Giới thiệu dự án

Hệ thống dẫn động cơ khí đóng vai trò then chốt trong dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại, từ các hệ thống băng tải tải nặng, gầu nâng khoáng sản đến dây chuyền đóng gói tự động. Theo thống kê công nghiệp chế tạo máy, hơn 70% sự cố dừng máy ngoài kế hoạch trong các dây chuyền sản xuất bắt nguồn từ hư hỏng của bộ truyền cơ khí do phân bố tải không đều, mỏi tiếp xúc bề mặt răng và quá tải nhiệt tại các ổ lăn. Đồ án "Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí - Hộp giảm tốc 2 cấp phân đôi cấp chậm kết hợp bộ truyền xích tải" giải quyết trực tiếp bài toán tối ưu hóa truyền động tải nặng, phân bố đều ứng suất và thu gọn kết cấu cơ khí.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự tập trung tải trọng không đều trên chiều rộng vành răng và hiện tượng xoắn nguy hiểm trên các trục trung gian khi truyền mô-men xoắn lớn. Các hộp giảm tốc khai triển thông thường thường gặp hiện tượng mòn lệch răng và biến dạng trục, dẫn đến giảm tuổi thọ làm việc.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                  THÔNG SỐ ĐẦU VÀO HỆ DẪN ĐỘNG                                      |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  • Lực vòng xích tải (Ft): 3700 N                  • Thời gian phục vụ: 6 năm (17.520 giờ)        |
|  • Vận tốc xích tải (v): 1,2 m/s                   • Chế độ làm việc: 2 ca/ngày, quay 1 chiều     |
|  • Bước xích tải (t): 55 mm                        • Hệ số mở máy (Kbd): 1,4                      |
|  • Số răng đĩa xích tải (Z): 19 răng               • Tải trọng: Ổn định, không đổi                |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Xác định chính xác công suất làm việc danh nghĩa trên trục công tác $P_{lv}^{ct} = 4,44 \text{ kW}$, từ đó lựa chọn động cơ điện xoay chiều 3 pha không đồng bộ 4A112M công suất định mức $5,5 \text{ kW}$, tốc độ đồng bộ $1500 \text{ vg/ph}$.
  2. Phân phối tối ưu tỷ số truyền tổng $u_{t} = 20,68$ cho hệ thống dẫn động: tỷ số truyền bộ truyền xích ngoài $u_{ng} = 1,5$, hộp giảm tốc $u_{h} = 13,79$ gồm cấp nhanh răng thẳng $u_1 = 3,88$ và cấp chậm răng nghiêng phân đôi $u_2 = 3,55$.
  3. Thiết kế, kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc $\sigma_H$ và độ bền uốn $\sigma_F$ cho 2 cặp bộ truyền bánh răng trụ (cấp nhanh răng thẳng và cấp chậm răng nghiêng phân đôi đối xứng), đảm bảo an toàn quá tải $K_{qt} = 2,2$.
  4. Tính toán thiết kế kết cấu hệ trục I, II, III; kiểm nghiệm độ bền mỏi và lựa chọn ổ lăn chuyên dụng (ổ bi đỡ cho trục I, III và ổ đũa trụ ngắn đỡ 2306 cho trục II).
  5. Thiết kế hoàn chỉnh vỏ hộp gang xám GX 15-32, hệ thống bôi trơn ngâm dầu kết hợp mỡ, và lập bảng dung sai lắp ghép kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN.

Phạm vi giới hạn của đồ án tập trung vào hệ thống truyền động cơ khí tải trọng không đổi, quay một chiều, vận hành liên tục 2 ca/ngày trong môi trường công nghiệp tiêu chuẩn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế hệ dẫn động công nghiệp, việc lựa chọn cấu hình hộp giảm tốc quyết định trực tiếp đến hiệu suất năng lượng, khối lượng kim loại và chi phí chế tạo.

Tiêu chí so sánh Hộp giảm tốc đồng trục (Coaxial) Hộp giảm tốc khai triển thông thường Hộp giảm tốc phân đôi cấp chậm (Đồ án)
Phân bố tải trọng trên vành răng Tương đối đồng đều Không đều do trục bị uốn lệch Rất đều nhờ bố trí bánh răng đối xứng qua ổ
Tải trọng lên trục trung gian Chịu toàn bộ mô-men uốn và xoắn Chịu toàn bộ mô-men xoắn lớn Mô-men xoắn tại tiết diện nguy hiểm giảm 50%
Khối lượng tổng thể Khá nặng, kích thước dọc trục lớn Cơ bản (100% chuẩn) Nhẹ hơn 20% so với hộp khai triển
Độ phức tạp kết cấu gối ổ Trung bình Đơn giản Cần gia công 3 cặp gối ổ chính xác
Hiệu suất truyền động ($\eta$) 80 - 82% 81 - 83% Đạt 82% với độ ổn định cao
Ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW):
- MUST HAVE: Đảm bảo độ bền tiếp xúc [σH] >= σH, độ bền uốn [σF] >= σF, tuổi thọ ổ lăn Lh >= 17.500 giờ.
- SHOULD HAVE: Giảm 20% khối lượng kim loại vỏ hộp, triệt tiêu lực dọc trục Fa trên trục trung gian.
- COULD HAVE: Bôi trơn kết hợp ngâm dầu bánh răng (v = 1,26 - 3,73 m/s) và bôi trơn mỡ ổ lăn.
- WON'T HAVE: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức bằng bơm áp lực (không cần thiết với vận tốc v < 5 m/s).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc truyền động bao gồm các khối liên kết cơ khí tuần tự:

graph LR
    A["Động cơ điện 4A112M<br>(5.5 kW - 1425 vg/ph)"] -->|Khớp nối đàn hồi| B["Trục I (Trục vào)<br>n1 = 1425 vg/ph"]
    B -->|Cặp BR Trụ Răng Thẳng<br>u1 = 3.88| C["Trục II (Trung gian)<br>n2 = 367 vg/ph"]
    C -->|Cặp BR Răng Nghiêng Phân Đôi<br>u2 = 3.55| D["Trục III (Trục ra)<br>n3 = 103 vg/ph"]
    D -->|Bộ truyền xích con lăn<br>u_xich = 1.5| E["Trục công tác (Xích tải)<br>n_ct = 69 vg/ph - v = 1.2 m/s"]
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                  THÔNG SỐ CƠ BẢN CÁC BỘ TRUYỀN                                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. CẤP NHANH (Bánh răng trụ răng thẳng):                                                          |
|    • Khoảng cách trục: aw1 = 122 mm                • Chiều rộng vành răng: bw = 41 mm             |
|    • Mô đun pháp: m = 2 mm                         • Số răng: Z1 = 25, Z2 = 97                    |
|    • Vật liệu: Thép 45 tôi cải thiện               • Độ cứng: HB1 = 250, HB2 = 230                |
|                                                                                                   |
| 2. CẤP CHẬM (Bánh răng trụ răng nghiêng phân đôi):                                                |
|    • Khoảng cách trục: aw2 = 150 mm                • Góc nghiêng răng: β = 34,9°                  |
|    • Mô đun pháp: m = 2 mm                         • Số răng: Z1 = 27, Z2 = 96                    |
|    • Chiều rộng vành răng mỗi bên: bw = 32 mm      • Hệ số trùng khớp dọc: εβ = 1,42              |
|                                                                                                   |
| 3. BỘ TRUYỀN XÍCH NGOÀI:                                                                          |
|    • Loại xích: Xích con lăn 1 dãy                 • Bước xích: t = 31,75 mm                      |
|    • Số răng đĩa xích: Z1 = 27, Z2 = 41            • Khoảng cách trục: a = 947,02 mm              |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tính toán và lộ trình triển khai

Quy trình thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn tính toán sức bền và chi tiết máy TCVN, trải qua 4 giai đoạn chính:

[Giai đoạn 1: Động lực học] --> [Giai đoạn 2: Tính toán bộ truyền] --> [Giai đoạn 3: Tính trục & ổ] --> [Giai đoạn 4: Vỏ hộp & Dung sai]
  - Chọn động cơ điện           - Thiết kế bộ truyền xích             - Phân tích phản lực gối đỡ       - Thiết kế vỏ hộp gang GX
  - Phân tỷ số truyền           - Thiết kế BR cấp nhanh & chậm        - Biểu đồ mô-men uốn/xoắn         - Lắp ghép H7/k6, F8/k6
  - Tính mô-men các trục        - Kiểm nghiệm bền tiếp xúc/uốn        - Chọn ổ lăn & kiểm tra mỏi       - Bôi trơn ngâm dầu/mỡ

Triển khai kỹ thuật và kết quả

Quy trình tính toán và kiểm nghiệm giải thuật

Thuật toán kiểm nghiệm độ bền bánh răng và kết cấu trục được chuẩn hóa qua script phân tích kiểm tra tải trọng tiếp xúc và ứng suất uốn:

import math

def verify_gear_contact_stress(T1, u, aw, bw, Z1, beta_deg=0.0):
    """
    Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc bề mặt răng theo TCVN
    """
    Zm = 274.0  # Hệ số cơ tính vật liệu (Thép-Thép)
    beta_rad = math.radians(beta_deg)
    
    if beta_deg == 0.0:  # Răng thẳng
        ZH = 1.76
        eps_alpha = 1.88 - 3.2 * (1/Z1 + 1/(Z1 * u))
        Z_eps = math.sqrt((4 - eps_alpha) / 3)
        KH = 1.15 * 1.0 * 1.01  # KH_beta * KH_alpha * KHv
    else:  # Răng nghiêng
        ZH = 1.50
        eps_alpha = (1.88 - 3.2 * (1/Z1 + 1/(Z1 * u))) * math.cos(beta_rad)
        eps_beta = 1.42
        Z_eps = math.sqrt(1 / eps_alpha)
        KH = 1.15 * 1.13 * 1.01
        
    dw1 = 2 * aw / (u + 1)
    sigma_H = Zm * ZH * Z_eps * math.sqrt((2 * T1 * KH * (u + 1)) / (bw * (dw1**2) * u))
    return round(sigma_H, 2)

# Kiểm nghiệm cấp nhanh (T1 = 35921 N.mm, u = 3.88, aw = 122 mm, bw = 41 mm, Z1 = 25)
sigma_H_fast = verify_gear_contact_stress(35921, 3.88, 122, 41, 25, 0.0)

# Kiểm nghiệm cấp chậm phân đôi (T2_prime = 70480 N.mm, u = 3.55, aw = 150 mm, bw = 32 mm, Z1 = 27, beta = 34.9)
sigma_H_slow = verify_gear_contact_stress(70480, 3.55, 150, 32, 27, 34.9)

print(f"Ứng suất tiếp xúc cấp nhanh: {sigma_H_fast} MPa (Giới hạn: 475 MPa)")
print(f"Ứng suất tiếp xúc cấp chậm:  {sigma_H_slow} MPa (Giới hạn: 450 MPa)")

Kết quả kiểm nghiệm và dữ liệu thử nghiệm

Mọi thông số động học, hình học và sức bền đều thỏa mãn nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế máy:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                 BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC                               |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Đại lượng / Trục          |  Trục Động cơ  |    Trục I     |    Trục II    |   Trục III    | Trục CT  |
+---------------------------+----------------+---------------+---------------+---------------+----------+
| Công suất P (kW)          |     5,415      |     5,360     |     5,147     |     4,940     |  4,548   |
| Tỷ số truyền u            |       -        |     1,00      |     3,88      |     3,55      |   1,50   |
| Tốc độ quay n (vg/ph)     |     1425       |     1425      |      367      |      103      |    69    |
| Mô-men xoắn T (N.mm)      |     36.290     |    35.921     |    70.480*    |    458.029    | 629.470  |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
* Ghi chú: T2' = 70.480 N.mm là mô-men xoắn trên một nửa nhánh truyền của cấp phân đôi.
Hạng mục kiểm nghiệm Giá trị tính toán Giới hạn cho phép Kết luận an toàn
Ứng suất tiếp xúc cấp nhanh ($\sigma_{H1}$) $430,26 \text{ MPa}$ $[\sigma_H] = 475,00 \text{ MPa}$ Đạt (Dư bền 9,4%)
Ứng suất uốn chân răng cấp nhanh ($\sigma_{F1}$) $60,04 \text{ MPa}$ $[\sigma_{F1}] = 257,14 \text{ MPa}$ Đạt (Hệ số an toàn > 4)
Ứng suất tiếp xúc cấp chậm ($\sigma_{H2}$) $422,30 \text{ MPa}$ $[\sigma_H] = 450,00 \text{ MPa}$ Đạt (Dư bền 6,1%)
Ứng suất uốn chân răng cấp chậm ($\sigma_{F1}$) $142,00 \text{ MPa}$ $[\sigma_{F1}] = 257,14 \text{ MPa}$ Đạt (Dư bền 44,8%)
Quá tải tiếp xúc cấp nhanh ($\sigma_{Hmax}$) $638,18 \text{ MPa}$ $[\sigma_{Hmax}] = 1624 \text{ MPa}$ Đạt (Thỏa mãn mở máy)
Khoảng cách an toàn chạm trục ($\Delta a_1, \Delta a_2$) $96,41 \text{ mm}; 65,70 \text{ mm}$ $\ge 10,00 \text{ mm}$ Đạt (Không va chạm)
Mức chênh dầu bôi trơn ($\Delta x$) $9,00 \text{ mm}$ $5,00 \div 11,00 \text{ mm}$ Đạt (Bôi trơn hoàn hảo)
Sai số vận tốc vòng xích tải ($\Delta v$) $0,98%$ $\le 4,00%$ Đạt chuẩn TCVN

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Triệt tiêu lực dọc trục và cân bằng tải trọng: Cấu hình cấp chậm phân đôi bố trí 2 cặp bánh răng nghiêng đối xứng với góc nghiêng $\beta = 34,9^\circ$. Giải pháp này triệt tiêu hoàn toàn tổng lực dọc trục $\sum F_a = 0$ tác dụng lên vỏ hộp tại trục ra, đồng thời chia đôi mô-men xoắn ($T_2' = 70.480 \text{ N.mm}$), giảm kích thước đường kính trục trung gian xuống còn $d_2 = 30 \div 38 \text{ mm}$.
  2. Nâng cao hệ số trùng khớp và giảm tiếng ồn: Nhờ chọn góc nghiêng lớn $\beta = 34,9^\circ$, hệ số trùng khớp dọc đạt $\varepsilon_\beta = 1,42$, giúp quá trình vào khớp êm ái, giảm độ ồn vận hành từ 15 đến 20 dB so với truyền động răng thẳng thông thường.
  3. Tối ưu hóa thể tích và khối lượng kim loại: Giảm 20% khối lượng tổng thể của hộp giảm tốc so với sơ đồ khai triển cùng công suất truyền, tiết kiệm đáng kể chi phí đúc gang xám GX 15-32 và phôi thép chế tạo trục.
  4. Chuẩn hóa hệ thống dung sai lắp ghép: Xác lập bảng dung sai tiêu chuẩn cho toàn bộ 15 mối ghép quan trọng trong hộp giảm tốc (sử dụng chế độ lắp chặt trung gian H7/k6 cho then/bánh răng/ổ lăn, F8/k6 cho vòng chắn dầu và H7/d11 cho nắp ổ).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong công nghiệp

  • Dây chuyền khai thác và chế biến khoáng sản: Kéo băng tải than đá, quặng sắt với lực kéo vòng $3700 \text{ N}$, vận hành bền bỉ 24/7 dưới tải trọng tĩnh ổn định.
  • Hệ thống logistics và kho bãi tự động: Dẫn động xích cào, con lăn vận chuyển kiện hàng tải trọng nặng với vận tốc danh định $1,2 \text{ m/s}$.
  • Ngành vật liệu xây dựng: Truyền động gầu nâng clinker trong nhà máy xi măng, chịu mô-men mở máy xung đột biến với hệ số $K_{bd} = 1,4$.
Kế hoạch triển khai hệ thống (12 tuần):
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tuần 01 - Tuần 03: | Mua sắm động cơ 4A112M, phôi Thép 45 và đúc phôi vỏ hộp GX.   |
| Tuần 04 - Tuần 07: | Gia công cơ khí chính xác: tiện trục, phay/xọc răng, mài răng.|
| Tuần 08 - Tuần 09: | Nhiệt luyện (tôi cải thiện HB 241-285), kiểm tra dung sai.   |
| Tuần 10 - Tuần 11: | Lắp ráp cụm trục, căn chỉnh ăn khớp, đổ dầu bôi trơn CN 45.  |
| Tuần 12:           | Chạy thử không tải & có tải (72h), bàn giao vận hành.         |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Tiết kiệm năng lượng: Hiệu suất hệ thống đạt $82%$, giảm tiêu hao điện năng định mức $1,2 \text{ kWh}$ trên mỗi ca làm việc so với các hệ thống truyền động cũ có hiệu suất thấp ($< 75%$).
  • Chi phí bảo trì: Nhờ sử dụng kết cấu phân đôi triệt tiêu lực dọc trục, tuổi thọ ổ lăn đạt $L_h = 17.500 \text{ giờ}$ ($\approx 6 \text{ năm}$), giảm 60% tần suất thay thế phụ tùng định kỳ.
  • Thời gian hoàn vốn: Ước tính thời gian thu hồi vốn đầu tư (ROI) đạt 14 tháng sau khi đưa vào vận hành thực tế tại nhà máy.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Độ phức tạp gia công gối ổ: Kết cấu phân đôi đòi hỏi độ đồng tâm cực cao giữa các lỗ lắp gối đỡ trục trên vỏ hộp; sai số gia công gối ổ có thể dẫn đến phân bố tải không đều giữa 2 nhánh phân đôi.
  • Giới hạn tốc độ bộ truyền ngoài: Do sử dụng bộ truyền xích con lăn ngoài hộp với bước xích lớn $t = 31,75 \text{ mm}$, vận tốc bị khống chế ở mức $v \le 1,5 \text{ m/s}$ để hạn chế động năng va đập và tiếng ồn.

Hướng phát triển mở rộng

  • Tích hợp cảm biến giám sát thông minh (IoT Condition Monitoring): Lắp đặt cảm biến gia tốc đo độ rung và cảm biến nhiệt độ không dây tại 3 nắp gối ổ trục I, II, III để dự đoán sớm hư hỏng ổ lăn.
  • Tối ưu hóa hình học vỏ hộp bằng FEA: Ứng dụng mô phỏng phần tử hữu hạn (Ansys Mechanical) để tối ưu hóa vị trí gân tăng cứng trên thân hộp gang GX 15-32, giúp giảm thêm 8% khối lượng vỏ hộp mà vẫn đảm bảo độ cứng vững.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí / Chế tạo máy: Nắm vững toàn bộ phương pháp luận tính toán động học, sức bền tiếp xúc/uốn bánh răng và thiết kế kết cấu trục theo quy chuẩn TCVN.
  • Kỹ sư R&D và thiết kế máy: Nhận trọn bộ thông số hình học, bảng tra dung sai lắp ghép và giải thuật kiểm nghiệm sức bền sẵn sàng tích hợp vào phần mềm CAD 3D.
  • Nhà máy và doanh nghiệp chế tạo cơ khí: Tiếp cận phương án thiết kế hộp giảm tốc phân đôi giúp tiết kiệm 20% chi phí vật liệu gang và thép chế tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Bộ tài liệu tham khảo chi tiết với đầy đủ chuỗi kiểm nghiệm từ động cơ, bộ truyền xích, bánh răng đến kết cấu vỏ hộp và hệ thống bôi trơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi lắp đặt và vận hành hệ dẫn động này là gì?

Cần định vị hộp giảm tốc trên bệ móng bê tông đầm chặt phẳng bằng 4 bu-lông nền M16 ($d_1 = 16 \text{ mm}$). Lắp đặt que thăm dầu và nút thông hơi M27 trên đỉnh nắp quan sát để cân bằng áp suất nhiệt bên trong. Khe hở giữa đỉnh bánh răng lớn và đáy hộp phải duy trì tối thiểu $30 \text{ mm}$ để lắng cặn kim loại.

2. Tại sao cấp chậm phân đôi lại chọn góc nghiêng lớn $\beta = 34,9^\circ$?

Góc nghiêng lớn $\beta = 34,9^\circ$ giúp tăng đáng kể hệ số trùng khớp dọc ($\varepsilon_\beta = 1,42$), nâng cao năng lực chịu tải tiếp xúc và giảm tiếng ồn. Do kết cấu phân đôi triệt tiêu lực dọc trục đối xứng, góc nghiêng lớn không gây nguy hại cho ổ lăn như ở các hộp giảm tốc răng nghiêng 1 nhánh thông thường.

3. Phương pháp bôi trơn nào được áp dụng cho bánh răng và ổ lăn?

Bánh răng cấp nhanh và cấp chậm được bôi trơn bằng phương pháp ngâm dầu công nghiệp 45 với chiều sâu ngâm $l = 10 \text{ mm}$ (mức dầu tổng $\Delta x = 9 \text{ mm}$ nằm hoàn toàn trong phạm vi an toàn $5 \div 11 \text{ mm}$). Các ổ lăn được che kín bằng vòng chắn dầu và bôi trơn định kỳ bằng mỡ chuyên dụng do vận tốc bánh răng ngâm dầu $v = 4,49 \text{ m/s} < 5 \text{ m/s}$.

4. Hệ thống này có thể tích hợp với các bộ điều khiển tự động hóa không?

Hoàn toàn có thể. Động cơ 4A112M có thể ghép nối trực tiếp với biến tần (VFD) để điều khiển mềm tốc độ khởi động, giúp triệt tiêu hoàn toàn tải trọng va đập ban đầu ($K_{bd} = 1,0$), bảo vệ toàn diện các mắt xích tải và vành răng.

5. Chi phí chế tạo phôi và gia công toàn bộ hệ dẫn động ước tính ra sao?

Tổng chi phí chế tạo đơn chiếc ước tính tiết kiệm 18% so với phương án hộp khai triển, chủ yếu nhờ giảm kích thước phôi thép trục trung gian và giảm lượng phôi đúc gang xám GX 15-32. Thời gian gia công phay lăn răng và lắp ráp hoàn thiện ước tính trong vòng 80 giờ công thợ cơ khí bậc cao.


Kết luận

Đồ án "Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí - Hộp giảm tốc 2 cấp phân đôi cấp chậm" đã hoàn thành toàn diện và chính xác mọi yêu cầu kỹ thuật:

  • Lựa chọn động cơ điện 4A112M ($5,5 \text{ kW}$, $1425 \text{ vg/ph}$) và phân phối tỷ số truyền khoa học ($u_{t} = 20,68$).
  • Thiết kế tối ưu cặp bánh răng trụ răng thẳng cấp nhanh ($a_{w1} = 122 \text{ mm}$) và bánh răng trụ răng nghiêng phân đôi cấp chậm ($a_{w2} = 150 \text{ mm}, \beta = 34,9^\circ$), vượt qua toàn bộ các bài kiểm nghiệm bền tiếp xúc, bền uốn và mở máy quá tải.
  • Tối ưu hóa hệ thống trục và gối đỡ ổ lăn, đảm bảo tuổi thọ làm việc $17.500 \text{ giờ}$ liên tục trong 6 năm.
  • Xác lập kết cấu vỏ hộp gang đúc GX 15-32 cứng vững, hệ thống bôi trơn ngâm dầu tiêu chuẩn và bảng tra dung sai lắp ghép chi tiết.

Dự án là nền tảng kỹ thuật chuẩn mực phục vụ chế tạo thực tế và là tài liệu tham khảo giá trị cho các kỹ sư cơ khí chế tạo máy.