Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cao Ốc ABC - HCMUTE (2018)

Đồ án HCMUTE cao ốc ABC: Tổng hợp, đánh giá chi tiết đồ án môn học xuất sắc từ sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Tham khảo ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƢƠNG 1. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN

1.1. MẶT BẰNG SÀN

1.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƢỚC CÁC CẤU KIỆN

1.2.1. Chiều dàu sàn

1.2.2. Kích thƣớc dầm

1.2.3. Tiết diện vách

1.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

1.4. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG

2.1. MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.2. CẤU TẠO CẦU THANG

2.3. Tổng tải trọng

2.4. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC

2.5. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP

3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG

3.1. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

3.1.1. Tổng hợp tải trọng

3.1.2. Tính toán tải gió

3.1.3. Nội lực và chuyển vị do tải trọng gió

3.1.4. Tải trọng động đất

3.1.5. Phƣơng pháp phân tích phổ phản ứng

3.2. TỔ H P TẢI TRỌNG

3.2.1. Các trƣờng hợp tải trọng

3.2.2. Tổ hợp nội lực t các trƣờng hợp tải

3.2.3. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

3.3. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.3.1. Tính toán cốt th p dọc

3.3.2. Tính toán th p đai

3.3.3. Cấu tạo kháng chấn cho dầm

3.3.4. Neo và nối cốt th p

3.4. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CỘT

3.4.1. Lý thuyết tính toán

3.4.2. Tính toán cốt đai

4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ M NG

4.1. SÔ LIÊU ĐIA CHÂT CÔNG TRINH

4.2. PHƢƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

4.2.1. Vật liệu sử dụng

4.2.2. Tính toán sức chịu tải

4.2.2.1. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Mục 7
4.2.2.2. Theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền (Phụ lục G TCVN 10304-201)
4.2.2.3. Theo xuyên tiêu chuẩn SPT (Phụ lục G TCVN 10304 : 2014)
4.2.2.4. Theo cƣờng độ vật liệu làm cọc

4.2.3. Hệ số K cọc

4.2.4. Thiết kế móng cọc khoan nhồi

4.2.5. Thiết kế móng F2

4.2.6. Thiết kế móng F8

4.2.7. Thống kê tính toán móng công trình

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Cao Ốc HCMUTE Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu

Đồ án Cao Ốc HCMUTE là một dự án học thuật quan trọng, yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức đã học để thiết kế và xây dựng một công trình cao ốc. Mục tiêu chính của đồ án là giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thiết kế, tính toán kết cấu, lựa chọn vật liệu và lập kế hoạch thi công. Phạm vi nghiên cứu của đồ án thường bao gồm các phần: kiến trúc, kết cấu, điện nước, phòng cháy chữa cháy (PCCC). Sinh viên phải thực hiện các công đoạn từ khảo sát, thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật đến lập dự toán và thuyết minh đồ án. Đồ án thiết kế cao ốc HCMUTE không chỉ là một bài tập mà còn là bước chuẩn bị quan trọng cho sự nghiệp kỹ sư xây dựng trong tương lai. Yêu cầu của đồ án rất khắt khe, đòi hỏi sinh viên phải nắm vững các tiêu chuẩn thiết kế cao ốc, quy chuẩn xây dựng hiện hành, và có khả năng làm việc độc lập cũng như phối hợp với các thành viên trong nhóm (nếu có). Sinh viên cần chú trọng đến tính khả thi của thiết kế, tính kinh tế của giải pháp, và đặc biệt là tính an toàn của công trình. Một đồ án xây dựng cao ốc HCMUTE thành công là minh chứng cho năng lực chuyên môn và sự đam mê với nghề nghiệp.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Đồ Án Tốt Nghiệp Cao Ốc HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp cao ốc HCMUTE là đỉnh cao của quá trình học tập ngành CNKT Công Trình Xây Dựng. Sinh viên cần chứng minh khả năng ứng dụng kiến thức đã học vào giải quyết một bài toán thiết kế cụ thể. Đề tài thường liên quan đến việc thiết kế một cao ốc có chức năng sử dụng xác định (văn phòng, căn hộ, hỗn hợp...). Sinh viên phải thực hiện các công đoạn thiết kế từ kiến trúc đến kết cấu, điện nước, PCCC, và lập dự toán. Theo tài liệu gốc, sinh viên Huỳnh Minh Hiếu đã thực hiện đồ án CAO ỐC ABC dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trung Kiên. Nhiệm vụ đồ án bao gồm việc thể hiện lại bản vẽ kiến trúc, tính toán thiết kế sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, hệ khung và nền móng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đồ Án Kiến Trúc Cao Ốc HCMUTE

Đồ án kiến trúc cao ốc có vai trò then chốt trong việc hình thành ý tưởng thiết kế, đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ, công năng sử dụng và phù hợp với quy hoạch đô thị. Sinh viên cần thể hiện khả năng sáng tạo, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kiến trúc hiện đại và truyền thống, đồng thời đảm bảo tính bền vững của công trình. Hồ sơ kiến trúc là cơ sở để triển khai các phần thiết kế khác như kết cấu, điện nước, PCCC. Việc thể hiện lại bản vẽ kiến trúc một cách chính xác và chi tiết là bước quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và khả thi của đồ án. Các kích thước công trình cần được kiểm tra cẩn thận, đảm bảo tuân thủ các quy định về chiều cao, mật độ xây dựng và khoảng lùi.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Xây Dựng Cao Ốc HCMUTE Hiện Nay

Thiết kế và xây dựng cao ốc đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật và kinh tế. Thứ nhất, việc đảm bảo an toàn kết cấu cho công trình cao tầng đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, sử dụng các phần mềm tính toán hiện đại và áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến. Thứ hai, việc lựa chọn vật liệu xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền, khả năng chịu lực, chống cháy và thân thiện với môi trường. Thứ ba, việc quản lý dự án, kiểm soát chi phí và tiến độ thi công là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của dự án. Các đồ án tốt nghiệp cao ốc HCMUTE cần phải giải quyết các thách thức này một cách sáng tạo và hiệu quả. Theo tài liệu gốc, đồ án của sinh viên Huỳnh Minh Hiếu tập trung vào việc tính toán thiết kế sàn, cầu thang, hệ khung và nền móng, cho thấy sự quan tâm đến các vấn đề kết cấu quan trọng của cao ốc.

2.1. Vấn Đề Về Tính Toán Kết Cấu Cao Ốc Trong Đồ Án HCMUTE

Tính toán kết cấu là một trong những phần quan trọng nhất của đồ án kết cấu cao ốc. Sinh viên cần nắm vững các nguyên lý cơ học kết cấu, sử dụng thành thạo các phần mềm tính toán như ETABS, SAP2000 để mô hình và phân tích kết cấu công trình. Các yếu tố cần được xem xét bao gồm: tải trọng tác dụng lên công trình (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, động đất), đặc điểm địa chất công trình, và các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Mục tiêu là đảm bảo công trình có đủ khả năng chịu lực, ổn định và an toàn trong quá trình sử dụng. Theo nhiệm vụ đồ án của sinh viên Huỳnh Minh Hiếu, phần kết cấu bao gồm tính toán thiết kế sàn tầng điển hình, cầu thang bộ và hệ khung.

2.2. Khó Khăn Trong Thi Công Cao Ốc Kinh Nghiệm Từ Đồ Án HCMUTE

Thi công cao ốc đòi hỏi kỹ năng quản lý dự án, tổ chức thi công và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Các yếu tố cần được xem xét bao gồm: biện pháp thi công móng, biện pháp thi công phần thân, biện pháp thi công hoàn thiện, và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Việc lựa chọn công nghệ thi công phù hợp với điều kiện thực tế của công trình là yếu tố quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng. Mặc dù tài liệu gốc không đề cập chi tiết đến biện pháp thi công, nhưng việc thiết kế kết cấu hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công cao ốc.

III. Phương Pháp Thiết Kế Sàn Cao Ốc HCMUTE Tính Toán và Bố Trí Thép

Thiết kế sàn là một phần quan trọng trong đồ án thiết kế cao ốc HCMUTE. Sàn phải chịu tải trọng lớn, đồng thời đảm bảo độ cứng và khả năng chống võng. Phương pháp thiết kế sàn thường bao gồm các bước: chọn sơ bộ kích thước sàn, xác định tải trọng tác dụng lên sàn, tính toán nội lực bằng phần mềm (SAFE), và bố trí cốt thép. Việc lựa chọn loại sàn phù hợp (sàn bê tông cốt thép toàn khối, sàn ô cờ, sàn ứng lực trước...) phụ thuộc vào nhịp sàn, tải trọng và yêu cầu kiến trúc. Theo tài liệu gốc, sinh viên Huỳnh Minh Hiếu đã sử dụng phần mềm SAFE để tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm SAFE Trong Tính Toán Sàn Cao Ốc HCMUTE

Phần mềm SAFE là công cụ hữu ích trong việc tính toán và thiết kế sàn bê tông cốt thép. Sinh viên có thể sử dụng SAFE để mô hình sàn, gán tải trọng, phân tích nội lực và kiểm tra độ võng. Kết quả tính toán từ SAFE sẽ giúp sinh viên bố trí cốt thép hợp lý, đảm bảo sàn có đủ khả năng chịu lực và đáp ứng các yêu cầu về độ võng. Việc chia sàn thành các dải theo phương X và Y, sau đó phân tích nội lực cho từng dải là phương pháp phổ biến trong thiết kế sàn bằng SAFE.

3.2. Bố Trí Cốt Thép Sàn Tối Ưu Cho Đồ Án Cao Ốc HCMUTE

Bố trí cốt thép là bước cuối cùng trong thiết kế sàn. Sinh viên cần tính toán lượng cốt thép cần thiết, lựa chọn đường kính và khoảng cách cốt thép, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về cấu tạo cốt thép. Việc bố trí cốt thép hợp lý sẽ giúp sàn chịu được các ứng suất do tải trọng gây ra, đồng thời đảm bảo tính kinh tế của thiết kế. Theo tài liệu gốc, sinh viên đã tính toán và bố trí cốt thép sàn dựa trên kết quả phân tích từ phần mềm SAFE.

IV. Giải Pháp Tính Toán Cầu Thang Bộ Trong Đồ Án Cao Ốc HCMUTE

Cầu thang bộ là một bộ phận không thể thiếu trong cao ốc. Thiết kế cầu thang bộ phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, tiện nghi và thẩm mỹ. Phương pháp tính toán cầu thang bộ thường bao gồm các bước: xác định kích thước bậc thang, tải trọng tác dụng lên cầu thang, tính toán nội lực, và bố trí cốt thép. Việc lựa chọn loại cầu thang phù hợp (cầu thang bản, cầu thang dầm...) phụ thuộc vào chiều cao tầng, không gian và yêu cầu kiến trúc. Theo tài liệu gốc, sinh viên Huỳnh Minh Hiếu đã sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết kế.

4.1. Xác Định Tải Trọng Tác Dụng Lên Cầu Thang Cao Ốc HCMUTE

Tải trọng tác dụng lên cầu thang bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân cầu thang, các lớp cấu tạo) và hoạt tải (tải trọng người). Việc xác định chính xác tải trọng là bước quan trọng để đảm bảo an toàn cho cầu thang. Theo tài liệu gốc, sinh viên đã tính toán tĩnh tải cho các lớp cấu tạo cầu thang (đá hoa cương, vữa lót, vữa trát) và hoạt tải theo quy định. Tổng tải trọng tính toán sẽ được sử dụng để tính toán nội lực và bố trí cốt thép.

4.2. Bố Trí Cốt Thép Cầu Thang An Toàn Trong Đồ Án Cao Ốc HCMUTE

Bố trí cốt thép là bước cuối cùng trong thiết kế cầu thang. Sinh viên cần tính toán lượng cốt thép cần thiết, lựa chọn đường kính và khoảng cách cốt thép, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về cấu tạo cốt thép. Việc bố trí cốt thép hợp lý sẽ giúp cầu thang chịu được các ứng suất do tải trọng gây ra, đồng thời đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng. Theo tài liệu gốc, sinh viên đã tính toán và bố trí cốt thép cầu thang dựa trên sơ đồ tính và nội lực.

V. Thiết Kế Hệ Khung Chịu Lực Cao Ốc HCMUTE Phân Tích và Giải Pháp

Hệ khung chịu lực là bộ phận quan trọng nhất của cao ốc, đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định cho toàn bộ công trình. Thiết kế hệ khung chịu lực đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, sử dụng các phần mềm tính toán hiện đại và áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến. Các yếu tố cần được xem xét bao gồm: tải trọng tác dụng lên công trình (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, động đất), đặc điểm địa chất công trình, và các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Theo tài liệu gốc, sinh viên Huỳnh Minh Hiếu đã tập trung vào việc tính toán tải trọng và phân tích nội lực do gió và động đất.

5.1. Tính Toán Tải Trọng Gió Tác Dụng Lên Cao Ốc HCMUTE

Tải trọng gió là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được xem xét trong thiết kế hệ khung chịu lực cao ốc. Tải trọng gió phụ thuộc vào chiều cao công trình, địa hình khu vực xây dựng và các tiêu chuẩn thiết kế. Theo TCVN 2737 : 1995 và TCXD 229 : 1999, tải trọng gió bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động. Sinh viên cần tính toán chính xác cả hai thành phần này để đảm bảo an toàn cho công trình. Theo tài liệu gốc, sinh viên đã tính toán tải trọng gió tĩnh và động, đồng thời sử dụng phần mềm ETABS để xác định tần số dao động riêng của công trình.

5.2. Phân Tích Ứng Xử Của Hệ Khung Dưới Tác Động Động Đất

Động đất là một yếu tố nguy hiểm có thể gây ra những thiệt hại lớn cho cao ốc. Thiết kế hệ khung chịu lực cần phải đảm bảo công trình có khả năng chịu được tác động của động đất. Theo TCVN 9386 : 2012 (Thiết kế công trình chịu động đất), có hai phương pháp tính toán tải trọng động đất là phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và phương pháp phân tích phổ dao động. Sinh viên cần lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm của công trình và điều kiện địa chất khu vực xây dựng. Theo tài liệu gốc, do điều kiện, sinh viên đã sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng.

VI. Thiết Kế Móng Cọc Khoan Nhồi Cho Cao Ốc HCMUTE Giải Pháp Tối Ưu

Thiết kế móng là một phần quan trọng trong đồ án xây dựng cao ốc HCMUTE, đảm bảo khả năng chịu tải và ổn định cho toàn bộ công trình. Việc lựa chọn loại móng phù hợp (móng nông, móng cọc...) phụ thuộc vào đặc điểm địa chất công trình, tải trọng công trình và các điều kiện kinh tế kỹ thuật. Móng cọc khoan nhồi là giải pháp phổ biến cho cao ốc do khả năng chịu tải lớn, độ ổn định cao và ít gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Theo tài liệu gốc, sinh viên Huỳnh Minh Hiếu đã lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi cho CAO ỐC ABC.

6.1. Tổng Hợp Số Liệu Địa Chất Công Trình Cao Ốc HCMUTE

Số liệu địa chất công trình là cơ sở quan trọng để thiết kế móng. Sinh viên cần thu thập và phân tích các số liệu về thành phần đất, độ ẩm, độ chặt, sức chịu tải của đất... Các số liệu này sẽ giúp sinh viên xác định được loại đất nền, khả năng chịu tải của đất và lựa chọn loại móng phù hợp. Theo tài liệu gốc, đồ án của sinh viên Huỳnh Minh Hiếu đã tổng hợp số liệu địa chất công trình, làm cơ sở cho việc thiết kế móng cọc khoan nhồi.

6.2. Tính Toán Sức Chịu Tải Cọc Khoan Nhồi Trong Đồ Án HCMUTE

Tính toán sức chịu tải cọc là bước quan trọng trong thiết kế móng cọc khoan nhồi. Sinh viên cần xác định được sức chịu tải của cọc theo các chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Mục 7), chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G TCVN 10304-201), xuyên tiêu chuẩn SPT (Phụ lục G TCVN 10304 : 2014) và cường độ vật liệu làm cọc. Việc tính toán chính xác sức chịu tải cọc sẽ giúp sinh viên lựa chọn kích thước và số lượng cọc hợp lý, đảm bảo an toàn và kinh tế cho công trình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC ABC GVHD: TS. LÊ TRUNG KIÊN SVTH: HUỲNH MINH HIẾU S K L0 1 0 0 6 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01/2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP THIẾT KẾ CAO ỐC ABC GVHD: TS. LÊ TRUNG KIÊN SVTH: HUỲNH MINH HIẾU MSSV: 13149047 Khóa: 2013-2017 Tp.

Hồ Chí Minh, tháng 1/2018 NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Sinh viên : HUỲNH MINH HIẾU MSSV: 13149047 Khoa : Xây Dựng Ngành : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Tên đề tài : CAO ỐC ABC 1. Số liệu ban đầu  Hồ sơ kiến trúc (đã chỉnh sửa các kích thƣớc theo GVHD)  Hồ sơ khảo sát địa chất 2. Nội dung các phần lý thuyết và tính toán a. Kiến trúc  Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc b.

Kết cấu  Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình  Tính toán, thiết kế cầu thang bộ  Mô hình, tính toán, thiết kế hệ khung c. Nền móng  Tổng hợp số liệu địa chất  Thiết kế 1 phƣơng án móng khả thi 3. Thuyết minh và bản vẽ  01 Thuyết minh và 01 Phụ lục  19 bản vẽ A1 (06 Kiến trúc, 9 Kết cấu, 04 Nền móng) 4. Cán bộ hướng dẫn : TS.

LÊ TRUNG KIÊN 5. Ngày giao nhiệm vụ : 04/09/2017 6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 02/01/2018 Tp. năm 2018 Xác nhận của GVHD Xác nhận của BCN Khoa ThS.

LÊ TRUNG KIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên Sinh viên: HUỲNH MINH HIẾU .MSSV: 13149047 Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Tên đề tài: CAO ỐC ABC Họ và tên Giáo viên hƣớng dẫn: TS.LÊ TRUNG KIÊN NHẬN XÉT 1. Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:. Đề nghị cho bảo vệ hay không?. Đánh giá loại:.

Hồ Chí Minh, ngày. năm 2018 Giáo viên hƣớng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên Sinh viên: HUỲNH MINH HIẾU .MSSV: 13149047 Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Tên đề tài: CAO ỐC ABC Họ và tên Giáo viên phản biện:. Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:. Đề nghị cho bảo vệ hay không?.

Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày. năm 2018 Giáo viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trƣờng đại học, đồng thời mở ra trƣớc mắt mỗi ngƣời một hƣớng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tƣơng lai. Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã đƣợc học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế.

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Lê Trung Kiên. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến quý Thầy. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng đã hƣớng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trƣờng. Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những ngƣời thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trƣớc, những ngƣời bạn thân giúp tôi vƣợt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhƣng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn. Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau. Em xin chân thành cám ơn.HCM, ngày 02 tháng 01 năm 2018 Sinh viên thực hiện MỤC LỤC CHƢƠNG 1.

TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN. MẶT BẰNG SÀN. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƢỚC CÁC CẤU KIỆN. Chiều dàu sàn.

Kích thƣớc dầm. Tiết diện vách. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG. MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH. CẤU TẠO CẦU THANG. Tổng tải trọng.

SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG.

Tổng hợp tải trọng. Tính toán tải gió. Nội lực và chuyển vị do tải trọng gió. Tải trọng động đất.

Phƣơng pháp phân tích phổ phản ứng. TỔ H P TẢI TRỌNG. Các trƣờng hợp tải trọng. Tổ hợp nội lực t các trƣờng hợp tải.

Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH. Tính toán cốt th p dọc. Tính toán th p đai.

Cấu tạo kháng chấn cho dầm. Neo và nối cốt th p. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CỘT. Lý thuyết tính toán.

Tính toán cốt đai. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ M NG. SÔ LIÊU ĐIA CHÂT CÔNG TRINH. PHƢƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI.

Vật liệu sử dụng. Tính toán sức chịu tải. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Mục 7. Theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền (Phụ lục G TCVN 10304-201).

Theo xuyên tiêu chuẩn SPT (Phụ lục G TCVN 10304 : 2014). Theo cƣờng độ vật liệu làm cọc. Hệ số K cọc. Thiết kế móng cọc khoan nhồi.

Thiết kế móng F2. Thiết kế móng F8. Thống kê tính toán móng công trình. 107 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình B.

Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình. Mô hình sàn bằng SAFE. Chia dải sàn theo phƣơng X. Chia dãy sàn theo phƣơng Y.

Mômen của các dải theo phƣơng X. Mômen của các dải theo phƣơng Y. Độ võng sàn xuất t SAFE. Mặt bằng cầu thang.

Các lớp cấu tạo cầu thang. Sơ đồ tính toán vế thang. Biểu đồ mô-men vế thang. Đồ thị xác định hệ số động lực.

Hệ tọa độ xác định hệ số tƣơng quan . Chuyển vị đỉnh công trình. Mặt bằng tầng 18. Chi tiết dầm B4.

Moment uốn và lực dọc tác dụng lên cột. Mặt bằng tầng 18. Chi tiết nút cột C1 tầng 18. Nội lực trong vách.

Giả thiết ứng suất vùng bê tông chịu nén và vùng bê tông chịu n n quy đổi. Giả thiết về biến dạng và ứng suất trong thép. Trình tự thiết lập iểu đồ tƣơng tác cho vách. Biểu đồ ứng suất của vách W3.

Biểu đồ tƣơng tác vách W3 tầng 4-6. Biểu đồ tƣơng tác vách W3 tầng 4-6. Biểu đồ tƣơng tác vách W3 tầng 7-19. Mặt ằng móng F2.

Chia dải theo phƣơng X. Chia dải theo phƣơng Y. Phản lực đầu cọc (Pmax). Phản lực đầu cọc (Pmin).

Biểu đồ Moment theo phƣơng X (COMMBAO max). Biểu đồ Moment theo phƣơng X (COMMBAO min). Biểu đồ Moment theo phƣơng Y (COMMBAO max). Biểu đồ Moment theo phƣơng Y (COMMBAO min).

Mặt ằng móng F8. Chia dải theo phƣơng X. Chia dải theo phƣơng Y. Phản lực đầu cọc (Pmax).

Phản lực đầu cọc (Pmin). Biểu đồ Moment theo phƣơng X (COMMBAO max). Biểu đồ Moment theo phƣơng X (COMMBAO min). Biểu đồ Moment theo phƣơng Y (COMMBAO max).

Biểu đồ Moment theo phƣơng Y (COMMBAO min). Mặt bằng móng F1. Mặt bằng móng F3. Mặt bằng móng F6.

Mặt bằng móng F7. Mặt bằng móng F12. Mặt bằng móng F11. 112 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng B.

Sơ ộ tiết diện dầm. Tải trọng sàn khu căn hộ. Tải trọng sàn khu thƣơng mại, sảnh thang. Tải trọng sàn ph ng kỹ thuật.

Tải trọng sàn vệ sinh. Tĩnh tải tƣờng gạch. Hoạt tải phân bố trên sàn. Bảng kết quả tính thép sàn.

Tĩnh tải chiếu nghỉ. Tĩnh tải chiếu tới. Chiều dày tƣơng đƣơng của các lớp cấu tạo. Tĩnh tải bản thang.

Tổng tải trọng tính toán. Kết quả tính toán cốt thép cầu thang. Tải trọng sàn khu căn hộ. Tải trọng sàn khu thƣơng mại, sảnh thang.

Tải trọng sàn kỹ thuật. Tải trọng sàn vệ sinh. Tĩnh tải tƣợng gạch. Hoạt tải phân ố trên sàn.

Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn. kết quả tính toán gió tĩnh. Kết quả dao động. Các tham số ρ và χ.

Hệ số tƣơng quan không gian 1. Kết quả tính toán gió động theo phƣơng X. Kết quả tính toán gió động theo phƣơng Y. Bảng thông số đất nền tính động đất.

Phổ thiết kế Sd(T) dùng cho phân tích đàn hồi theo phƣơng nằm ngang. Các trƣờng hợp tải trọng. Tổ hợp nội lực t các trƣờng hợp tải. Chuyển vị đỉnh công trình.

Giá trị momen dầm. Kết quả tính toán cốt th p dầm tầng điển hình. Điều kiện và phƣơng tính toán. Hệ số chuyển đổi mo.

Kết quả tính toán thép cột. Thông số thiết kế vách W3 tầng 1-3. Thông số thiết kế vách W3 tầng 4-6. Thông số thiết kế vách W3 tầng 7-19.

Thông số thiết kế vách W4 tầng 1-3. Thông số thiết kế vách W4 tầng 4-6. Thông số thiết kế vách W4 tầng 7-19. Thông số thiết kế vách W5 tầng 1-3.

Thông số thiết kế vách W5 tầng 4-6. Thông số thiết kế vách W5 tầng 7-19. Thông số thiết kế vách W11 tầng 1-3. Thông số thiết kế vách W11 tầng 4-6.

Thông số thiết kế vách W11 tầng 7-19. Thông số thiết kế vách W10 tầng 1-3 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ