Đồ án bê tông cốt thép bản vẽ

Đồ án nghiên cứu bê tông cốt thép bản vẽ, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Kết Cấu Công Trình Bê Tông Cốt Thép

Tác giả

Nguyễn Thị Ánh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

Không có thông tin

169
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án bê tông cốt thép bản vẽ cho sinh viên

Đồ án bê tông cốt thép là một học phần cốt lõi, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của mỗi sinh viên xây dựng. Đây không chỉ là một bài tập lớn mà còn là một dự án mô phỏng thực tế, nơi lý thuyết được áp dụng vào việc thiết kế một công trình cụ thể. Một bộ đồ án bê tông cốt thép bản vẽ hoàn chỉnh không chỉ bao gồm các bản vẽ kết cấu chi tiết mà còn cần có một bản thuyết minh đồ án logic, chặt chẽ. Mục tiêu chính là trang bị cho sinh viên kỹ năng tính toán, thiết kế và thể hiện các cấu kiện cơ bản như móng, cột, dầm, sàn theo đúng tiêu chuẩn thiết kế TCVN hiện hành, điển hình là TCVN 5574:2018. Thông qua quá trình thực hiện, sinh viên sẽ làm quen với việc lựa chọn vật liệu (ví dụ bê tông cấp độ bền B20, cốt thép nhóm CB-300V), xác định tải trọng, phân tích nội lực và bố trí cốt thép hợp lý. Việc hoàn thành tốt đồ án này là nền tảng vững chắc cho các học phần chuyên ngành sâu hơn như bê tông cốt thép 2 và đặc biệt là đồ án tốt nghiệp xây dựng. Các kỹ năng như sử dụng phần mềm AutoCAD để triển khai bản vẽ hay ETABS, SAFE để phân tích kết cấu cũng được rèn luyện, giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp. Một bộ hồ sơ chất lượng không chỉ thể hiện khả năng tính toán mà còn phản ánh tư duy kỹ thuật, sự cẩn thận và kỹ năng trình bày bản vẽ chuyên nghiệp của người kỹ sư tương lai.

1.1. Tầm quan trọng của bản vẽ kết cấu trong thực tế

Trong ngành xây dựng, bản vẽ kết cấu được xem là ngôn ngữ giao tiếp chính giữa kỹ sư thiết kế, nhà thầu thi công và chủ đầu tư. Nó không chỉ là một tài liệu kỹ thuật mà còn mang tính pháp lý, quy định chi tiết về hình dạng, kích thước, vật liệu và cách thức liên kết của các bộ phận chịu lực trong công trình. Một bản vẽ kết cấu chính xác và rõ ràng đảm bảo công trình được xây dựng đúng theo thiết kế, an toàn và bền vững. Đối với sinh viên xây dựng, việc học cách đọc và triển khai bản vẽ là kỹ năng sống còn. Nó giúp chuyển hóa những con số từ bản tính toán thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu, từ đó hình thành các chi tiết cấu tạo cụ thể cho từng cấu kiện.

1.2. Các thành phần chính trong hồ sơ đồ án bê tông 1

Một hồ sơ đồ án bê tông cốt thép 1 tiêu chuẩn thường bao gồm hai phần chính: thuyết minh và bản vẽ. Phần thuyết minh đồ án trình bày toàn bộ cơ sở lý thuyết, các bước tính toán chi tiết từ việc chọn sơ bộ tiết diện, xác định tải trọng, tổ hợp nội lực cho đến việc tính toán và kiểm tra cốt thép cho các cấu kiện. Phần bản vẽ là nơi thể hiện kết quả thiết kế, bao gồm các mặt bằng kết cấu, bản vẽ chi tiết móng, bản vẽ chi tiết cột, và bản vẽ chi tiết dầm sàn. Mỗi bản vẽ phải thể hiện đầy đủ kích thước, cao độ, số hiệu cấu kiện, và chi tiết bố trí cốt thép theo đúng quy cách, đảm bảo người đọc có thể hình dung và thi công chính xác.

II. Thách thức khi làm đồ án bê tông cốt thép cho người mới

Quá trình thực hiện đồ án bê tông cốt thép bản vẽ đặt ra nhiều thách thức cho sinh viên xây dựng, đặc biệt là những người lần đầu tiếp cận. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc lựa chọn giải pháp kết cấu và xác định kích thước sơ bộ cho các cấu kiện. Ví dụ, việc chọn chiều dày sàn, theo tài liệu hướng dẫn, phải dựa trên công thức kinh nghiệm hs = (D/m) * l_ngắn, trong đó hệ số m thay đổi tùy theo loại bản (bản dầm, bản kê bốn cạnh). Việc lựa chọn không hợp lý ở bước này có thể dẫn đến toàn bộ quá trình tính toán sau đó phải làm lại. Thách thức thứ hai là xác định chính xác và đầy đủ các loại tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, các lớp hoàn thiện) và hoạt tải (phụ thuộc vào công năng sử dụng). Sai sót trong bước này, chẳng hạn như bỏ quên tải trọng tường xây trên sàn hoặc áp dụng sai hệ số vượt tải, sẽ dẫn đến kết quả nội lực không chính xác, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của kết cấu nhà dân dụng. Cuối cùng, việc chuyển đổi từ kết quả tính toán sang thể hiện trên bản vẽ kết cấu cũng là một rào cản. Sinh viên cần nắm vững các quy ước về thể hiện, tỷ lệ, và các chi tiết cấu tạo điển hình để tạo ra một bộ file CAD nhà phố chuyên nghiệp và dễ đọc, tránh những sai lầm có thể gây khó khăn cho quá trình thi công sau này.

2.1. Khó khăn trong việc chọn sơ bộ tiết diện kết cấu

Việc xác định kích thước sơ bộ cho dầm, cột và sàn là bước khởi đầu nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro. Sinh viên thường lúng túng khi áp dụng các công thức kinh nghiệm. Ví dụ, chiều cao dầm hd = (1/8 ÷ 1/12) * L hay diện tích cột Ac = (1.3 ÷ 1.5) * N / (0.9 * Rb). Việc chọn tiết diện quá nhỏ sẽ không đảm bảo khả năng chịu lực và độ cứng, trong khi chọn quá lớn sẽ gây lãng phí vật liệu và tăng chi phí. Kinh nghiệm thực tế và sự hiểu biết sâu sắc về hành vi của kết cấu là yếu tố then chốt để đưa ra lựa chọn tối ưu, điều mà sinh viên thường thiếu ở giai đoạn này.

2.2. Sai lầm khi xác định tải trọng và tổ hợp nội lực

Xác định tải trọng là một công việc đòi hỏi sự cẩn thận và tuân thủ chặt chẽ theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995. Những sai lầm phổ biến bao gồm việc tính thiếu trọng lượng các lớp cấu tạo sàn, áp dụng sai giá trị hoạt tải tiêu chuẩn cho từng khu vực chức năng, hoặc quy đổi tải trọng tường xây thành tải phân bố không chính xác. Sau khi có tải trọng, việc lập các trường hợp tổ hợp nội lực (tĩnh tải + hoạt tải, tĩnh tải + gió...) để tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất cho từng cấu kiện cũng là một bước phức tạp, dễ gây nhầm lẫn nếu không có quy trình rõ ràng.

III. Hướng dẫn thiết kế sàn sườn toàn khối theo TCVN 5574

Phương pháp tính toán và thiết kế sàn sườn toàn khối theo phương pháp truyền thống (tính tay và tra bảng) là nội dung cơ bản trong đồ án bê tông cốt thép 1. Quy trình này tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2018. Bước đầu tiên là phân loại ô sàn thành bản loại dầm (làm việc một phương) và bản kê bốn cạnh (làm việc hai phương) dựa trên tỷ lệ l2/l1. Sau khi xác định tải trọng tính toán q tác dụng lên sàn, tiến hành tra bảng để tìm các hệ số moment αβ tương ứng với sơ đồ liên kết của ô bản. Nội lực (momen) tại giữa nhịp và tại gối tựa được xác định theo công thức M = α * q * l1². Từ giá trị momen tính được, tiến hành tính toán diện tích cốt thép yêu cầu As theo công thức As = α_m * Rb * b * h0 / Rs. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác trong việc xác định chiều cao làm việc h0 và các đặc trưng vật liệu như Rb (cường độ chịu nén của bê tông) và Rs (cường độ chịu kéo của cốt thép). Cuối cùng, từ diện tích As tính được, lựa chọn đường kính và khoảng cách bố trí cốt thép sao cho hợp lý, đồng thời phải kiểm tra hàm lượng cốt thép μ để đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép. Quá trình này là nền tảng để sinh viên hiểu rõ bản chất làm việc của kết cấu trước khi sử dụng các công cụ phần mềm hiện đại.

3.1. Quy trình tính toán cốt thép sàn theo trạng thái I

Tính toán theo trạng thái giới hạn I là để đảm bảo kết cấu đủ khả năng chịu lực. Quy trình bắt đầu bằng việc xác định sơ đồ tính cho từng ô sàn, thường là sơ đồ 9 (ngàm bốn cạnh) cho các ô sàn thông thường. Dựa vào tỷ số cạnh và sơ đồ tính, tra Phụ lục 15 sách Kết cấu Bê tông cốt thép (Võ Bá Tầm) để có hệ số momen. Sau khi tính được momen uốn lớn nhất, áp dụng công thức tính toán cốt thép cho tiết diện chữ nhật chịu uốn. Cần kiểm tra điều kiện α_m <= α_R để xác định có cần đặt cốt kép hay không. Cuối cùng, từ diện tích thép tính toán, chọn loại thép và khoảng cách a = As1 / As_calc * 1000, đảm bảo a <= a_max theo yêu cầu cấu tạo.

3.2. Kiểm tra trạng thái giới hạn II Nứt và võng sàn

Sau khi bố trí cốt thép theo trạng thái giới hạn I, cần kiểm tra kết cấu ở trạng thái giới hạn II để đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường. Việc kiểm tra nứt được thực hiện bằng cách so sánh momen gây nứt M_crc với momen do tải trọng tiêu chuẩn gây ra. Nếu M <= M_crc, tiết diện được coi là không nứt. Đối với kiểm tra độ võng, cần tính toán độ cong của cấu kiện dưới tác dụng của tải trọng ngắn hạn và dài hạn, sau đó xác định độ võng f. Độ võng tính toán phải nhỏ hơn độ võng cho phép [f] = L / 200 đối với sàn. Các bước kiểm tra này đảm bảo kết cấu nhà dân dụng hoạt động ổn định, không gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tâm lý người sử dụng.

IV. Cách dùng ETABS và SAFE cho đồ án bê tông cốt thép 2

Trong các đồ án chuyên ngành như bê tông cốt thép 2 hay đồ án tốt nghiệp xây dựng, việc ứng dụng phần mềm phân tích kết cấu là yêu cầu bắt buộc. ETABSSAP2000 là công cụ mạnh mẽ để mô hình hóa và phân tích hệ khung không gian, trong khi SAFE chuyên dụng cho việc thiết kế sàn. Quy trình làm việc với phần mềm bắt đầu bằng việc định nghĩa vật liệu (ví dụ bê tông B20, thép CB300-V), định nghĩa tiết diện cho cột, dầm, sàn. Sau đó, người dùng dựng mô hình hình học của công trình, gán các loại tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió) và khai báo các tổ hợp tải trọng theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN. Sau khi chạy phân tích, phần mềm sẽ xuất ra kết quả nội lực (momen, lực cắt, lực dọc) dưới dạng biểu đồ hoặc bảng số liệu. Một ưu điểm lớn của phương pháp này là khả năng mô phỏng sự làm việc đồng thời của toàn bộ hệ kết cấu, cho kết quả chính xác hơn so với phương pháp tính tay vốn dựa trên nhiều giả thiết đơn giản hóa. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, kết quả nội lực tính bằng SAFE thường lớn hơn so với tính tay, vì phần mềm áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn, mô phỏng sự tương tác phức tạp giữa các ô sàn và dầm, gần với thực tế hơn. Việc thành thạo các phần mềm này là một lợi thế cạnh tranh lớn cho sinh viên xây dựng khi ra trường.

4.1. Mô hình hóa kết cấu nhà dân dụng trên phần mềm

Mô hình hóa là bước quan trọng nhất, quyết định độ chính xác của kết quả. Cần thiết lập hệ lưới trục chính xác theo bản vẽ kiến trúc. Sau đó, tiến hành vẽ các cấu kiện cột, dầm và sàn theo đúng vị trí và tiết diện đã định nghĩa. Một lưu ý quan trọng là việc gán các điều kiện liên kết, ví dụ như liên kết ngàm tại chân cột. Việc gán tải trọng lên sàn trong SAFE hoặc ETABS phải được thực hiện cẩn thận, phân biệt rõ các loại tải và giá trị của chúng cho từng khu vực chức năng khác nhau. Mô hình càng chi tiết và chính xác, kết quả phân tích nội lực càng đáng tin cậy.

4.2. Phân tích nội lực và so sánh kết quả với tính tay

Sau khi chạy phân tích, phần mềm cho phép xem biểu đồ momen, lực cắt trên từng cấu kiện. Đối với sàn trong SAFE, kết quả được hiển thị theo các dải (strip), giúp xác định được momen tại gối và giữa nhịp để bố trí cốt thép. Một bước quan trọng trong thuyết minh đồ án là so sánh kết quả nội lực giữa tính toán bằng phần mềm và tính tay. Như tài liệu tham khảo đã chỉ ra, sự khác biệt này xuất phát từ các giả thiết tính toán. Phân tích sự chênh lệch này giúp sinh viên hiểu sâu hơn về ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp và bản chất làm việc của kết cấu.

V. Bí quyết triển khai bản vẽ chi tiết dầm cột và móng

Việc triển khai đồ án bê tông cốt thép bản vẽ không chỉ dừng lại ở tính toán mà còn yêu cầu kỹ năng thể hiện bản vẽ chuyên nghiệp. Một bộ bản vẽ kết cấu hoàn chỉnh phải bao gồm đầy đủ các chi tiết cần thiết cho thi công. Đối với bản vẽ chi tiết dầm sàn, cần thể hiện mặt cắt dọc, các mặt cắt ngang điển hình, chi tiết bố trí cốt thép dọc chịu lực, cốt đai và các vị trí cắt, neo thép theo đúng biểu đồ momen. Tương tự, bản vẽ chi tiết cột phải thể hiện cốt thép dọc, cốt đai trên suốt chiều cao cột, đặc biệt là các chi tiết nối thép và gia cường tại các vị trí giao với dầm. Bản vẽ chi tiết móng cần thể hiện kích thước hố móng, chi tiết thép móng, thép chờ cột. Việc sử dụng AutoCAD một cách thành thạo, quản lý layer, dim, text theo một tiêu chuẩn thống nhất sẽ giúp tạo ra một bộ file CAD nhà phố sạch sẽ, chuyên nghiệp. Một mẹo hữu ích là tạo một thư viện các block chi tiết cấu tạo điển hình để tái sử dụng, giúp tăng tốc độ triển khai và đảm bảo tính nhất quán cho toàn bộ hồ sơ thiết kế. Cuối cùng, việc bóc tách khối lượng thép, bê tông từ bản vẽ là kỹ năng quan trọng, giúp ước tính chi phí và quản lý vật tư hiệu quả.

5.1. Nguyên tắc bố trí cốt thép cho dầm khung và cột

Việc bố trí cốt thép phải tuân thủ các nguyên tắc cấu tạo trong TCVN 5574:2018. Đối với dầm, thép chịu momen dương đặt ở dưới, thép chịu momen âm đặt ở trên và phải được neo đủ chiều dài vào gối tựa. Cốt đai được bố trí dày hơn ở gần gối tựa, nơi có lực cắt lớn. Đối với cột, cốt thép dọc phải được bố trí đối xứng và có hàm lượng trong giới hạn cho phép. Cốt đai có vai trò chống phình cho bê tông và chịu lực cắt, cần được bố trí đúng khoảng cách quy định. Nắm vững các nguyên tắc này giúp tạo ra các chi tiết cấu tạo an toàn và hợp lý.

5.2. Cách tạo file CAD nhà phố hoàn chỉnh chuyên nghiệp

Một file CAD nhà phố chuyên nghiệp cần được tổ chức khoa học. Nên sử dụng layout để trình bày các khổ giấy khác nhau. Quản lý layer theo chức năng (nét thấy, nét mảnh, dim, text, thép...) giúp dễ dàng kiểm soát và in ấn. Việc tạo một khung tên tiêu chuẩn, thống nhất font chữ, kiểu dim cho toàn bộ bản vẽ là bắt buộc. Sử dụng Xref (External References) để tham chiếu bản vẽ kiến trúc giúp dễ dàng cập nhật khi có thay đổi. Những kỹ năng này không chỉ giúp sinh viên xây dựng hoàn thành đồ án mà còn là tiêu chuẩn làm việc tại các công ty thiết kế.

VI. Tối ưu đồ án tốt nghiệp xây dựng Từ lý thuyết đến bản vẽ

Đối với đồ án tốt nghiệp xây dựng, yêu cầu về chiều sâu và tính chuyên nghiệp cao hơn hẳn các đồ án môn học. Đây là cơ hội để tổng hợp tất cả kiến thức đã học và thể hiện năng lực của một kỹ sư tương lai. Để tối ưu hóa đồ án, cần có một kế hoạch làm việc rõ ràng, phân chia thời gian hợp lý giữa các công đoạn: lựa chọn phương án kết cấu, tính toán, thể hiện bản vẽ và viết thuyết minh. Việc lựa chọn một đề tài thực tế, có số liệu rõ ràng sẽ giúp quá trình thực hiện thuận lợi hơn. Trong phần tính toán, nên kết hợp cả phương pháp tính tay để kiểm tra một vài cấu kiện điển hình và sử dụng phần mềm (ETABS, SAFE) để phân tích tổng thể, sau đó so sánh và bình luận kết quả. Phần thuyết minh đồ án cần được trình bày logic, khoa học, trích dẫn đầy đủ các tiêu chuẩn áp dụng. Về phần đồ án bê tông cốt thép bản vẽ, cần đầu tư thời gian để hoàn thiện một bộ hồ sơ đầy đủ, chi tiết, từ mặt bằng kết cấu đến các chi tiết cấu tạo phức tạp, thể hiện sự am hiểu sâu sắc về kỹ thuật. Hơn nữa, việc tìm hiểu và ứng dụng các công nghệ mới như Revit Structure hay quy trình BIM (Building Information Modeling) sẽ là một điểm cộng rất lớn, cho thấy sự cập nhật và tầm nhìn của sinh viên đối với xu hướng phát triển của ngành xây dựng.

6.1. Tổng kết lưu ý quan trọng khi thực hiện đồ án

Các điểm mấu chốt cần lưu ý bao gồm: (1) Đọc kỹ và tuân thủ nhiệm vụ thiết kế; (2) Hiểu rõ và áp dụng đúng tiêu chuẩn thiết kế TCVN; (3) Cẩn thận trong các bước tính toán tải trọng và nội lực; (4) Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính tay và phần mềm; (5) Trình bày bản vẽ kết cấu và thuyết minh một cách rõ ràng, chuyên nghiệp. Việc thường xuyên trao đổi với giảng viên hướng dẫn để giải quyết các vướng mắc là yếu tố quyết định đến sự thành công của đồ án.

6.2. Xu hướng ứng dụng Revit Structure và BIM trong tương lai

Trong khi AutoCAD vẫn phổ biến, xu hướng của ngành xây dựng đang dịch chuyển mạnh mẽ sang BIM với các công cụ như Revit Structure. Revit cho phép xây dựng mô hình thông tin 3D của công trình, nơi các cấu kiện không chỉ là đường nét mà là các đối tượng thông minh chứa dữ liệu. Từ mô hình này, có thể tự động xuất ra các bản vẽ chi tiết dầm sàn, cột, móng, thống kê khối lượng (bóc tách khối lượng) một cách nhanh chóng và chính xác, đồng thời phát hiện các xung đột giữa các bộ môn (kết cấu, kiến trúc, MEP). Việc tìm hiểu và áp dụng BIM vào đồ án tốt nghiệp xây dựng sẽ là một lợi thế vượt trội, mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/09/2025
Đồ án bê tông cốt thép bản vẽ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN LẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢNG TRA A. TÍNH TOÁN SÀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN I 1. Lựa chọn giải pháp kết cấu 1. Chọn vật liệu sử dụng.

gió IB, B20 Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có:  Cường độ chịu nén của bê tông: = 11.5  Cường độ chịu kéo của bê tông: = 0.9  Mođun đàn hồi của bê tông: = 27500 Sử dụng cốt thép: Nếu sử dụng cốt thép có đường kính ∅ ≤ 8 thì dùng thép CB-240T có: cường độ chịu nén của cốt thép bằng cường độ chịu kéo của cốt thép Rs= 210 MPa, Rsw = 170 Mpa Nếu sử dụng cốt thép có đường kính ∅ > 8 thì dùng thép CB-300V có: Cường độ chịu nén của cốt thép bằng cường độ chịu kéo của cốt thép Rs = 260 MPa, Rsw = 210 MPa. Lựa chọn giải pháp kết cấu cho sàn SVTH: Nguyễn Thị Ánh 3 Đồ án Kết cấu Công tình Bê tông cốt thép GVHD: PGS. Lê Anh Thắng Chọn giải pháp sàn sườn toàn khối , không bố trí dầm phụ (dầm sàn) , chỉ có có các dầm qua cột (dầm khung). Chọn sơ bộ kích thước chiều dày sàn Chiều dày sàn chọn phải thỏa điều kiện về độ bền,độ cứng và kinh tế.

Để chọn chiều dày sơ bộ sàn của một ô bản chữ nhật có thể tham khảo công thức theo kinh nghiệm: ℎ = × ℎ >ℎ Trong đó: = 0.4 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên sàn m là hệ số phụ thuộc vào dạng bản sàn m chọn trong khoảng 30 ÷ 35 đối với bản dầm m chọn trong khoảng 40 ÷ 45 đối với bản kê bốn cạnh m chọn trong khoảng 10 ÷ 15 đối với bản colsone. "# là chiều dài cạnh ngắn của ô bản L= 4. Đối với công trình đang tính toán là sàn dân dụng nên giá trị ℎ Hình 1.1: Mặt bằng bố trí bố trí dầm và phân loại ô sàn trong công trình. Trong đó: Ký hiệu S1: Sàn phòng ngủ và phòng ăn.

Ký hiệu S2: Sàn hành lang. Ký hiệu S3: Sàn vệ sinh. Ký hiệu S4: Sàn phòng bếp và phòng khách. Ký hiệu S5: Sàn phòng thể thao.

Ký hiệu S6: Sàn ban công. Ký hiệu S7: Sàn ban công có cấu tạo sàn giống sàn vệ sinh. * Phân loại ô sàn tính toán: Nếu % ≤ 2: Ô bản hai phương (bản kê bốn cạnh). $ $& Nếu % > 2: Ô bản một phương (bản dầm).1: Phân loại các ô bản.

SVTH: Nguyễn Thị Ánh 4 Đồ án Kết cấu Công tình Bê tông cốt thép GVHD: PGS. Lê Anh Thắng (( ) ( ) ( Tên ô bản Loại ô bản S1 5500 4300 1.28 Bản kê bốn cạnh S2 4300 3000 1.43 Bản kê bốn cạnh S3 4300 3000 1.43 Bản kê bốn cạnh S4 4300 3000 1.43 Bản kê bốn cạnh S5 5500 4300 1.28 Bản kê bốn cạnh S6 4300 1200 3.33 Bản kê bốn cạnh * Chọn chiều dày sàn: Đối với ô bản kê kê 4 cạnh: Vì trong công trình các ô bản chủ yếu là bản kê bốn cạnh, nên chọn giá ô bản có giá trị lớn nhất để tính cho tất cả các ô bản còn lại (0.4) ℎ = = × 4300 = (86 ÷ 134)( ) (40 ÷ 45) Chọn ℎ = 100( ) Đối với ô bản dầm: (0.43 ÷ 56)( ) (30 ÷ 35) Chọn ℎ = 6 0( ) Đối với bản console: (0.4) ℎ = = × 1200 = (64 ÷ 168)( ) (10 ÷ 15) Chọn ℎ = 90( ) Vì công trình đang dùng giải pháp sàn sườn toàn khối nên sẽ chọn một lại chiều dày bản sàn cho thuận tiện trong thi công. Nên chọn chiều dày sàn cho công trình là ℎ = 100( ) 3. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm.

Trong công trình chỉ sử dụng hệ dầm chính (dầm khung). Hệ dầm chính là kết cấu siêu tĩnh nên có thể chọn kích thước tiết diện dầm hình chữ nhật (,- × ℎ- ) theo công thức kinh nghiệm: 1 ℎ- = × ,- = (0.5)ℎ- Trong đó: ℎ- Chiều cao tiết diện dầm. SVTH: Nguyễn Thị Ánh 5 Đồ án Kết cấu Công tình Bê tông cốt thép GVHD: PGS. Lê Anh Thắng ,- Chiều rộng tiết diện dầm.

Trị số m chọn trong khoảng 8÷12 đối với dầm khung. Trị số m chọn trong khoảng 5÷7 đối với dầm dạng colsone. L : Chiều dài nhịp dầm (khoảng cách giữa các cột). Chọn kích thước dầm dầm khung: Trong công trình nhịp các dầm qua trục số (1,2,3,…) và nhịp các dầm qua trục chữ × 100% = 22% ≤ (10% ÷ 22%) nên có thể chọn một cỡ .// (A,B,C,…) chênh lệch tiết diện.

Tiết diện dầm qua các trục chữ: 1 1 1 1 ℎ- = 4 ÷ 5 × = 4 ÷ 5 × 5500 = (6875 ÷ 458.33)( ) 8 12 08 12 Chọnℎ- = 500( ) 1 1 1 1 ,- = 4 ÷ 5 × ℎ- = 4 ÷ 5 × 500 = (125 ÷ 250)( ) 4 2 4 2 Chọn,- = 200( ) Tiết diện dầm qua các trục số : 1 1 1 1 ℎ- = 4 ÷ 5 × =4 ÷ 5 × 4300 = (358. Tính tải trọng tác dụng lên sàn * Xác định tĩnh tải do TLBT cấu tạo các lớp sàn: Trong công trình có loại sàn: Sàn thường và sàn vệ sinh. Tĩnh tải tiêu chuẩn do TLBT cấu tạo các lớp sàn tính theo công thức: 6 7 = ∑: 9 ×; Tĩnh tải tính toán do TLBT cấu tạo các lớp sàn tính theo công thức: 6 = ∑: 9 ×; ×< Trong đó: SVTH: Nguyễn Thị Ánh 6 Đồ án Kết cấu Công tình Bê tông cốt thép GVHD: PGS. Lê Anh Thắng 9 Trọng lượng riêng của lớp cấu tạo sàn thứ i.

; Chiều dày của lớp cấu tạo sàn thứ i. < Hệ số vượt tải của lớp cấu tạo sàn thứ i.2: Hình vẽ cấu tạo các lớp sàn tầng tầng lầu và vệ sinh.2: Tính toán tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn tầng lầu. Chiều Các lớp cấu Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Hệ số Tĩnh tải tính riêng (=>/ 2) chuẩn (=>/ () toán (=>/ () STT dày tạo sàn vượt tải (mm) 1 Gạch lót nền 10 20 0.75 4 Vữa trát trần 15 18 0.24 thiết bị,… Tổng 3.3: Tính toán tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn tầng vệ sinh. SVTH: Nguyễn Thị Ánh 7 Đồ án Kết cấu Công tình Bê tông cốt thép GVHD: PGS.

Lê Anh Thắng Chiều Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Tĩnh tải tính riêng (=>/ chuẩn (=>/ toán (=>/ Các lớp cấu tạo Hệ số STT dày 2) () () sàn vượt tải (mm) 1 Gạch lót nền 10 20 0.47 3 Lớp chống thấm 10 18 0.75 5 Vữa trát trần 15 18 0.32 Đường ống thiết 6 0.72 bị và lớp tôn nền Tổng 3.71 * Xác định tĩnh tải do tường xây lên sàn vệ sinh. Sàn phòng vệ sinh có tường xây làm vách ngăn sẽ chịu tải tập trung do tường xây truyền vào. Quy tải tập trung thành tải phân bố đều lên sàn theo công thức sau: 9 ×; ×@ ×ℎ 67= A 6 =<×6 7 Trong đó: 6 7 Tĩnh tải tiêu chuẩn tường xây phân bố đều lên sàn. 6 Tĩnh tải tính toán tường xây phân bố đều lên sàn.

2) 9 Trọng lượng riêng của khối tường xây9 = 18(=>/ ; Chiều dày của khối tường xây, ; = 100( ) @ Chiều dài của khối tường xây, @ = 4.3( ) ℎ Chiều cao của khối tường xây. ℎ = ℎ − ℎ- = 3600 − 500 = 3100( ) () A Diện tích của sàn có khối tường xây làm vách ngăn A = 4.9( n: Hệ số vượt tải.1 Tĩnh tải tính toán khối tường xây phân bố đều lên sàn là: <×9 ×; ×ℎ ×@ 1. Xác định hoạt tải. SVTH: Nguyễn Thị Ánh 8 Đồ án Kết cấu Công tình Bê tông cốt thép GVHD: PGS.

Lê Anh Thắng Hoạt tải tính toán tác dụng lên từng ô sàn được xác định theo công thức sau: D = <E × D 7 Trong đó: D 7 Hoạt tải tiêu chuẩn được lấy theo Bảng 3: Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang -Theo điều 4.1 của TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động. <E Hệ số tin cậy đối với tải trọng phân bố đều được lấy như sau: ( )thì Khi tải trọng tiêu chuẩn: D 7 < 2(=>/ lấy <E = 1.3 ( )thì Khi tải trọng tiêu chuẩn: D 7 ≥ 2(=>/ lấy <E = 1.4: Xác định hoạt tải phân bố đều lên từng ô sàn. D 7 (=>/ ( ) <E D (=>/ ( ) Hoạt tải tiêu chuẩn Hệ số tin cậy Hoạt tải tính toán STT Tên ô sàn Chức năng 1 S1 1.95 Phòng ngủ 2 S2 3 1.95 Phòng khách 5 S5 4 1.8 Phòng thể thao 6 S6 2 1. Xác định tổng tải trọng tác dụng lên sàn.

Tổng tải trọng tác dụng lên từng ô sàn bao gồm tĩnh tải (TLBT các lớp cấu tạo sàn,tải quy phân bố đều của tường xây làm vách ngăn) và hoạt tải phân bố đều lên từng ô sàn. Đối với ô sàn không có tường xây làm vách ngăn: H = 6 + D Đối với ô sàn có tường xây làm vách ngăn: H = 6 + 6 + D Bảng 1.5: Tổng tải trọng phân bố đều lên từng ô sàn. 6 (=>/ ( ) 6 (=>/ ( ) D (=>/ ( ) H (=>/ ( ) Tĩnh tải lớp cấu tạo Tĩnh tải tường xây Hoạt tải Tổng tải trọng STT Tên ô sàn 1 S1 4 0 1. Tính toán sàn theo trạng thái giới hạn I.

Xác định sơ đồ tính cho ô sàn. SVTH: Nguyễn Thị Ánh 9 Đồ án Kết cấu Công tình Bê tông cốt thép GVHD: PGS. Lê Anh Thắng * Xác định liên kết giữa dầm và sàn: Quy ước điều kiện liên kết như sau: Liên kết được xem là khớp khi:  Khi sàn kê lên tường  Khi sàn tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà: ℎ- < 3ℎ  Khi sàn lắp ghép Liên kết được xem là ngàm khi: Sàn tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà: ℎ- ≥ 3ℎ Liên kết được xem là tự do khi: Sàn kê hoàn toàn tự do.6: Xác định liên kết giữa dầm và sàn. ℎ- Tỷ số ℎ- ( ) ℎ ( ) Chiều cao dầm Chiều cao sàn ℎ STT Tên ô sàn Liên kết 1 S1 500 100 5 Ngàm 2 S2 500 100 5 Ngàm 3 S3 500 100 5 Ngàm 4 S4 500 100 5 Ngàm 5 S5 500 100 5 Ngàm 6 S6 300 100 3 Ngàm 7 S7 500 100 5 Ngàm * Xác định sơ đồ tính cho ô sàn: Đối với các ô sàn bản dầm (làm việc một phương): Cắt một dãy bản rộng 1m theo cạnh ngắn, xem dãy bản như dầm một nhịp,gối tựa của bản dầm lấy tùy thuộc vào liên kết giữa dầm và bản sàn như đã được xác định bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ