Đồ án btct2 cầu thang vế thang có 20 bậc thang bao gồm 2 vế thang vế 1 có 10 bậc vế 2 có 10 bậc mỗi bậc có kích thước như sau

Đồ án BTCT2 cầu thang 20 bậc: 2 vế, mỗi vế 10 bậc. Thiết kế chi tiết kích thước từng bậc thang. Tài liệu hữu ích cho sinh viên xây dựng.

Chuyên ngành

Bê tông cốt thép 2

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
44
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. A - KẾT CẤU CẦU THANG

1.1. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

1.2. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC

1.3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ BẢN THANG

1.4. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DẦM CHIẾU NGHỈ

1.5. BỐ TRÍ THÉP

2. B - KẾT CẤU BỂ CHỨA

2.1. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

2.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ CHỨA

2.2.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN NẮP

2.2.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN THÀNH

2.2.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN ĐÁY

Tóm tắt

I. Toàn tập đồ án BTCT2 cầu thang 2 vế Các thông số cơ bản

Một đồ án bê tông cốt thép 2 (BTCT2) hoàn chỉnh về cầu thang đòi hỏi sự chính xác từ khâu lên ý tưởng đến tính toán chi tiết. Dự án này tập trung vào việc thiết kế cầu thang bộ BTCT dạng bản, một trong những kết cấu phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Cụ thể, cầu thang được thiết kế bao gồm 2 vế, với tổng số 20 bậc thang. Vế 1 có 10 bậc và vế 2 có 10 bậc, tạo sự đối xứng và thuận tiện cho việc di chuyển. Việc phân chia thành hai vế không chỉ tối ưu hóa không gian mà còn đảm bảo độ dốc hợp lý, tuân thủ các quy định về an toàn và công năng sử dụng. Các thông số đầu vào của đồ án là nền tảng cho mọi tính toán sau này, từ việc chọn sơ bộ kích thước đến xác định tải trọng và bố trí cốt thép. Việc nắm vững các thông số này giúp đảm bảo kết cấu làm việc ổn định, an toàn và kinh tế. Tài liệu gốc của sinh viên Phạm Duy Anh (MSSV: 17520800024) là cơ sở tham khảo chính cho các phân tích và tính toán được trình bày trong bài viết này, đảm bảo tính học thuật và độ tin cậy.

1.1. Phân tích cấu tạo cầu thang 2 vế điển hình trong đồ án

Cầu thang trong đồ án được thiết kế với cấu tạo cầu thang 2 vế dạng bản chịu lực. Cấu trúc này bao gồm bản thang nghiêng, chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ (hay dầm chiếu tới). Mỗi vế thang gồm 10 bậc, với kích thước mỗi bậc là Rộng x Cao = 300x190 mm. Kích thước này được lựa chọn dựa trên công thức kinh nghiệm và yêu cầu công thái học, đảm bảo bước đi thoải mái và an toàn. Góc nghiêng của bản thang (α) được xác định là 32°, một giá trị phổ biến cho cầu thang bộ. Các bộ phận chính của kết cấu bao gồm: bản thang (plate), chiếu nghỉ (landing), và dầm chiếu nghỉ (landing beam). Bản thang là bộ phận chịu lực chính, truyền tải trọng từ người sử dụng và các lớp hoàn thiện xuống dầm và các kết cấu chịu lực khác. Dầm chiếu nghỉ có vai trò đỡ bản thang và chiếu nghỉ, đồng thời truyền tải trọng xuống cột hoặc tường.

1.2. Lựa chọn sơ bộ kích thước và vật liệu theo tiêu chuẩn

Việc chọn sơ bộ kích thước là bước đầu tiên và quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính toán nội lực và bố trí cốt thép. Dựa trên tài liệu gốc, chiều dày bản thang (hb) được chọn là 100mm, tính toán theo công thức kinh nghiệm hb = (1/30 ÷ 1/35)lt. Kích thước dầm chiếu nghỉ được chọn sơ bộ là 200x350mm. Về vật liệu, đồ án sử dụng Bê tông B20 có cường độ chịu nén tính toán Rb = 11.9 MPa và thép nhóm AI có cường độ chịu kéo tính toán Rs = 225 MPa, Rsc = 225 MPa. Việc lựa chọn này tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2018, đảm bảo các chỉ tiêu về cường độ và độ bền cho kết cấu bê tông cốt thép. Lựa chọn vật liệu phù hợp không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tối ưu hóa chi phí xây dựng, là một yếu tố quan trọng trong mọi thuyết minh đồ án BTCT2.

II. Phương pháp xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang BTCT

Xác định chính xác tải trọng tác dụng lên cầu thang là yêu cầu cốt lõi để đảm bảo an toàn kết cấu. Tải trọng được phân thành hai loại chính: tĩnh tải và hoạt tải. Mỗi loại tải trọng được tính toán với các hệ số vượt tải tương ứng để đưa về tải trọng tính toán, dùng trong các bước phân tích nội lực. Việc tính toán tải trọng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động. Sai sót trong giai đoạn này có thể dẫn đến việc thiết kế thiếu an toàn (chọn cốt thép quá ít) hoặc lãng phí (chọn cốt thép quá nhiều). Trong đồ án này, tải trọng được phân tích riêng cho bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ do có sự khác biệt về cấu tạo và hệ số vượt tải của hoạt tải. Tổng hợp chính xác các giá trị tải trọng này là tiền đề để xây dựng sơ đồ tính cầu thang và tìm ra nội lực nguy hiểm nhất trong kết cấu.

2.1. Tính toán tĩnh tải cầu thang từ các lớp cấu tạo chi tiết

Phần tĩnh tải cầu thang bao gồm trọng lượng bản thân của các cấu kiện bê tông cốt thép và trọng lượng của các lớp hoàn thiện. Trong đồ án tham khảo, các lớp cấu tạo được xem xét bao gồm: bản BTCT, lớp vữa lót, mặt bậc đá granite, và lớp vữa trát trần. Mỗi lớp vật liệu có trọng lượng riêng và chiều dày khác nhau. Tĩnh tải được tính bằng cách nhân trọng lượng riêng của từng lớp vật liệu với chiều dày tương ứng và hệ số vượt tải (thường là 1.1 hoặc 1.2). Ví dụ, tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng được tính toán là 6.845 KN/m, trong khi tĩnh tải trên chiếu nghỉ có giá trị khác do cấu tạo lớp hoàn thiện khác nhau. Việc bóc tách chi tiết các lớp cấu tạo giúp việc tính toán bản thang trở nên chính xác hơn.

2.2. Xác định hoạt tải cầu thang theo TCVN 2737 1995

Hoạt tải là tải trọng tạm thời, phát sinh trong quá trình sử dụng, chủ yếu là do người và các vật dụng di chuyển trên cầu thang. Giá trị hoạt tải cầu thang được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995. Đối với nhà ở, văn phòng, trường học, hoạt tải tiêu chuẩn thường được lấy là 3 kN/m2 (tương đương 300 kg/m2). Theo tài liệu gốc, hoạt tải tính toán tác dụng lên bản chiếu nghỉ được nhân với hệ số vượt tải 1.2, trong khi trên bản thang nghiêng được nhân với hệ số 1.3 để kể đến hiệu ứng động. Việc phân biệt hệ số vượt tải này là một điểm cần lưu ý để đảm bảo an toàn. Tổng tải trọng tính toán (tĩnh tải + hoạt tải) là giá trị cuối cùng được sử dụng để vẽ biểu đồ moment và lực cắt.

III. Hướng dẫn chi tiết tính toán bản thang theo sơ đồ khớp dẻo

Sau khi có tải trọng, bước tiếp theo là tính toán bản thang. Bản thang được xem như một dầm đơn giản hoặc dầm liên tục gối lên các dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới. Trong đồ án này, sơ đồ tính của bản thang được mô hình hóa thành một dầm liên tục có các gối tựa là dầm chiếu nghỉ và dầm sàn. Việc xác định nội lực, bao gồm momen uốn bản thanglực cắt trong bản thang, là mục tiêu chính của giai đoạn này. Biểu đồ momen và lực cắt được vẽ ra từ sơ đồ tải trọng. Dựa vào giá trị momen uốn lớn nhất tại nhịp và gối, người thiết kế sẽ tiến hành tính toán cốt thép cần thiết để bản thang đủ khả năng chịu lực. Phương pháp tính toán tuân thủ các nguyên lý của cơ học kết cấu và các công thức trong TCVN 5574:2018. Kết quả tính toán sẽ quyết định trực tiếp đến đường kính và khoảng cách của các thanh thép trong bản thang.

3.1. Thiết lập sơ đồ tính và phân tích momen uốn bản thang

Việc thiết lập sơ đồ tính cầu thang chính xác là rất quan trọng. Bản thang được cắt ra một dải bản có bề rộng 1m để tính toán như một dầm. Sơ đồ tính cho thấy bản thang gối lên dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới. Dựa trên sơ đồ này và tải trọng phân bố đã tính ở bước trước, biểu đồ momen được xác định. Trong nhiều đồ án, để đơn giản hóa, người ta có thể phân phối lại momen ở gối và nhịp (phân phối lại momen theo sơ đồ khớp dẻo) để tối ưu hóa việc bố trí cốt thép. Theo tài liệu gốc, sau khi tính toán, các giá trị momen uốn tại các vị trí quan trọng như giữa nhịp và trên gối tựa được xác định. Đây là các giá trị đầu vào để tính toán diện tích cốt thép yêu cầu.

3.2. Quy trình tính toán và bố trí cốt thép bản thang chịu lực

Quy trình tính toán cốt thép cho bản thang được thực hiện theo tiết diện chữ nhật chịu uốn. Dựa trên giá trị momen tính toán (M), cường độ vật liệu (Rb, Rs), và kích thước tiết diện (b, h0), diện tích cốt thép yêu cầu (As) được tính toán theo công thức: As = (M / (Rs * z)). Chiều cao làm việc của tiết diện h0 được xác định bằng h0 = h - a, với 'a' là lớp bê tông bảo vệ. Sau khi tính toán, kết quả được so sánh với hàm lượng cốt thép tối thiểu (μmin) để đảm bảo điều kiện cấu tạo. Cuối cùng, thép được chọn và bố trí cốt thép bản thang theo phương chịu lực chính. Thép cấu tạo cũng được đặt theo phương còn lại để chống co ngót và tăng độ cứng cho bản.

IV. Bí quyết thiết kế dầm chiếu nghỉ dầm chiếu tới tối ưu

Dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới là các cấu kiện quan trọng, có nhiệm vụ đỡ toàn bộ hệ bản thang và truyền tải trọng xuống cột. Việc thiết kế dầm chiếu nghỉ cũng tuân theo quy trình tương tự như thiết kế dầm thông thường, bao gồm các bước: xác định tải trọng, vẽ sơ đồ tính, tính toán nội lực (momen và lực cắt), và cuối cùng là tính toán cốt thép dầm. Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ là một tổ hợp phức tạp, bao gồm phản lực từ bản thang truyền vào, trọng lượng bản thân của dầm và trọng lượng của tường xây trên dầm (nếu có). Việc xác định chính xác các thành phần tải trọng này là yếu tố quyết định đến kết quả tính toán. Một thiết kế dầm tối ưu phải đảm bảo cả về khả năng chịu lực và tính kinh tế, tránh việc bố trí thép quá dày gây lãng phí.

4.1. Tổng hợp tải trọng từ bản thang và tường truyền vào dầm

Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ gồm ba thành phần chính. Thứ nhất là tải trọng phân bố đều do phản lực từ bản thang truyền vào (q1), được xác định từ kết quả tính toán nội lực của bản thang. Thứ hai là tải trọng do tường xây trực tiếp trên dầm (q2), tính bằng cách nhân thể tích tường với trọng lượng riêng của vật liệu xây. Thứ ba là trọng lượng bản thân của dầm (q3), tính bằng tiết diện dầm nhân với trọng lượng riêng của bê tông cốt thép. Tổng tải trọng tác dụng lên dầm (q) là tổng của ba thành phần trên. Trong đồ án tham khảo, tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ được tính là q = 30.2 KN/m. Đây là cơ sở để vẽ biểu đồ nội lực cho dầm.

4.2. Tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho dầm chiếu nghỉ

Từ sơ đồ tính và tải trọng, biểu đồ momen và lực cắt của dầm được xác định. Dựa vào giá trị momen uốn lớn nhất (Mmax), ta tiến hành tính toán cốt thép dọc chịu lực. Tương tự như bản thang, tính toán được thực hiện cho tiết diện chữ nhật chịu uốn. Dựa vào giá trị lực cắt lớn nhất (Qmax), cốt đai được tính toán và bố trí để chống lại ứng suất cắt. Khoảng cách cốt đai thường được bố trí dày hơn ở gần gối tựa (nơi có lực cắt lớn) và thưa hơn ở giữa nhịp. Việc kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai (Qđb) phải đảm bảo lớn hơn lực cắt tính toán (Q). Theo tài liệu gốc, dầm được chọn cốt đai ∅8 với khoảng cách s=200mm, đảm bảo đủ khả năng chịu cắt.

V. Triển khai bản vẽ kết cấu cầu thang 2 vế từ kết quả tính

Sau khi hoàn thành tất cả các bước tính toán, việc cuối cùng và không kém phần quan trọng là thể hiện chúng trên một bộ bản vẽ kết cấu cầu thang hoàn chỉnh. Bản vẽ là ngôn ngữ của kỹ sư, truyền tải mọi thông tin thiết kế đến đơn vị thi công. Một bộ bản vẽ chuyên nghiệp phải thể hiện rõ ràng mặt bằng, mặt cắt, chi tiết bố trí cốt thép của cả bản thang và dầm chiếu nghỉ. Các chi tiết như vị trí nối thép, chiều dài đoạn neo, và các ghi chú kỹ thuật phải được trình bày đầy đủ. Thông thường, các bản vẽ này được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng như AutoCAD, tạo ra các file CAD cầu thang 2 vế để lưu trữ và bàn giao. Bản vẽ chính là sản phẩm cuối cùng, kết tinh toàn bộ quá trình nghiên cứu và tính toán của đồ án BTCT2.

5.1. Nguyên tắc bố trí cốt thép chi tiết trên mặt cắt cầu thang

Việc bố trí cốt thép bản thang và dầm phải tuân thủ các nguyên tắc cấu tạo nghiêm ngặt. Trên mặt cắt, bản vẽ phải thể hiện rõ các lớp thép: thép chịu momen dương (thép bụng) đặt ở dưới, thép chịu momen âm (thép gối) đặt ở trên. Các thanh thép phải được neo chắc chắn vào dầm. Cốt thép trong dầm bao gồm cốt thép dọc chịu lực và cốt đai chịu cắt. Bản vẽ phải thể hiện chính xác đường kính, số lượng và vị trí của từng loại thép. Các mặt cắt điển hình như mặt cắt qua bản thang, mặt cắt qua dầm chiếu nghỉ là bắt buộc phải có để người thi công có thể đọc hiểu và thực hiện đúng theo thiết kế. Sự rõ ràng và chi tiết của bản vẽ quyết định chất lượng của công trình thực tế.

5.2. Hoàn thiện thuyết minh đồ án BTCT2 và file CAD đi kèm

Một đồ án hoàn chỉnh bao gồm hai thành phần chính: thuyết minh đồ án BTCT2 và bộ bản vẽ. Thuyết minh trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết, các bước tính toán, các bảng biểu kết quả và kết luận. Nó giải thích tại sao các quyết định thiết kế được đưa ra. Trong khi đó, file CAD cầu thang 2 vế là sự thể hiện trực quan của các kết quả tính toán đó. Cả hai phải có sự nhất quán và bổ trợ cho nhau. Thuyết minh cung cấp lý luận, còn bản vẽ cung cấp chỉ dẫn thi công. Việc chuẩn bị đầy đủ và cẩn thận cả hai phần này thể hiện năng lực và sự chuyên nghiệp của người kỹ sư, là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ thành công một đồ án môn học cũng như trong công việc thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/09/2025
Đồ án btct2 cầu thang vế thang có 20 bậc thang bao gồm 2 vế thang vế 1 có 10 bậc vế 2 có 10 bậc mỗi bậc có kích thước như sau