TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH BỘ MÔN : CƠ SỞ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY LỚP: K63-KTCK HỌC KỲ: 1 (2020-2021) I.NỘI DUNG: Thiết kế hệ thống dẫn động băng tải có lược đồ dản động và sơ đồ tải trọng như thể hiện trên hình 1 và hình 2 * Số liệu kỹ thuật Lực vòng trên băng tải :F =3100 (N) Vận tốc băng tải :v=1,2 (m/s) Đường kínli tang quay :D=295 (mm) Thời gian sứ dụng : Số năm sử dụng :n =12 Số tháng trong năm :t =12 Số ngày trong tháng :c =25 Số ca trong ngày :g =3 ,6h/ca Đặc điểm tải trọng : Va đập nhẹ, bộ truyên xích quay 1 chiều. Góc nghiẽna giữa đường nối tâm hai đĩa xích với đường năm ngang: ỵ = 20°. Lược đồ dẫn động I- Động cơ điện; 2- Khớp nối; 3- Hộp giám tốc bánh răng côn - trụ 2 cấp; 4- Bộ truyền xích; 5- Băng tải. III, KHỐI LƯỢNG THIẾT KẾ : a) Bán thuyết minh: 01 bản (A4).
b) Bàn vẽ lắp hộp giám tốc: 01 bàn (A0). c) Bàn vẽ chế tạo Trục ra HGT: 01 bàn (A c) Bàn vẽ chế tạo Trục ra HGT: 01 bản (A3). Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn Tựu Sinh viên thực hiện : Bùi Xuân Bộ 1 Ngày giao dề : 20/08/2020 Ngày bào vệ : Phần I: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền cho hệ thống dẫn động băng tải 4 1 2 5 F v I 3 III IV II 1:động cơ điện; 2: khớp nối; 3: hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp, 4: bộ truyền xích, 5: Băng tải I-1) CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1, Chọn kiểu loại động cơ: Hiện nay có hai loại động cơ điện là động cơ điện một chiều và động cơ điện xoay chiều.
Để thuận tiện, phù hợp với lưới điện hiện nay ta chọn động cơ điện xoay chiều. Trong số các loại động cơ điện xoay chiều ta chọn động cơ ba pha không đồng bộ rô to lồng sóc (còn gọi là ngắn mạch). Với những ưu điểm: Kết cấu đơn giản, rễ bảo quản, giá thành thấp,làm việc tin cậy, có thể măc trực tiếp vào lưới điện ba pha không cần bộ chuyển đổi dòng điện. 2, Tính toán momen thực tế trên băng tải, chọn số vòng quay động cơ và xác định hiệu suất toàn bộ hệ thống: 1 Mô men thực tế trên băng tải F* D 3100 * 295 Tbt = 2 = 2 = 457250 (Nmm) = 457,25 (Nm) 2 Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ (DC) - Số vòng quay đòng bộ của động cơ (còn gọi là tốc độ từ trường quay) 2 được xác định theo công thức: 60 * f nđb = p Trong đó: f – tần số dòng điện xoay chiều; với mạng lưới điện ở nước ta f = 50Hz; p – số đôi cực từ (chọn p = 2).
60 * 50 ⇒ nđb = = 1500 (vg/ph) 2 - Căn cứ vào tốc độ vòng của băng tải, ta có số vòng quay của băng tải là: 60 * 103 * v nbt = (vg/ph) π*D Với: v - là vận tốc vòng băng tải (v = 1.2 m/s); D - đường kính tay quay (D = 295 mm).14 * 295 3 Xác định hiệu suất toàn bộ hệ thống: Gọi nht là hiệu suất của toàn bộ hệ thống được xác định theo công thức: Nht= ηbr côn * ηbr trụ * η ổ4 *η xích Trong đó : nbr côn - Hiệu suất truyền động của bộ truyền bánh răng côn ηbr trụ - Hiệu suất truyền động của bộ truyền bánh răng trụ ηổ - Hiệu suất truyền động của cặp ổ lăn ηxích- Hiệu suất truyền động của bộ truyền xích Theo bảng 2.3{ 42, 57, 58, 59},(Sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 1) ta có : ηbr trụ= 0,97; ηbr côn= 0,96; ηổ= 0,99; η xích= 0,92 Thay các trị số trên vào công thức ta được: ηht= 0.82 3, Chọn đọng cơ điện theo công suất: 3 n ∑ T 2k. t k k =1 1) Mô men đẳng trị: Tdtbt = √ n ∑ tk k =1 Trong đó Tk – Là mô men thứ k của phổ tải trọng tác động lên băng tải; tk- là thời gian của mô men thứ k. Từ đề bài ta có kết quả: T1 = T; t1= 50%t; =0,5t T2 =0,8T; t2 =50%t; =0,5t Vậy ta có kết quả: 2 T 2. 457,25= 411,525 (Nm) 2) Công suất đẳng trị trên băng tải: T dtbt.
77,7 Pdtbt= 9550 = 9550 = 3,350 (kw) Với T= Ttb = 457,25(Nm) 3) Công suất đẳng trị cần có trên động cơ P dtbt 3,350 Pdtdc= ηht = 0,82 = 4,1 (kw) Từ các thông số đã tính toán ở trên theo bảng P1.234] hoặc theo chương trình CTM – Phiên bản 1.0, có thể chọn động cơ điện K kiểu có bích nhãn hiệu K132M4 do nhà máy Việt Hưng chế tạo, với các thông số kỹ thuật sau: Bảng 1. Bảng đặc trưng cơ- điện của động cơ đã chọn Kiểu Công suất Vận tốc quay Khối ϕd vg/ph η% Ik Tk lượng Động Cosφ mm Kw Mã 50Hz 60Hz I dn T dn kg cơ lực 4 K132M4 5,5 7,5 1445 1730 86,0 0,86 5,9 2,0 72 32 Đặc điểm của động cơ điện K - Về phạm vi công suất: Với cùng số vòng quay đồng bộ (ndb) 1500 vg/ph động cơ K có phạm vi công suất 0,75 / 30 kW lớn hơn của dộng cơ ĐK, nhỏ hơn của động cơ 4A. - Động cơ K có khối lượng nhỏ hơn so với động cơ DK và đặc biệt có mô men khởi động cao hơn 4A và DK. 4) Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ đã chọn: A)Kiểm tra điều kiện mở máy: Khi mở máy mô men quá tải không được vượt quá mô men khởi động của động cơ( T < Tk) nếu không động cơ sẽ không chạy.
Trong các catalog của đọng vơ đều cho tỷ số Tk < Tdn, đó cũng là 1 số liệu cần tham khảo để khi chọn nhãn hiệu động cơ, với điều kiện: Tmm / T ≤ Tk / Tdn Trong đó: Tmm - Mô men mở máy của thiết bị dẫn động. Tk / Tdn = 2,0 ( theo bảng động cơ trên) Theo lược đồ phổ tải trọng như đã cho trong đề bài: 5 1. Lược đồ tải trọng tác động lên trục băng tải T mm 1,4 T T = T = 1,4 Vậy động cơ thỏa mãn điều kiện mở máy. B) Kiểm nghiệm động cơ theo các điều kiện làm việc: Tmaxqtdc ≤ [Tdc]; [Tdc] = ηht *2 *T Trong đó: Tmaxqtdc- Mô men quá tải lớn nhất của động cơ; [Tdc] Mô men cho phép của động cơ; T- Mô men tải của động cơ đã chọn Kqt- Hệ số quá tải của động cơ, K= 1,4 9550.
P dtbt Tcản – Mô men cản của động cơ, Tcản = ndc. P dmdc 9550 * 5,5 Ta có: T= ndc = 1445 = 36,3 (Nm) [Tđc] =0,82 * 2 * 36,3 =59,5 (Nm) 6 9550. P dtbt 9550 * 3,350 Tmaxqtdc = 1,4 n = 1,4* 1445 * 0,82 = 37,80 (Nm) So sánh ta thấy [Tdc] > Tmaxqtdc. Vậy động cơ đã chọn thỏa mãn yêu cầu! dc.
η ht I-2) PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN Để phân phối tỷ số truyền cho các bộ truyền, phải tính tỷ số truyền cho toàn bộ hệ thống. ndc 1445 utổng = n = 77,7 = 18,56 bt mà utổng = uh. ung Với uh – Tỷ số truyền của hộp giảm tốc; ung – tỷ số truyền ngoài hộp; ung = uKN. uxích uKN – tỷ số truyền khớp nối (uKN =1); Ung = uxích Uxích – tỷ số truyền của bộ truyền xích.4 (1, Tr21) ta có tỷ số truyền nên dùng của bộ truyền xích là uxích = 2…5 ,chọn uxích = 2 có: ung = uxích = 2, u… 18,56 Vậy uh = u = 2 = 9,28 ng + Tỷ số truyền của bộ truyền trong hộp: uh = u1.
u2 u1 - Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng côn u2 - Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ. Với hộp giảm tốc bánh răng côn - trụ 2 cấp, nếu hàm mục tiêu là kích thước của hộp giảm tốc nhỏ nhất, nên ta chọn tỷ số truyền cấp chậm (u2) tính theo công thúc thực nghiệm trong tài liệu [ 2, Tr40 ] Theo đó ta thấy: 7 Lấy u2 ≈ 1. √ u h , thay số vào ta thu được: 3 u2 ≈ 1.7) => u1 = u = 2,77 = 3,35; 2 Vậy có kết quả cề tỷ số truyền của các bộ truyền trong hệ thống là: Bộ truyền xích : uxích = 2; Bộ truyền bánh răng côn : u1 = 3,35; Bộ truyền bánh răng trụ : u2 = 2,77. I-3) XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC VÀ LỰC CỦA CÁC TRỤC 4 1 2 5 F v I 3 III IV II Hình 1.
Ký hiệu các trục trong hệ thống dẫn động băng tải 1) Tính toán tốc độ quay của các trục - Trục động cơ nđc = 1445 vg/ph; ndc 1445 - Trục I : nI = u = 1 = 1445 ( vg/ph); kn nI 1445 - Trục II: nII = u 1 = 3,55 = 407,04 (vg/ph) 8 n II 407,04 - Trục III: nIII = u 2 = 2,77 = 146,94 (vg/ph); n III 146,94 - Trục IV: nIV = u = 2 = 73,47 (vg/ph). xích 2) Tính công suất trên các trục Gọi công suất trên các trục I, II, III , IV lần lượt là PI, PII , PIII, PIV; có kết quả: - Công suất danh nghĩa trên các trục động cơ: Pđc = Pđclv = 4,1 (kW) - Công suất danh nghĩa trên trục I: PI = Pđc. 0,99 = 4,060(kW) - Công suất danh nghĩa trên trục II: PII = PI. 0,99 =3,8586 (kW) - Công suất danh nghĩa trên trục III: PIII = PII.
0,99 =3,705 (kW) - Công suất danh nghĩa trên trục IV: PIV = PIII. 0,99 =3,374 (kW) 3) Tính mô men xoắn trên các trục Gọi mô men xoăn trên các trục I,II,III,IV là T I , TII, TIII, TIV; có kết quả lần lượt là: - Trục động cơ: 106 .3,886 - Trục II: TII = 9,55 .3,705 - Trục III: TIII = 9,55 .3,374 - Trục IV: TIV = 9,55. = 438569 (Nmm) n IV 73,47 Từ các thông số trên ta lập được bảng số liệu động học và lực học trên các trục của hệ thống dẫn động: Thông số Tốc độ quay Công Suất Mô men xoắn Trục Tỷ số Truyền (vg/ph) (kW) (Nmm) Trục động cơ 1445 4,1 27096 Trục I 1 1445 4,059 30401 Trục II 3,35 407,04 3,857 90530 Trục III 2,77 146,94 3,704 240797 Trục IV 2 73,47 3,374 438569 10 Phần 2: Tính toán thiết kế các bộ truyền II-I. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG II-I-1.
Bộ truyền bánh răng côn – răng thẳng cấp nhanh 1.