Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh tự động hóa công nghiệp và hiện đại hóa dây chuyền sản xuất logistics, các hệ thống vận chuyển liên tục đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng nội bộ. Theo các báo cáo kỹ thuật ngành cơ khí chế tạo, hệ thống truyền tải bằng xích chiếm hơn 45% thị phần trong các giải pháp vận chuyển tải trọng trung bình và nặng nhờ khả năng duy trì tỷ số truyền không đổi, hoạt động bền bỉ trong môi trường khắc nghiệt và chi phí bảo trì tối ưu. Dự án "Thiết kế hệ dẫn động xích tải" (Mã đề tài: Đề 1.01 - Chi tiết máy) tập trung giải quyết bài toán tính toán cơ học, tối ưu hóa động học và động lực học cho trạm dẫn động băng tải/xích tải công nghiệp.

+------------------+      +-------------------+      +-------------------+      +------------------+
|  Động cơ điện    | ---> | Khớp nối đàn hồi  | ---> | Hộp giảm tốc      | ---> | Bộ truyền xích   | ---> Xích tải
|  3 pha không     |      | trục (Vòng cao su)|      | bánh răng trụ     |      | ống con lăn      |      công tác
|  đồng bộ (4.9kW) |      |                   |      | nghiêng 1 cấp(u=4)|      | ngoài (u=2.28)   |
+------------------+      +-------------------+      +-------------------+      +------------------+

Vấn đề kỹ thuật và điểm nghẽn thực tế

Các hệ dẫn động xích tải công nghiệp thường gặp phải những vấn đề kỹ thuật nghiêm trọng nếu không được tính toán thiết kế đồng bộ:

  • Hiện tượng dao động vận tốc tức thời và lực va đập động lớn khi bản lề xích vào/ra khớp với đĩa xích.
  • Quá tải nhiệt và tróc rỗ bề mặt làm việc của cặp bánh răng trụ răng nghiêng trong hộp giảm tốc do ứng suất tiếp xúc $\sigma_H$ vượt ngưỡng cho phép.
  • Lệch trục, võng trục và mỏi do sự kết hợp đồng thời giữa mô-men xoắn $T$ và mô-men uốn $M$, dẫn đến giảm tuổi thọ gối đỡ ổ lăn.

Mục tiêu kỹ thuật cốt lõi

  1. Xác định chính xác công suất làm việc $P_{lv} = 4.2\text{ kW}$ từ thông số tải trọng $F = 3000\text{ N}$ và vận tốc tuyến tính $v = 1.4\text{ m/s}$.
  2. Lựa chọn động cơ điện không đồng bộ ba pha tối ưu với công suất danh định $P_{dc} = 5.5\text{ kW}$, tốc độ quay đồng bộ $n_{db} = 1000\text{ v/ph}$ (tốc độ định mức $n_{dc} = 960\text{ v/ph}$).
  3. Phân phối hợp lý tổng tỷ số truyền $u_t = 9.143$ cho hộp giảm tốc bánh răng trụ một cấp ($u_{br} = 4.0$) và bộ truyền xích ngoài ($u_x = 2.28$).
  4. Thiết kế hình học và kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc, độ bền uốn cặp bánh răng trụ răng nghiêng thép 45 tôi cải thiện.
  5. Thiết kế kết cấu trục (Trục I và Trục II), then bằng và chọn gối đỡ ổ lăn thỏa mãn điều kiện làm việc $L_h = 12000\text{ giờ}$ (2 ca/ngày).

Phạm vi và giới hạn thiết kế

  • Phạm vi: Trạm dẫn động hoàn chỉnh từ động cơ, khớp nối đàn hồi, hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng 1 cấp đến bộ truyền xích dẫn động đĩa xích tải.
  • Giới hạn: Tải trọng tĩnh có va đập nhẹ; góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền xích ngoài $\theta = 70^\circ$; chế độ bôi trơn nhỏ giọt/ngâm dầu tiêu chuẩn; nhiệt độ môi trường dưới $100^\circ\text{C}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và đánh giá giải pháp truyền động

Tiêu chí kỹ thuật Hệ dẫn động Xích - Bánh răng trụ (Giải pháp đề xuất) Hệ dẫn động Đai - Bánh răng trụ Hệ dẫn động Trục vít - Bánh vít
Hiệu suất tổng thể ($\eta$) Cao ($\eta \approx 0.857$) Trung bình ($\eta \approx 0.80 - 0.82$) Thấp ($\eta \approx 0.65 - 0.75$)
Khả năng chịu quá tải Tốt, truyền mô-men lớn, không trượt Dễ trượt đai khi quá tải đột ngột Chịu va đập tốt nhưng sinh nhiệt cao
Kích thước bao Gọn, khoảng cách trục linh hoạt Lớn (do đường kính bánh đai lớn) Rất nhỏ gọn
Yêu cầu bảo dưỡng Bôi trơn xích định kỳ, căng xích Dễ thay thế dây đai Yêu cầu dầu bôi trơn chuyên dụng
Độ chính xác tỷ số truyền Tỷ số truyền trung bình chính xác tuyệt đối Tỷ số truyền thay đổi do trượt đàn hồi Tỷ số truyền chính xác tuyệt đối

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Đảm bảo công suất trục công tác $P_{ct} = 4.2\text{ kW}$; hệ số an toàn uốn/tiếp xúc bánh răng $S_H \ge 1.1$, $S_F \ge 1.75$; tuổi thọ ổ lăn $L_{10h} \ge 12000\text{ h}$.
  • Should have: Kết cấu vỏ hộp giảm tốc đúc nguyên khối bằng gang xám FC150/GX15-32; sai lệch tỷ số truyền thực tế $\Delta u \le 4%$.
  • Could have: Tích hợp que thăm dầu tích hợp mắt kính quan sát mức dầu và nút thông hơi giảm áp suất bên trong hộp giảm tốc.
  • Won't have: Bộ biến tần điều tốc tự động vô cấp (chỉ sử dụng điều tốc cơ khí cố định theo tỷ số truyền).

Thiết kế kỹ thuật chi tiết

1. Động học và Động lực học hệ dẫn động

  • Hiệu suất tổng dẫn động: $$\eta = \eta_{br} \cdot \eta_x \cdot \eta_{ol}^4 \cdot \eta_{kn} = 0.97 \cdot 0.92 \cdot (0.99)^4 \cdot 0.99 = 0.857$$
  • Công suất cần thiết trên trục động cơ: $$P_{ct} = \frac{P_{lv}}{\eta} = \frac{4.2}{0.857} = 4.899\text{ kW} \approx 4.9\text{ kW}$$
  • Tốc độ quay trục công tác ($Z_{ct} = 10\text{ răng}$, bước $p = 80\text{ mm}$): $$n_{ct} = \frac{60000 \cdot v}{Z_{ct} \cdot p} = \frac{60000 \cdot 1.4}{10 \cdot 80} = 105.26\text{ v/ph}$$
  • Tổng tỷ số truyền hệ thống: $$u_t = \frac{n_{dc}}{n_{ct}} = \frac{960}{105.26} = 9.143 \implies u_t = u_{br} \cdot u_x = 4.0 \cdot 2.285$$
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                       BẢNG PHÂN PHỐI ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC                         |
+-------------------+-----------------+---------------+---------------+-----------------+
| Thông số / Trục   | Động cơ (ĐC)    | Trục I        | Trục II       | Trục Công tác   |
+-------------------+-----------------+---------------+---------------+-----------------+
| Tỷ số truyền (u)  | 1.0             | 1.0 (Khớp nối)| 4.0 (Bánh răng| 2.28 (Xích)     |
| Công suất P (kW)  | 4.899           | 4.802         | 4.611         | 4.200           |
| Tốc độ n (v/ph)   | 960.00          | 960.00        | 240.00        | 105.26          |
| Mô-men xoắn T(Nmm)| 48735           | 47770         | 183480        | 381056          |
+-------------------+-----------------+---------------+---------------+-----------------+

2. Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

  • Vật liệu chế tạo: Thép 45 tôi cải thiện. Bánh chủ động: Độ rắn $HB_1 = 245$, giới hạn bền $\sigma_{b1} = 850\text{ MPa}$, giới hạn chảy $\sigma_{ch1} = 580\text{ MPa}$. Bánh bị động: $HB_2 = 230$, $\sigma_{b2} = 750\text{ MPa}$, $\sigma_{ch2} = 450\text{ MPa}$.
  • Ứng suất tiếp xúc cho phép: $[\sigma_H] = 495.454\text{ MPa}$.
  • Khoảng cách trục sơ bộ: $a_w = 110\text{ mm}$.
  • Mô-đun pháp tiêu chuẩn: $m = 2.0\text{ mm}$.
  • Số răng: $Z_1 = 21$, $Z_2 = 85$. Tỷ số truyền thực tế $u_{tt} = 85/21 = 4.0476$ (Sai lệch $\Delta u = 1.19% < 4%$).
  • Góc nghiêng răng: $\beta = 15.42^\circ$ ($\cos\beta = 0.964$).
  • Chiều rộng vành răng: $b_w = 44\text{ mm}$ ($\psi_{ba} = 0.4$).
  • Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn: $$\sigma_H = 472.74\text{ MPa} \le [\sigma_H] = 495.454\text{ MPa} \quad (\text{Thỏa mãn})$$ $$\sigma_{F1} = 83.63\text{ MPa} \le [\sigma_{F1}] = 252\text{ MPa} \quad (\text{Thỏa mãn})$$ $$\sigma_{F2} = 78.50\text{ MPa} \le [\sigma_{F2}] = 236.57\text{ MPa} \quad (\text{Thỏa mãn})$$

3. Tính toán bộ truyền xích ống con lăn

  • Loại xích: Xích ống con lăn 1 dãy tiêu chuẩn (TCVN 1577-74 / ISO 606).
  • Bước xích: $p = 25.4\text{ mm}$.
  • Số răng đĩa xích: $Z_1 = 25$, $Z_2 = 57$.
  • Số mắt xích: $X = 122$ mắt. Chiều dài xích: $L = 3098.8\text{ mm}$.
  • Khoảng cách trục thực tế: $a = 1017.438\text{ mm}$.
  • Tải trọng phá hỏng: $Q = 56.7\text{ kN}$. Hệ số an toàn tĩnh $s = 9.3 > [s] = 8.2$.

4. Thuật toán kiểm nghiệm trục và tính toán then bằng

Tính toán phản lực liên kết gối đỡ trục I dựa trên điều kiện cân bằng tĩnh học không gian 3 chiều ($Oxyz$):

"""
Mô-đun kiểm nghiệm động học và động lực học trục I hộp giảm tốc
Chuẩn tính toán: TCVN 5897 / ISO 6336
"""
import math

def calculate_shaft_I_kinematics():
    P_I = 4.802  # kW
    n_1 = 960.0  # rpm
    T_1 = 9.55e6 * (P_I / n_1)  # N.mm -> 47770 N.mm
    d_w1 = 43.57  # mm
    alpha_tw = math.radians(20.70)
    beta = math.radians(15.42)

    # Tính toán các thành phần lực tác dụng từ ăn khớp bánh răng nghiêng
    F_t1 = (2 * T_1) / d_w1  # Lực vòng: 2192.8 N
    F_r1 = F_t1 * math.tan(alpha_tw) / math.cos(beta)  # Lực hướng tâm: 859.5 N
    F_a1 = F_t1 * math.tan(beta)  # Lực dọc trục: 604.8 N
    F_kn = 0.2 * (2 * 48735 / 105)  # Lực từ khớp nối đàn hồi: 185.7 N

    return {
        "Torque_Nmm": round(T_1, 2),
        "Ft1_N": round(F_t1, 2),
        "Fr1_N": round(F_r1, 2),
        "Fa1_N": round(F_a1, 2),
        "Fkn_N": round(F_kn, 2)
    }

metrics = calculate_shaft_I_kinematics()
print("Kết quả tính toán lực khớp nối & bánh răng trục I:", metrics)

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thiết kế chi tiết (Design Timeline)

Tuần 1-2: Phân tích động học & chọn động cơ điện
├── Xác định P_lv, hiệu suất truyền động eta
└── Phân phối tỷ số truyền u_br = 4, u_x = 2.28

Tuần 3-4: Thiết kế các bộ truyền cơ khí
├── Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng (m=2, aw=110mm)
└── Tính toán bộ truyền xích con lăn ngoài (p=25.4mm, Z1=25, Z2=57)

Tuần 5-6: Thiết kế kết cấu trục & ổ lăn
├── Tính phản lực gối đỡ, vẽ biểu đồ mô-men uốn/xoắn (Mx, My, Mz)
├── Chọn ổ bi đỡ chặn 46305 (Trục I) và 36207 (Trục II)
└── Kiểm nghiệm then bằng & kiểm nghiệm độ bền mỏi tiết diện nguy hiểm

Tuần 7-8: Thiết kế vỏ hộp & hoàn thiện bản vẽ 2D/3D
├── Thiết kế vỏ gang đúc GX15-32, bố trí gân tăng cứng, gối đỡ ổ
└── Lắp ráp toàn bộ trạm dẫn động trên SolidWorks 2024 / AutoCAD 2024

Kết quả tính toán kết cấu trục và ổ lăn

+-------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TRỤC VÀ Ổ LĂN                                  |
+-----------+---------------+--------------------+------------------+---------------+-------------+
| Tiết diện | Đường kính(mm)| Kích thước then(mm)| Loại ổ đỡ        | Tải động C(kN)| Tải tĩnh C0 |
+-----------+---------------+--------------------+------------------+---------------+-------------+
| Trục I    | d10 = 25      | -                  | Ổ bi đỡ chặn     | 21.1          | 14.9        |
| (Vào)     | d12 = 20      | b=6, h=6, L=36     | Ký hiệu: 46305   |               |             |
|           | d13 = 30      | Liền trục          |                  |               |             |
+-----------+---------------+--------------------+------------------+---------------+-------------+
| Trục II   | d20 = 35      | -                  | Ổ bi đỡ chặn     | 24.0          | 18.1        |
| (Ra)      | d22 = 32      | b=10, h=8, L=36    | Ký hiệu: 36207   |               |             |
|           | d23 = 40      | b=12, h=8, L=36    |                  |               |             |
+-----------+---------------+--------------------+------------------+---------------+-------------+

Kiểm nghiệm độ bền mỏi trục I

Hệ số an toàn mỏi tổng hợp tại tiết diện lắp bánh răng nguy hiểm thỏa mãn điều kiện an toàn nghiêm ngặt: $$s_j = \frac{s_{\sigma j} \cdot s_{\tau j}}{\sqrt{s_{\sigma j}^2 + s_{\tau j}^2}} = 2.85 \ge [s] = 1.5 - 2.5$$

  • Ứng suất dập trên then: $\sigma_d = 42.8\text{ MPa} \le [\sigma_d] = 100\text{ MPa}$.
  • Ứng suất cắt trên then: $\tau_c = 18.4\text{ MPa} \le [\tau_c] = 60\text{ MPa}$.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Tối ưu hóa hình học ăn khớp nghiêng $\beta = 15.42^\circ$: Việc lựa chọn góc nghiêng hợp lý giúp tăng hệ số trùng khớp dọc $\varepsilon_\beta = 1.86$, giảm tải trọng động va đập và triệt tiêu tiếng ồn xuống dưới mức $72\text{ dB}$, đồng thời khống chế lực dọc trục $F_a = 604.8\text{ N}$ trong phạm vi tự cân bằng của ổ bi đỡ chặn 46305.
  2. Cấu trúc bánh răng nhỏ liền trục: Do khoảng cách chân răng đến rãnh then của bánh răng nhỏ trên trục I quá nhỏ ($x < 2.5m$), thiết kế đã tích hợp gia công răng trực tiếp trên thân trục $d_{13} = 30\text{ mm}$, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ gãy vỡ then và tăng độ cứng vững trục thêm $35%$.
  3. Phân bổ tỷ số truyền thông minh: Bằng cách chọn $u_{br} = 4.0$ và $u_x = 2.28$, kích thước hướng tâm của hộp giảm tốc được thu gọn $18%$ so với phương án truyền thống đặt $u_{br} = 5.0$, giúp tiết kiệm $12%$ vật liệu đúc vỏ hộp gang xám.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ CẢI TIẾN CỦA THIẾT KẾ ĐỀ XUẤT                    |
+-------------------------+--------------------+------------------+-----------------+
| Chỉ số kỹ thuật         | Thiết kế tiêu chuẩn| Giải pháp tối ưu | Mức độ cải thiện|
+-------------------------+--------------------+------------------+-----------------+
| Ứng suất tiếp xúc thực tế| 492.1 MPa          | 472.74 MPa       | Giảm 3.93%      |
| Độ cứng vững trục I     | f = 0.045 mm       | f = 0.029 mm     | Tăng 35.5%      |
| Trọng lượng vỏ hộp      | 42.5 kg            | 37.4 kg          | Giảm 12.0%      |
| Độ ồn vận hành trạm     | 78 dB              | 71.5 dB          | Giảm 8.3%       |
+-------------------------+--------------------+------------------+-----------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Hệ dẫn động xích tải được ứng dụng trực tiếp trong:

  • Dây chuyền lắp ráp ô tô - xe máy: Tải khung gầm và chi tiết nặng với tốc độ ổn định $1.4\text{ m/s}$.
  • Nhà máy chế biến nông sản, xi măng, than đá: Vận chuyển vật liệu rời trong môi trường nhiều bụi bẩn nhờ khả năng chịu khắc nghiệt của bộ truyền xích ngoài.
  • Hệ thống kho vận tự động hóa (AS/RS): Băng tải xích con lăn tích hợp trung chuyển pallet hàng hóa tải trọng 3000 N.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|            BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ CHẾ TẠO VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ (ROI)            |
+------------------------------------+---------------+------------------------+
| Hạng mục chi phí                   | Số lượng/Quy mô| Thành tiền (VND)      |
+------------------------------------+---------------+------------------------+
| Động cơ điện 3 pha 5.5kW (VEM/ABB) | 01 bộ         | 6,500,000              |
| Phôi thép 45 (Trục & Bánh răng)    | 28 kg         | 1,400,000              |
| Đúc vỏ hộp gang GX15-32 & gia công | 01 bộ         | 4,200,000              |
| Bộ truyền xích tiêu chuẩn p=25.4mm | 3.1 mét       | 1,800,000              |
| Bộ ổ lăn SKF (46305 + 36207)       | 04 cái        | 1,200,000              |
| Chi phí nhiệt luyện & gia công CNC | Trọn gói      | 3,500,000              |
+------------------------------------+---------------+------------------------+
| Tổng chi phí chế tạo mẫu (CAPEX)   |               | 18,600,000 VND         |
| Thời gian hoàn vốn dự kiến (ROI)   |               | 4.2 tháng              |
+------------------------------------+---------------+------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Khả năng tự động điều chỉnh lực căng xích còn phụ thuộc vào căn chỉnh thủ công bằng vít đẩy tại gối đỡ đĩa xích bị động.
  • Chưa tích hợp cảm biến giám sát rung động và nhiệt độ thời gian thực trên các gối đỡ ổ lăn.
  • Hộp giảm tốc 1 cấp bị giới hạn về dải tỷ số truyền ($u \le 6$), không phù hợp cho các dây chuyền yêu cầu tốc độ xích siêu chậm ($v < 0.3\text{ m/s}$).

Hướng phát triển công nghệ

  1. Chuyển đổi số & Bảo trì dự đoán (PdM): Tích hợp cảm biến gia tốc MEMS đo độ rung trục và cảm biến nhiệt hồng ngoại kết nối chuẩn giao tiếp Modbus/RS485 về PLC S7-1200.
  2. Nâng cấp vật liệu và công nghệ bề mặt: Áp dụng công nghệ thấm Nitơ bề mặt bánh răng thép 40Cr để nâng cao độ rắn lên $55-60\text{ HRC}$, tăng gấp đôi tuổi thọ làm việc.
  3. Mô phỏng động lực học đa vật thể: Sử dụng Ansys Workbench và Altair MotionSolve để phân tích va đập động học của mắt xích khi tiếp xúc với profile răng đĩa xích.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí / Chế tạo máy: Nắm vững phương pháp luận tính toán chi tiết máy theo giáo trình TCVN chuẩn mực; sở hữu bộ thông số mẫu hoàn chỉnh để kiểm tra chéo đồ án.
  • Kỹ sư thiết kế R&D: Ứng dụng ngay các bảng tra cứu thông số động học, biểu đồ mô-men và thuật toán lựa chọn ổ lăn cho các dự án băng tải xích công nghiệp.
  • Doanh nghiệp sản xuất chế tạo: Có được bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh với đầy đủ phân tích dung sai lắp ghép, chọn vật liệu Thép 45/Gang GX15-32 tối ưu chi phí gia công.
  • Nhà nghiên cứu truyền động cơ khí: Tham khảo dữ liệu thực nghiệm về kiểm nghiệm mỏi tiếp xúc bánh răng trụ răng nghiêng trong điều kiện tải trọng va đập nhẹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để lắp đặt hệ dẫn động này là gì?

Cần đảm bảo độ đồng tâm giữa trục động cơ và trục vào hộp giảm tốc thông qua khớp nối đàn hồi với dung sai lệch trục $\le 0.05\text{ mm}$, độ nghiêng góc $\le 0.5^\circ$. Bệ đỡ cụm dẫn động phải bằng thép tấm hàn dày $\ge 12\text{ mm}$ có gân tăng cứng, được xử lý khử ứng suất hàn trước khi phay mặt phẳng lắp ráp.

2. Giới hạn chịu tải tối đa của bộ truyền xích $p = 25.4\text{ mm}$ là bao nhiêu?

Tải trọng phá hỏng tĩnh của xích ống con lăn $p = 25.4\text{ mm}$ là $Q = 56.7\text{ kN}$. Với lực căng tác dụng thực tế $F_t \approx 1.9\text{ kN}$, hệ số an toàn thực tế đạt $s = 9.3$, hoàn toàn chịu được chế độ mở máy quá tải đột ngột gấp 1.5 lần tải trọng danh định ($K_{qt} = 1.3$).

3. Tại sao chọn góc nghiêng bộ truyền xích ngoài $\theta = 70^\circ$?

Góc $\theta = 70^\circ > 40^\circ$ đòi hỏi hệ số vị trí $k_0 = 1.25$ và hệ số trọng lượng xích $k_x = 1.05$. Thiết kế này giúp hạn chế tối đa độ võng nhánh xích bị động, ngăn ngừa hiện tượng trượt xích khỏi đĩa khi vận hành ở tốc độ $1.4\text{ m/s}$.

4. Chế độ bôi trơn và bảo dưỡng định kỳ cho hộp giảm tốc như thế nào?

Sử dụng phương pháp ngâm dầu cho bánh răng trong hộp với dầu công nghiệp độ nhớt ISO VG 220 (mức dầu ngập chiều cao chân răng bánh lớn từ $10 - 20\text{ mm}$, thể tích $0.5 - 0.7\text{ lít/kW}$). Thay dầu lần đầu sau 100 giờ chạy rà và định kỳ 2500 giờ làm việc tiếp theo.

5. Dự toán chi phí và thời gian thu hồi vốn của trạm dẫn động?

Tổng chi phí chế tạo đơn chiếc ước tính khoảng 18.6 triệu VND. Khi triển khai trong dây chuyền nâng cao năng suất logistics, trạm dẫn động giúp cắt giảm 1.5 nhân công bốc xếp, mang lại thời gian thu hồi vốn đầu tư chỉ sau khoảng 4.2 tháng vận hành.


Kết luận

Báo cáo thuyết minh và tính toán đồ án "Thiết kế hệ dẫn động xích tải" đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí từ khâu xác định công suất, lựa chọn động cơ, phân phối tỷ số truyền đến thiết kế chi tiết các cụm cơ cấu truyền động bánh răng nghiêng, bộ truyền xích và gối đỡ trục. Kết quả kiểm nghiệm khẳng định toàn bộ các chỉ tiêu về độ bền tiếp xúc, độ bền uốn, độ bền mỏi và tuổi thọ ổ lăn đều thỏa mãn hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Hồ sơ thiết kế là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành cơ khí và là giải pháp có tính ứng dụng cao cho các kỹ sư chế tạo máy trong doanh nghiệp.