặt Đứng và Hình Khối Công Trình

Mặt đứng và hình khối công trình cần tạo ra ấn tượng thẩm mỹ, hài hòa với cảnh quan xung quanh và thể hiện được phong cách kiến trúc đặc trưng. Việc sử dụng các vật liệu xây dựng hiện đại, màu sắc hài hòa và các chi tiết trang trí tinh tế sẽ giúp tăng tính thẩm mỹ cho công trình.

IV. Phương Pháp Tính Toán Kết Cấu Chung Cư 24 Tầng HCMUTE

Việc tính toán kết cấu chung cư 24 tầng là một quá trình phức tạp, đòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu rộng và sự cẩn thận, tỉ mỉ. Các phương pháp tính toán phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy và tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Giải pháp kết cấu chung cư cần được lựa chọn dựa trên các yếu tố như tải trọng, điều kiện địa chất, vật liệu xây dựng và chi phí xây dựng, Tính toán kết cấu chung cư 24 tầng thường sử dụng các phần mềm chuyên dụng và các phương pháp phân tích phần tử hữu hạn.

4.1. Xác Định Tải Trọng Tác Dụng Lên Công Trình

Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình là bước quan trọng trong quá trình tính toán kết cấu. Các loại tải trọng cần được xem xét bao gồm tải trọng tĩnh (trọng lượng bản thân, tải trọng tường, sàn), tải trọng động (tải trọng gió, động đất) và tải trọng sử dụng (tải trọng người, thiết bị). Các tải trọng này cần được xác định theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

4.2. Lựa Chọn Phương Án Kết Cấu và Vật Liệu Xây Dựng

Phương án kết cấu và vật liệu xây dựng cần được lựa chọn dựa trên các yếu tố như tải trọng, điều kiện địa chất, chiều cao công trình, yêu cầu về độ bền, độ ổn định và chi phí xây dựng. Các phương án kết cấu phổ biến cho nhà cao tầng bao gồm kết cấu khung, kết cấu vách cứng, kết cấu hỗn hợp và kết cấu ống. Vật liệu xây dựng thường được sử dụng là bê tông cốt thép, thép và gạch xây.

V. Ứng Dụng Phần Mềm Kết Quả Nghiên Cứu Đồ Án HCMUTE

Đồ án chung cư 24 tầng thường sử dụng các phần mềm chuyên dụng để hỗ trợ quá trình thiết kế và tính toán kết cấu. Các phần mềm như SAP2000, ETABS, SAFE được sử dụng để mô hình hóa kết cấu, phân tích nội lực và thiết kế cốt thép. Kết quả nghiên cứu đồ án bao gồm các bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bảng tính tải trọng, bảng tính cốt thép và thuyết minh đồ án. Dự toán chung cư 24 tầng cũng là một phần quan trọng của đồ án.

5.1. Sử Dụng Phần Mềm SAP2000 ETABS trong Thiết Kế

SAP2000 và ETABS là các phần mềm phân tích kết cấu phổ biến trong ngành xây dựng. Các phần mềm này cho phép mô hình hóa kết cấu một cách chi tiết, phân tích nội lực dưới tác động của các loại tải trọng khác nhau và thiết kế cốt thép cho các cấu kiện chịu lực. Kết quả phân tích từ phần mềm giúp kỹ sư kiểm tra độ bền, độ ổn định và độ võng của công trình.

5.2. Phân Tích và Đánh Giá Kết Quả Tính Toán

Kết quả tính toán từ phần mềm cần được phân tích và đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo độ chính xác và tin cậy. Các yếu tố cần được xem xét bao gồm nội lực trong các cấu kiện, chuyển vị của kết cấu, ứng suất trong vật liệu và hàm lượng cốt thép. Kết quả phân tích giúp kỹ sư đưa ra các điều chỉnh cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.

VI. Kết Luận Phát Triển Đồ Án Chung Cư 24 Tầng HCMUTE

Đồ án chung cư 24 tầng là một bài tập học thuật quan trọng, giúp sinh viên HCMUTE áp dụng kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề thực tế trong ngành xây dựng. Việc nghiên cứu và thiết kế các chung cư cao tầng hiệu quả, an toàn và bền vững là rất quan trọng trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng tăng. Trong tương lai, đồ án này có thể được phát triển thêm bằng cách nghiên cứu các giải pháp thiết kế xanh, tiết kiệm năng lượng và sử dụng các vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường, Quản lý dự án chung cư và các yếu tố thi công chung cư 24 tầng cần được tích hợp vào đồ án để tăng tính thực tiễn.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm và Kiến Thức Chuyên Môn

Quá trình thực hiện đồ án giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế về thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu và quản lý dự án. Sinh viên cũng được rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng trình bày báo cáo. Kiến thức chuyên môn được củng cố và mở rộng thông qua việc nghiên cứu các tài liệu tham khảo và áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế.

6.2. Hướng Phát Triển và Nghiên Cứu Tiếp Theo

Đồ án chung cư 24 tầng có thể được phát triển thêm bằng cách nghiên cứu các giải pháp thiết kế thông minh, sử dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến và tích hợp các hệ thống quản lý tòa nhà hiện đại. Nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến kết cấu công trình và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực cũng là một hướng phát triển tiềm năng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hiện nay, trong tiến trình hội nhập của đất nước, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống kinh tế của người dân ngày cang được nâng cao. Một bộ phận người dân có nhu cầu tiềm kiếm một nơi an cư với môi trường trong lành, nhiều dịch vụ tiện ích để hỗ trợ lạc nghiệp đòi hỏi sự ra đời của nhiều khu căn hộ cao cấp. Trong xu hướng đó nhiều cao trình xây dựng những khu chung cư cao cấp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân. Chung cư 24 tầng là một công trình xây dựng thuộc dạng này.

KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Vị trí và mặt bằng - Công trình chung cư 24 tầng tọa lạc trên khu đất F1 thuộc khu đô thị mới Nam Thành Phố với quĩ đất xây dựng là 1500(m 2 ) - Mô tả khu đất:  Mặt chính khu đất giáp với đường C-2 có lộ giới 24m  Mặt sau khu đất giáp với đường nội khu có lộ giới 10m  Mặt bên hướng Đông-Nam khu đất giáp với đường A-2 có lộ giới 24m - Công trình nằm ở vị trí được hưởng thụ tác động tốt của môi trường, sinh thái, cảnh quan, kênh rạch của khu vực Hình 1.1: Phối cảnh của công trình 18 Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 1. Đặc điểm kiến trúc - Công trình được tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sang tự nhiên. Mặt bằng các căn hộ được bố trí tiện dụng, hợp lí phù hợp với tập quán sinh hoạt - Chung cư được bố trí 3 thang máy, trong đó với 1 thang máy dùng cho trường hợp khẩn cấp, 2 thang bộ.

Bố trí theo không gian:  Tầng hầm: hạng mục nhà để xe ô tô, xe máy  Tầng 1, tầng lửng: hạng mục cửa hàng, khu vực kĩ thuật, khu trưng bày, kho, khu dịch vụ thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng, sảnh, cửa hàng.  Tầng 2 đến tầng 24: căn hộ loại 3 phòng ngủ, phòng kĩ thuật thang máy 1. Chức năng và qui mô Tổng diện tích sử dụng là: 22885(m2 ) - Tầng hầm: 1381. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.

Giải pháp giao thông nội bộ Về mặt giao thông đứng: có 2 cầu thang bộ và 3 thang máy dùng để di chuyển giữa các tầng cùng như thoát người khi có sự cố Về mặt giao thông ngang: có các hành lang để phục vụ đi lại trong công trình và đi lại giữa các căn hộ 1. Giải pháp về thông thoáng và chiếu sáng Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn và các giếng trời Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống chiếu sáng hành lang và cầu thang vì hai hệ thống này nằm gần như ở trung tâm công trình Hệ thống thông gió: Do công trình có tầng hầm nên hệ thống thông gió phải luôn được đảm bảo. Công trình sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm, ở mỗi tầng đều có phòng điều khiển riêng 1. Tổng mặt bằng Do đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng công trình tương đối đơn giản.

Việc bố trí tổng mặt bằng công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất. Khu đất nằm trong khu vực thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bão đậu xe được bố trí ở dưới tầng hầm đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra đường chính. Hệ thống kỹ thuật điện nước được nghiên cứu và bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản. Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng đất có hiệu quả nhất đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc.

Giải pháp về kĩ thuật 1. Hệ thống điện Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố, có nguồn điện dự trữ đề phòng khi sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để đảm bảo phụ vụ 24/24h cho chung cư. Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ qua các hộp kỹ thuật và có bản điều khiển cấp cho từng căn hộ.

Hệ thống thông tin liên lạc Gồm: Hệ thống mạng máy tính Hệ thống mạng cáp điện thoại Hệ thống truyền hình cáp Hệ thống camera an ninh Hệ thống điện thoại gọi cửa Hệ thống phát thanh công cộng Hệ thống báo động và chống đột nhập Hệ thống kiểm soát xe ra vào 1. Hệ thống nước Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây sẽ cung cấp lại cho từng căn hộ. Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều dùng ống nhựa PVC. Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sê nô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống thoát nước để thoát vào cống thoát nước thành phố.

Sau khi sử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Các họng cứu hỏa được cài đặt ở hành lang và cầu thang, ngoài ra còn có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng. Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa ngăng chia không gian vừa cách âm, cách nhiệt. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.

Các tầng lầu đều có 3 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy Các khu vực cầu thang thoát hiểm được trang bị các đèn thoát hiểm bộ nguồn pin nước để khi mất điện neon vẫn sáng. Quạt tăng áp cũng được bố trí trong các buồng thang nhằm tăng áp suất, đề phòng khói tràn vào buồng thang gây ngắt trong tình huống có cháy. Hệ thống vệ sinh Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài.

Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho vào hệ thống cống chính của thành phố. Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện có việc thông thoát rác. Rác thải phải được thu gom và đưa về bãi tập kết rác chung của khu vực.

Hệ thống xử lý nước thải Xử lý rác thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi có hệ thống cống chính của thành phố. Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thống thoát rác thải. Hệ thống kỹ thuật khác Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ. Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng bê tông cốt thép, lát gạch xung quanh toàn công trình.

Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho công trình. 22 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN 2. Cơ sở tính toán Dựa trên tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió - TCVN 9368-2012: Thiết kế công trình chịu tải động đất - TCVN 5574-2012: Kết cấu Bê tông và bê tông toàn khối - TCXDVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối - TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 9395-2012: Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu 2.

Nguyên tắc cơ bản Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể nói chung và từng bộ phận kết cấu nói riêng.Việc đảm bảo khả năng chịu lực phải trong giai đoạn thi công cũng như giai đoạn sử dụng. Khi tính toán thiết kế bê tông cốt thép cần thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai trạng thái giới hạn. - Theo trạng thái giới hạn thứ nhất: nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu  Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng tác động.  Không mất ổn định về hình dáng và vị trí.

 Không bị phá hoại về kết cấu bị mỏi.  Không bị phá hoại do các tác động của các nhân tố về lực, bất lợi của môi trường - Theo trạng thái giới hạn thứ 2: Nhằm đảm bảo sử làm việc bình thường của kết cấu  Khe nứt không rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.  Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Các giả thiết tính toán - Sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó.

- Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau. - Các cột, vách được ngàm ngay mặt đài móng. - Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công trình dưới dạng lực phân bố trên sàn và sàn chuyển các lực này vào hệ cột, vách. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH 2.

Hệ kết cấu theo phương đứng Vai trò của hệ kết cấu theo phương đứng - Chịu tải trọng dàm sàn truyền xuống móng - Chịu tải trọng ngang của gió và động đất 23 - Liên kết với dầm, sàn tạo thành bộ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động, chuyển vị đỉnh chi công trình  Phương án hệ kết cấu theo phương đứng sử dụng hệ kết cấu khung vách 2. Hệ kết cấu theo phương ngang - Hệ kết cấu sàn chịu tải trọng đứng của công trình (tĩnh tải và hoạt tải) và truyền các tải trọng đó vào dầm, cột, vách. Có vai trò liên kết với hệ vách và hệ cột đảm bảo sự làm việc đồng thời giữa chúng. - Hệ sàn có ảnh hưởng đến giá thành công trình, nên cần phải chọn phương án sàn hợp lý mà vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

 Phương án kết cấu theo phương ngang là hệ dầm sàn toàn khối 2. Giải pháp nền móng - Móng tiếp nhận tải trọng toàn bộ công trình bên trên truyền xuống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ