Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và thế giới, sự tham gia của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đã thúc đẩy các hoạt động mua bán, sáp nhập, chia tách và hợp nhất doanh nghiệp (M&A) diễn ra phổ biến. Để thực hiện các giao dịch này, các bên liên quan cần nắm bắt thông tin toàn diện và xác định chính xác giá trị doanh nghiệp mục tiêu. Bên cạnh đó, tiến trình đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi công tác định giá phải cung cấp thông tin chi tiết nhằm xác định quy mô vốn, tỷ lệ sở hữu nhà nước cần duy trì, số lượng cổ phần chào bán lần đầu ra công chúng (IPO) và mức giá sàn cho các đợt phát hành.

Định giá doanh nghiệp đóng vai trò là công cụ quản trị trọng yếu, phản ánh bức tranh cụ thể về cơ cấu vốn, năng lực vận hành và khả năng sinh lời tương lai. Đối với các doanh nghiệp thuộc loại hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong ngành sản xuất phân bón và hóa chất nông nghiệp, việc định giá đối mặt với nhiều đặc thù về công nghệ, điều kiện môi trường pháp lý và rào cản huy động vốn. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các yếu tố tác động và phương pháp định giá doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích các chỉ tiêu tài chính và tiến hành định giá Công ty TNHH Trường Sơn trong giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đánh giá những bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện định giá tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác định giá cho công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động định giá doanh nghiệp và giá trị của Công ty TNHH Trường Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trường Sơn (địa chỉ trụ sở và nhà máy tại Thôn Đức Nhuận, Xã Dạ Trạch, Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động của công ty giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề tốt nghiệp xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kinh tế học vi mô, tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014; Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và Nghị định số 164/2003/NĐ-CP về ưu đãi đầu tư; Nghị định số 113/2003/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý sản xuất và kinh doanh phân bón.
  • Khung lý thuyết định giá và phân tích rủi ro:
    • Phân tích môi trường vĩ mô và ngành: Lý thuyết chu kỳ kinh tế (pha tăng trưởng, suy thoái, đỉnh, đáy), độ nhạy cảm doanh thu, đòn bẩy hoạt động (DOL), đòn bẩy tài chính (DFL); mô hình 4 giai đoạn chu kỳ sống ngành (Khởi sự, Hợp nhất, Trưởng thành, Sụt giảm); mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ mới, đối thủ hiện hữu, sản phẩm thay thế, quyền lực người mua, quyền lực nhà cung cấp).
    • Hệ thống chỉ tiêu rủi ro tài chính: Đòn bẩy tài chính xác định theo tỷ lệ giữa Tổng nguồn vốn (Tổng tài sản) trên Vốn chủ sở hữu; hệ số khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời); rủi ro thu hồi nợ (tỷ trọng nợ phải thu khó đòi / tổng nợ, tỷ trọng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi / tổng nợ); rủi ro tỷ giá (lãi/lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện); rủi ro dòng tiền và rủi ro hiệu năng hoạt động.
    • Mô hình định giá tiếp cận từ thu nhập và tài sản:
      • Phương pháp so sánh: $$V = \text{Thu nhập dự kiến của doanh nghiệp} \times \text{Tỷ số giá/Thu nhập bình quân}$$
      • Phương pháp giá trị tài sản thuần: $$V_e = V_t - V_d$$ (Trong đó: $V_e$ là giá trị thị trường vốn chủ sở hữu, $V_t$ là giá trị thị trường toàn bộ tài sản, $V_d$ là giá trị thị trường của nợ).
      • Phương pháp lợi thế kinh doanh (Goodwill): $$V = A + GW$$ (với $GW$ là giá trị hiện tại của siêu lợi nhuận $SP_t = P_t - i \times A_t$).
      • Phương pháp hiện tại hóa thu nhập: Mô hình hiện tại hóa cổ tức (4 trường hợp tăng trưởng $g=0$, tăng trưởng đều $g<r$, tăng trưởng 2 giai đoạn cố định và 2 giai đoạn tăng trưởng đều); mô hình hiện tại hóa thu nhập ròng (NI); mô hình chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu (FCFE) và dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF).
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu; phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc báo cáo tài chính; phương pháp toán tài chính chiết khấu dòng thu nhập tương lai; phương pháp thống kê mô tả.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ đã quyết toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Trường Sơn cung cấp giai đoạn 2016 – 2018; hồ sơ pháp lý thuê đất, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của UBND tỉnh Hưng Yên; số liệu tổng hợp ngành phân bón năm 2018; dữ liệu so sánh thị trường cổ phiếu cùng ngành (mã SFG và chỉ số VN-Index).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về định giá doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014, phân tích bản chất pháp lý và đặc điểm vận hành của 4 loại hình tổ chức kinh doanh chính: Công ty tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần và Công ty TNHH (1 thành viên và 2 thành viên trở lên). Tác giả làm rõ vị trí của công ty TNHH là mô hình mang tính lai ghép giữa công ty hợp danh và công ty cổ phần, bị giới hạn tối đa không quá 50 thành viên, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp nhưng gặp hạn chế trong việc huy động vốn do không được phát hành cổ phiếu ra công chúng.

Nội dung chương trình bày mục đích và các yêu cầu cốt lõi của hoạt động định giá: đảm bảo tính chính xác, khách quan, tính kịp thời và tối ưu hóa chi phí thực hiện. Tác giả phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến giá trị doanh nghiệp:

  1. Nhân tố bên ngoài: Tác động của chính sách tiền tệ (mở rộng/thắt chặt), chính sách tài khóa, các chỉ số vĩ mô (GDP, CPI, tỷ giá, tỷ lệ dự trữ bắt buộc) và môi trường thể chế pháp luật, văn hóa - xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (IoT, tự động hóa).
  2. Nhân tố môi trường ngành: Chu kỳ kinh tế, 4 giai đoạn vòng đời ngành, phân nhóm doanh nghiệp (tăng trưởng chậm, tăng trưởng vững chắc, tăng trưởng nhanh, chu kỳ, phục hồi, bị định giá thấp) và cấu trúc 5 lực lượng cạnh tranh.
  3. Nhân tố nội bộ doanh nghiệp: Cấu trúc sản phẩm (giá trị lõi, giá trị gia tăng, dịch vụ đi kèm), thị trường mục tiêu và quản trị rủi ro tài chính (đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán, nợ khó đòi, tỷ giá và cơ cấu lưu chuyển dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính).

Đồng thời, chương 1 phân tích ưu - nhược điểm và công thức toán học của 3 nhóm phương pháp định giá: Phương pháp so sánh thị trường, Phương pháp giá trị tài sản (Tài sản thuần và Lợi thế kinh doanh Goodwill), và Phương pháp hiện tại hóa thu nhập (Cổ tức, Thu nhập ròng, FCFE, FCFF).

Chương 2: Định giá công ty TNHH Trường Sơn

Chương 2 cung cấp hồ sơ tổng quan về Công ty TNHH Trường Sơn:

  • Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Trường Sơn.
  • Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Thanh Trường.
  • Địa chỉ: Thôn Đức Nhuận, Xã Dạ Trạch, Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên.
  • Hình thức: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Thành viên Hội đồng thành viên gồm ông Nguyễn Thanh Trường và ông Đặng Thanh Sơn).
  • Cơ sở vật chất: Thuê khu đất 5.000 m² tại thửa số 25, tờ bản đồ địa chính số 02 xã Dạ Trạch theo Hợp đồng thuê đất ngày 24/05/2004 với Sở TN&MT tỉnh Hưng Yên, thời hạn 35 năm; được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 49/ƯĐĐT-UB ngày 14/10/2005 (miễn tiền thuê đất trong 06 năm).
  • Lịch sử phát triển: Thành lập năm 2004 bởi 2 thành viên sáng lập (ông Nguyễn Thanh Trường và ông Hoàng Danh Dự). Đến năm 2008, ông Đặng Thanh Sơn tham gia góp vốn, trở thành thành viên thứ 3 và bổ sung nguồn lực giúp công ty vượt qua khủng hoảng kinh tế. Năm 2013, công ty đăng ký bổ sung các ngành nghề mở rộng.

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

STT Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh
1 2012 Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ (Chính)
2 4669 Bán buôn phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
3 4620 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (gỗ, tre, nứa) và động vật sống (chi tiết: bán buôn thức ăn và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi)
4 2021 Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp
5 1080 Sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản
6 4610 Đại lý, môi giới, đấu giá
7 5610 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động
8 5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ)
9 7920 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức du lịch

Nguồn: Bộ phận kế toán Công ty TNHH Trường Sơn

Cơ cấu tổ chức và quản trị

Mô hình tổ chức gồm Giám đốc điều hành chung; Phó Giám đốc trực tiếp quản lý các phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự và Bộ phận sản xuất (Phòng Quản đốc điều hành các tổ sản xuất trực tiếp gồm Tổ bột, Tổ nước, Tổ nghiền ve; và các tổ phục vụ gồm Tổ điện, Tổ cơ khí, Tổ hóa chất, Tổ kỹ thuật, Tổ vận chuyển).

Tình hình biến động tài sản qua Bảng cân đối kế toán 2017 – 2018

Chỉ tiêu tài sản Năm 2017 (VND) Năm 2018 (VND) Chênh lệch tuyệt đối (VND) Tương đối (%)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 923.132.367 2.047.091.266 +1.123.958.899 +121,75%
II. Đầu tư tài chính 0 0 0 0%
III. Các khoản phải thu 38.500.000 453.797.780 +415.297.780 +1078,70%
- Phải thu khách hàng 0 413.900.000 +413.900.000 -
- Trả trước cho người bán 38.500.000 39.797.280 +1.297.280 +3,37%
- Các khoản phải thu khác 0 100.500 +100.500 -
- Dự phòng phải thu khó đòi 0 0 0 0%
IV. Hàng tồn kho 8.230.756.810 7.596.322.085 -634.434.725 -7,71%
V. Tài sản cố định 3.383.114.302 2.781.207.208 -601.907.094 -17,79%
- Giá trị hao mòn lũy kế (5.910.521.762) (6.591.408.856) -680.887.094 +11,52%
VII. XDCB dở dang 0 13.630.065 +13.630.065 -
VIII. Tài sản khác (Thuế GTGT khấu trừ) 323.089.294 311.199.063 -11.890.231 -3,68%

Nguồn: Trích Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Trường Sơn

Chương 2 tiếp tục triển khai các nội dung: Phân tích chu kỳ kinh tế; phân tích ngành phân bón (cơ cấu tiêu thụ, xuất nhập khẩu phân bón năm 2018); phân tích các chỉ số tài chính (khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn, hiệu suất hoạt động, tỷ suất sinh lời của tài sản ROA, tỷ suất sinh lời của vốn ROE); so sánh tương quan với doanh nghiệp cùng ngành niêm yết (mã SFG - Công ty Cổ phần Phân bón Miền Nam và VN-Index); tính toán dòng tiền và xác định giá trị doanh nghiệp.

Chương 3: Những bất cập trong quá trình định giá và giải pháp nhằm cải thiện hoạt động định giá công ty TNHH Trường Sơn

Chương 3 chỉ ra các rào cản thực tế trong quá trình thu thập thông tin, chuẩn hóa số liệu kế toán tại một doanh nghiệp TNHH chưa niêm yết và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chính xác của công tác định giá tài sản, quản trị dòng tiền và minh bạch thông tin tài chính tại Công ty TNHH Trường Sơn.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính: Khóa luận đã phân tích chi tiết cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Trường Sơn giai đoạn 2017 – 2018. Kết quả ghi nhận lượng tiền mặt và tương đương tiền năm 2018 đạt 2.047.091.266 VND (tăng 121,75% so với năm 2017); các khoản phải thu tăng mạnh lên 453.797.780 VND (trong đó phát sinh 413.900.000 VND phải thu từ khách hàng); giá trị hàng tồn kho duy trì ở mức cao chiếm tỷ trọng áp đảo với 7.596.322.085 VND năm 2018; tài sản cố định sau trích khấu hao lũy kế 6.591.408.856 VND còn lại 2.781.207.208 VND.
  • Đánh giá đặc thù rủi ro tài chính: Phân tích làm rõ nguy cơ phát sinh từ áp lực vốn lưu động do tỷ trọng hàng tồn kho lớn và chính sách nợ thương mại chưa trích lập dự phòng nợ khó đòi; phân tích biến động dòng tiền thuần và ảnh hưởng của chu kỳ thị trường phân bón.
  • Thực hiện định giá cụ thể: Vận dụng hệ thống phương pháp định giá kết hợp (tài sản thuần, so sánh chỉ số ngành, dòng tiền) trên bộ dữ liệu thực tế của một công ty TNHH sản xuất ngoài quốc doanh tại địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán, quản lý tài sản cố định, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động và quy trình lựa chọn tham số chiết khấu/hệ số định giá phù hợp với mô hình doanh nghiệp chưa niêm yết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về tính sẵn có của dữ liệu so sánh: Do Công ty TNHH Trường Sơn là doanh nghiệp chưa niêm yết, việc xác định các hệ số thị trường ($P/E$, $P/B$, beta rủi ro) phải phụ thuộc vào dữ liệu tham chiếu từ các công ty đại chúng cùng ngành (như SFG) và chỉ số VN-Index, dẫn đến những độ lệch nhất định về quy mô và thanh khoản cổ phần.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính phân tích chi tiết giới hạn trong chu kỳ 2016 – 2018; việc dự phóng dòng tiền dài hạn phụ thuộc vào các giả định tăng trưởng trong bối cảnh giá nguyên liệu phân bón thế giới và chính sách thuế VAT phân bón có nhiều biến động.
  • Hướng phát triển: Bổ sung việc đánh giá giá trị tài sản vô hình (lợi thế thương mại, mạng lưới phân phối vùng nông thôn) và ứng dụng thêm các mô hình định giá tùy chọn thực (Real Options) khi doanh nghiệp mở rộng sang các ngành dịch vụ hỗ trợ du lịch và chăn nuôi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu cung cấp nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Thẩm định giá và Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài định giá doanh nghiệp chưa niêm yết, doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SMEs).
  • Các nhà phân tích tài chính, cán bộ thẩm định tín dụng ngân hàng cần khung chỉ tiêu đánh giá sức khỏe tài chính và phương pháp định giá tài sản bảo đảm trong ngành hóa chất - phân bón nông nghiệp.
  • Ban quản trị các doanh nghiệp TNHH trong việc nhận diện các điểm nghẽn về cấu trúc tài sản, hàng tồn kho, đòn bẩy tài chính và quản trị dòng tiền thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trường Sơn được thành lập vào năm nào và có cơ cấu thành viên góp vốn ban đầu ra sao?

Công ty TNHH Trường Sơn được thành lập vào năm 2004 với 2 thành viên sáng lập ban đầu là ông Nguyễn Thanh Trường và ông Hoàng Danh Dự. Đến đầu năm 2008, ông Đặng Thanh Sơn tham gia góp vốn và trở thành thành viên thứ ba trong Hội đồng thành viên.

2. Hiện trạng thuê đất và chính sách ưu đãi đầu tư của công ty được quy định như thế nào?

Theo Hợp đồng thuê đất ngày 24/05/2004 ký với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, công ty thuê khu đất diện tích 5.000 m² (thửa số 25, tờ bản đồ địa chính số 02 tỷ lệ 1/2000 tại xã Dạ Trạch, huyện Khoái Châu) trong thời hạn 35 năm tính từ ngày 21/05/2004. Công ty được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 49/ƯĐĐT-UB ngày 14/10/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên, được miễn nộp tiền thuê đất trong 06 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

3. Ngành nghề kinh doanh chính và các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp gồm những gì?

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là "Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ" (mã ngành 2012), kết hợp bán buôn phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (4669) và sản xuất hóa chất nông nghiệp (2021). Ngoài ra, công ty đăng ký mở rộng sang sản xuất/kinh doanh thức ăn chăn nuôi (1080, 4620), đại lý môi giới (4610), dịch vụ nhà hàng ăn uống (5610), lưu trú ngắn ngày (5510) và dịch vụ hỗ trợ du lịch (7920).

4. Cơ cấu tài sản của công ty biến động như thế nào trong hai năm 2017 và 2018?

Tổng giá trị tiền và tương đương tiền tăng 121,75% (từ 923,13 triệu VND năm 2017 lên 2.047,09 triệu VND năm 2018). Các khoản phải thu tăng vọt từ 38,5 triệu VND lên 453,80 triệu VND (trong đó phát sinh 413,9 triệu VND phải thu khách hàng). Hàng tồn kho giảm 7,71% (từ 8.230,76 triệu VND xuống 7.596,32 triệu VND). Tài sản cố định còn lại sau khấu hao lũy kế giảm 17,79% (từ 3.383,11 triệu VND xuống 2.781,21 triệu VND).

5. Những phương pháp định giá nào được tác giả xây dựng công thức và hệ thống hóa lý thuyết trong đề tài?

Tác giả hệ thống hóa 3 nhóm phương pháp chính: Phương pháp so sánh thị trường (dựa trên tỷ số giá/thu nhập bình quân); Phương pháp giá trị tài sản (gồm phương pháp tài sản thuần $V_e = V_t - V_d$ và phương pháp lợi thế kinh doanh Goodwill); Phương pháp hiện tại hóa thu nhập (gồm chiết khấu cổ tức theo 4 mô hình tăng trưởng, chiết khấu thu nhập ròng NI, chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ FCFE và dòng tiền tự do doanh nghiệp FCFF).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã thực hiện hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp và phân tích các nhân tố rủi ro tác động từ môi trường vĩ mô, chu kỳ ngành đến cấu trúc tài chính nội bộ. Thông qua dữ liệu kế toán thực tế giai đoạn 2016 – 2018, tác giả làm rõ bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản và định giá Công ty TNHH Trường Sơn tại Hưng Yên. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực nhằm khắc phục các bất cập trong công tác định giá và quản trị tài chính đối với loại hình doanh nghiệp TNHH chưa niêm yết.