Tài liệu: Đồ án môn học quản trị logistics đề 32

Tìm hiểu đồ án môn học quản trị logistics đề 32 với nội dung chi tiết, phân tích chuyên sâu và giải pháp tối ưu cho sinh viên ngành logistics.

Chuyên ngành

Quản trị Logistics

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2024

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng của Quản Trị Logistics

Quản trị logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực việc chu chuyển và dự trữ hàng hóa từ điểm đầu đến điểm cuối cùng. Trong thế kỷ 21, quản lý logistics đã trở thành yếu tố không thể thiếu đối với sự thành công của các doanh nghiệp. Khả năng tối ưu hóa các hoạt động vận chuyển, lưu trữ và phân phối hàng hóa là yếu tố quyết định đối với hiệu suất và lợi nhuận. Logistics hiện đại không chỉ đơn thuần là vận chuyển mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Các doanh nghiệp cần hiểu rõ tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng để tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm và đạt được sự thoả mãn khách hàng ở mức độ cao nhất.

1.1. Định Nghĩa Quản Trị Logistics

Quản trị logistics được định nghĩa là hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu quả các dòng vận động hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan từ điểm khởi đầu đến điểm tiêu thụ. Mục tiêu chính là thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng với chi phí tối ưu nhất. Khái niệm này bao hàm toàn bộ quy trình từ mua sắm, dự trữ, lưu kho, bảo quản cho đến vận chuyển và bao bì đóng gói hàng hóa.

1.2. Mô Hình Quản Trị Logistics Hiện Đại

Mô hình quản trị logistics bao gồm ba giai đoạn chính: hoạch định, thực thi và kiểm soát. Các yếu tố đầu vào bao gồm nguồn lực, vốn, vật tư, nhân lực, dịch vụ và thông tin. Đầu ra logistics là các sản phẩm hoàn thiện được phân phối kịp thời, tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn và sự hài lòng của khách hàng.

II. Các Thành Phần Cơ Bản của Hệ Thống Logistics

Hệ thống logistics bao gồm nhiều thành phần quan trọng tạo nên một chuỗi hoạt động liên tục. Các thành phần chính gồm dịch vụ khách hàng, hệ thống thông tin, quản trị dự trữ, quản trị vật tư, vận tải, kho bãiquản trị chi phí. Mỗi thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hàng hóa được vận chuyển, lưu trữ và phân phối hiệu quả. Logistics không phải hoạt động đơn lẻ mà là sự kết hợp hài hòa giữa các hoạt động khác nhau, được phối kết trong chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp để tạo ra sự thoả mãn khách hàng và lợi thế cạnh tranh bền vững.

2.1. Quản Trị Vật Tư và Dự Trữ

Quản trị vật tư là quá trình quản lý các nguồn cung ứng nguyên liệu và vật tư từ nhà cung cấp. Dự trữ hàng hóa đòi hỏi phải cân bằng giữa chi phí tồn kho và nhu cầu khách hàng. Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch dự trữ hợp lý để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo hàng hóa sẵn sàng cung cấp khi có nhu cầu.

2.2. Vận Tải và Kho Bãi

Vận tải logistics là hoạt động chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Kho bãi đóng vai trò lưu trữ, bảo quản và quản lý hàng hóa. Kết hợp hiệu quả giữa vận tải và kho bãi giúp giảm chi phí, tăng tốc độ giao hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

III. Yêu Cầu Thực Hiện Đồ Án Quản Trị Logistics

Đồ án môn học quản trị logistics được thiết kế nhằm giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Yêu cầu chính của đồ án logistics bao gồm ba phần: thứ nhất, xây dựng phương án xuất nhập khẩu hàng hóa theo các điều kiện Incoterm 2010 và quy định của nhà nước; thứ hai, lập bộ chứng từ giao nhận và thanh toán hàng hóa một cách đầy đủ và hợp pháp; thứ ba, dự toán chi phí hàng xuất, nhập khẩu theo các định mức và điều kiện cụ thể. Thông qua đồ án này, sinh viên sẽ hiểu sâu hơn về quy trình logistics quốc tế và các thách thức trong quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu.

3.1. Xây Dựng Phương Án Xuất Nhập Khẩu

Phương án xuất nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện Incoterm 2010 và quy định quản lý nhà nước hiện hành. Sinh viên cần phân tích nhu cầu, xác định loại hàng hóa, khối lượng, điểm xuất phát và đích đến. Phương án phải xem xét các yếu tố như chi phí vận chuyển, bảo hiểm, và các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình giao nhận hàng hóa quốc tế.

3.2. Lập Chứng Từ và Dự Toán Chi Phí

Chứng từ giao nhận bao gồm hóa đơn, biên lai kho, hợp đồng vận chuyển và các tài liệu thanh toán. Dự toán chi phí logistics phải tính toán chi tiết các khoản mục như vận chuyển, lưu kho, bảo hiểm, chứng thực và các phí hành chính. Sinh viên cần tính toán chi phí hoàn vốn để xác định giá thành hàng hóa cuối cùng.

IV. Ý Nghĩa và Ứng Dụng Thực Tiễn của Đồ Án

Đồ án quản trị logistics mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc chuẩn bị sinh viên cho công việc chuyên môn. Qua đồ án này, sinh viên không chỉ nắm vững lý thuyết logistics mà còn hiểu rõ các khía cạnh quản lý thực tế của chuỗi cung ứng. Sinh viên sẽ khám phá những thách thức và cơ hội mà logistics hiện đại mang lại, đồng thời tìm hiểu các phương pháp và chiến lược để cải thiện hiệu suất. Ứng dụng kiến thức logistics vào thực tiễn giúp sinh viên hiểu sâu hơn về tầm quan trọng của quản lý logistics trong kinh doanh hiện đại và cách nó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp trong môi trường kinh tế toàn cầu.

4.1. Kỹ Năng Phân Tích và Quyết Định

Đồ án logistics rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệu, lập kế hoạch logistics và đưa ra quyết định quản lý. Sinh viên học cách đánh giá các phương án khác nhau, tối ưu hóa chi phí vận chuyển, và chọn lựa chiến lược logistics phù hợp. Những kỹ năng này là nền tảng quan trọng cho sự phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực quản lý logistics.

4.2. Hiểu Biết về Quy Định Quốc Tế

Quy định Incoterm 2010 và các yêu cầu pháp lý của nhà nước là những kiến thức quan trọng mà sinh viên phải nắm vững. Đồ án giúp sinh viên hiểu rõ về trách nhiệm bên mua, bên bán trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa. Điều này chuẩn bị tốt cho sinh viên trong công tác quản lý xuất nhập khẩu thực tế tại các doanh nghiệp.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC CONG NGHE GIAO THONG VAN TAI KHOA KINH TE VAN TAI UNIVERSITY OF TRANSPORT TECHNOLOGY ĐỎ AN MON HOC QUAN TRI LOGISTICS Dé: 32 Sinh viên thực hiện : Đinh Hải Yến Lớp : 72DCVT21 Mã sinh viên : 72DVCT20035 Giáo viên hướng dẫn : Vũ Thị Hải Anh Hà Nội - 2024 NHAN XET DANH GIA CUA GIAO VIEN HUONG DAN Giáo viên hưởng dân Vũ Thị Hải Anh SO LIEU 1. Cho nhu cù xuất, nhập khẩu của một đơn vị như sau: STT DIEM DIEM LOẠI KHỐI ĐKTM theo XUẤT NHẬP HÀNG LƯỢNG Incoterm2010 1 Tuyên An D6 Than củi 65 tan FOB Quang trang 2. Áp dụng các quy định quản lý của nhà nước có liên quan 3. Các chi phí xuất nhập khẩu theo định mức (bảng số liệu) IL YEU CÂU: 1.

Xây dựng phương án xuất nhập khẩu hàng hóa theo yéu cM trén 2. Lập bộ chứng từ giao nhận và thanh toán hàng hóa 3. Dự toán chỉ phí hàng xuất, nhập theo các đi 'âi kiện và định mức trên LOI MO DAU Trong thế kỷ 21 đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế toàn câ1, quản ly logistics đã trở thành yếu tế quan trọng và không thể thiếu đối với sự thành công của các doanh nghiệp. Khả năng quản lý và tối ưu hóa các hoạt động vận chuyển, lưu trữ, và phân phối hàng hóa đã trở thành một yếu tố quyết định đối với hiệu suất và lợi nhuận của các doanh nghiệp.

Ð Bán quản trị logistics này được em thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu và nghiên cứu các khía cạnh quản lý logistics trong môi trưởng thương mại hiện đại, khám phá những thách thức và cơ hội mà quản lý logistics mang lại, cùng với các phương pháp và chiến lược để cải thiện hiệu suất và hiệu quả trong việc quản lý chuỗi cung ứng. cA D ôán nay sẽ tập trung vào việc nghiên cứu các khía cạnh quan ly logistics, tu qua trình lập kế hoạch đến vận chuyển lô hàng cho khách hàng. Em hi vọng giúp các em cũng như các bạn sinh viên hiểu rõ hơn v êt ầm quan trong của quản lý logistics trong kinh doanh hiện đại. Và cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của giảng viên — ñ Thị Hải Anh đã hỗ trợ chúng em việc thực hiện đ Ôán này.

CHUONG 1: TONG QUAN VE LOGISITCS VA QUAN TRI LOGISTICS 1.1 Tông quan về quan tri logistics : 1.1 Khái niệm và mô hinh quan tri logistics : a) Khái niệm : Quản trị logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả việc chu chuyển và dự trữ hàng hoá, dịch vụ và những thông tin có liên quan, từ điểm đần đến điểm cuối cùng với mục tiêu thoả mãn nhu c3âi của người tiêu dùng. b) Mê hình quản trị logistics : Trong phạm vi một doanh nghiệp. quản trị logistics được hiểu là một bộ phận của quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việc hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quá các dòng vận đông và dự trữ hàng hóa, dich vụ cùng các thông tin có liên quan từ điểm khởi đầu đến các điểm tiêu thụ theo đơn đặt hàng nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng. Quan điểm này được khái quát hoá trong hình 1.

QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ Đầu vào logistics Hoạch định | Thực thi | Kiểm soát Đầu ra logistics Lge * L 2 Nguồn lực \ Dinh hướng t Đa chế \ Ắ bs vat chat NHA Quan tri Logistics WHÁCHỈ: (lợi thế cr) ˆ + * Thà h \ - Nguồn i CUNG Sẻ 3liệu =| Banphẩm thanh phẩm rs \/ Tiện lợi về a whan cin CAP / ÀN thời gian & : / HANG] địa điểm Nguồn Hiệu quả vận tài chính 2 ee © Dichvy KH o Nghiép vu mua hang động h” tới KH e Xửlíđơnđặthàng | © Nghiệp vụ kho. © Cungứnghànghóa | © Bao bì/Đóng gói Tài sản Nguồn e Quản trị dự trữ o Bốc dở & chất xếp h sở tiểu thông tin e_ Quản trị vận chuyến | © Quản líthông tin Hình 1.1: Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics Hình này cho thấy logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ các nhập lượng đẦầi vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng. Các ngu ồn tài nguyên đi vào không chỉ bao g Gm vốn, vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ. Các hoạt động này cũng được phối kết trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp tử tân hoạch định đến thực thi, tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tên kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói.

Và chính nhở vào sự kết hợp này mà các hoạt động kinh đoanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và hiệu quả, tạo ra được sự thoả mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ những giá trị gia tăng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh.2 Nội dung của quản trị logistics: Dịch vụ khách hàng OoOdaaqaagag a Hệ thống thông tin Dự trữ Quản trị vật tư Vận tải Kho bãi Quản trị chỉ phí a) Dich vu khach hang : Theo quan điểm mới thì địch vụ khách hàng là quá trình diễn ra giữa người mua, người bán và bên thứ ba - các nhà thân phụ; Kết quả của quá trình này là tạo ra giá tri gia tăng cho sản phẩm hay dịch vụ được trao đổi. Nói ngắn gọn hơn dịch vụ khách hàng là quá trình cung cấp các lợi ích tử giá tri gia tăng cho dây chuyên cung ứng với chỉ phí hiệu quả nhất. Dịch vụ khách hàng, có thể mô tả thoáng hơn, là các biện pháp trong các hệ thống logistics được thực hiện sao cho giá trị gia tăng được cộng vào sản phẩm đạt mức cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Giá trị gia tăng ở đây chính là sự hài lòng của khách hàng, nó là hiệu số giữa giá trị đần ra và giá trị đần vào, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế có quan hệ và tác động tương hỗ với nhau.

Dịch vụ khách hàng là quá trình sáng tạo & cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hoá tổng giá trị tới khách hàng. => DVKH là nhân tế quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp, bao gân một chuỗi các hoạt động nhằm đáp ứng nhu c`âi mua sắm của khách hàng, bắt đầi bằng hoạt động đặt hàng và kết thúc bằng việc giao hàng đúng yêu c`âi cho khách hàng (thời gian chu kỳ đơn hàng). b) Hệ thống thông tin trong quản trị logistics Hệ thống théng tin logistics bao g 4m thông tin trong nội bộ từng tổ chức (doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng của doanh nghiệp), thông tin trong từng bộ phận chức năng (logistics, kỹ thuật, kế toán - tài chính, marketing, sản xuất ), thông tin ở từng khâu trong đây chuyân cung ứng (kho tàng, bến bãi, vận tải ) và sự kết nối thông tin giữa các tổ chức, bộ phận, công đoạn nêu trên. Hệ thống thông tin (máy tính và mạng) là yếu tế không thể thay thế trong việc hoạch định và kiểm soát hệ thống logistics, với hệ thống xử lý đơn hàng là trung tâm.

Những thành tựu của công nghệ thông tin giúp cho người ta đưa ra những quyết định đúng đắn vào thời điểm nhạy cảm nhất. Hệ thống thông tin Logistics Hệ lập kế Hệ nghiền hoạch «+ cứuvà tinh Môi trường báo Các chức năng logistics quan tri - Hoat dong \f logistics kinh doanh A - Lap ké hoach - Quản trị Hệ thực thi | | Hệ báo cáo - Thực thi logistics lew) va két qua - Kiém soat - Hoat động logistics Hé thing thing tin Logistics c) Quản trị dự trữ : Để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội tiến hành liên tục, nhịp nhàng thì phải tích luỹ lại một ph3n sản phẩm hàng hoá ở mỗi giai đoạn của quá trình vận động tử nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng (từ điểm đầu tiên đến điểm cuối cùng của dây chuy ôi cung ứng). Sự tích luỹ, sự ngưng đọng sản phẩm ở các giai đoạn vận động như vậy được gọi là dự trữ. Khái niệm này rộng và hàm chứa một nội dung khoa học, khác với quan niệm đơn giản cho rằng dự trữ thun tuý chỉ là hàng tên kho.

Nguyên nhân của việc hình thành dự trữ: * Sự phân công lao động xã hội; s Sản xuất, vận tải phải đạt đến một quy mô nhất định thì mới mang lại hiệu quả; « Cân bằng cung cân đối với những mặt hàng theo thởi vụ; * - Dự trữ để đêphòng rủi ro; » Để phục vụ tốt nhất nhu c`â1 của khách hàng; « Để tăng sức cạnh tranh. Dự trữ là tất yếu khách quan, nhờ có dự trữ mà cuộc sống nói chung, hoạt động logistics nói riêng, mới có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng. Nhưng nói như vậy không có nghĩa là dự trữ càng nhi ân càng tốt. Quản trị dự trữ là khâu quan trọng trong toàn bộ hệ thống logistics.

C3 sử dụng tốt và phối hợp chặt chế các kỹ thuật: phân tích dự báo, mô hình dự trữ, hệ thống giải quyết đơn hàng để làm tốt công tác quản trị dự trữ, biến nó thành công cụ đắc lực giúp công ty thành công. d) Quan trị vật tư: Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của quá trình logistics, thì quản trị vật tư là đần vào của quá trình này. Mặc dù không trực tiếp tác động đến người tiêu dùng nhưng quản trị vật tư có vai trò quyết định đối với toàn bộ hoạt động logistics. Bởi không có nguyên vật liệu tốt thì không thể cho ra sản phẩm tốt.

Các hoạt động của quản trị vật tư bao gân: xác định nhu c3 vật tư; Tìm nguồn cung cấp; Tiến hành mua sắm/thu mua vật tư; Tổ chức vận chuyển; Nhập kho và lưu kho; Bảo quản và cung cấp cho người sử dụng; Quản trị hệ thống thông tin có liên quan; Lập kế hoạch và kiểm soát hàng tên kho; Tận dụng phế liệu, phế phẩm; Ngoài ra, còn làm nhiệm vụ quản lý sản xuất tử bên ngoài. e) Van tai : Nguyên vật liệu, hàng hoá chỉ có thể đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhở các phương tiện vận tải. Vì thế, vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động logistics. Để chuyên chở hàng hóa, người bán, người mua/người cung cấp dịch vu logistics có thể chọn một trong các phương thức vận tải sau: đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt, đường hàng không hoặc vận tải đa phương thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ