Luận văn ThS Bùi Thị Vân: Điều tra thể tích thân cây rừng Tây Nguyên từ gốc chặt

Tìm hiểu phương pháp khoa học điều tra thể tích cây rừng tự nhiên Tây Nguyên dựa trên kích thước gốc chặt, tối ưu công tác quản lý rừng.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Trên thế giới:

1.2.1. Nghiên cứu phương pháp xác định kích thước thân cây dựa vào kích thước gốc chặt

1.2.2. Nghiên cứu về phương pháp xác định thể tích thân cây

1.2.3. Nghiên cứu về quan hệ giữa đường kính với chiều cao.

1.2.4. Nghiên cứu phương pháp xác định kích thước thân cây dựa vào kích thước gốc chặt

1.3. Nghiên cứu về phương pháp xác định thể tích thân cây

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Tra Thể Tích Cây Rừng Tây Nguyên 55

Tây Nguyên, với tài nguyên rừng phong phú, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và kinh tế Việt Nam. Việc điều tra rừng Tây Nguyên, đặc biệt là điều tra thể tích cây rừng, là vô cùng cần thiết để quản lý, bảo tồn và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên này. Tuy nhiên, hoạt động khai thác trái phép, chặt phá rừng đang diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trữ lượng rừng. Vì vậy, việc xác định thể tích cây rừng đã mất do khai thác trái phép là một thách thức lớn. Các phương pháp truyền thống thường gặp khó khăn do dấu vết còn lại duy nhất là gốc chặt cây rừng. Do đó, nghiên cứu về mối liên hệ giữa gốc chặtthể tích cây trở nên cấp thiết. Một số địa phương đã sử dụng đường kính gốc để ước tính, nhưng phương pháp này còn nhiều hạn chế, đặc biệt với cây có bạnh gốc. Đề tài "Xây dựng cơ sở khoa học cho việc điều tra thể tích thân cây từ kích thước gốc chặt của một số loài cây rừng tự nhiên vùng Tây Nguyên" ra đời nhằm giải quyết vấn đề này. GS.TS Vũ Tiến Hinh đã hướng dẫn luận văn này. Luận văn này đóng góp vào việc hoàn thiện phương pháp tính thể tích cây rừng từ gốc chặt, giúp quản lý rừng hiệu quả hơn.

1.1. Tầm Quan Trọng của Điều Tra Rừng và Quản Lý Rừng Bền Vững

Việc điều tra rừng giúp đánh giá trữ lượng rừng, diện tích rừng, phân bố rừngloài cây rừng. Thông tin này cực kỳ quan trọng cho việc lập kế hoạch quản lý rừng bền vững, đảm bảo khai thác hợp lý và bảo tồn đa dạng sinh học. Xác định khối lượng cây rừng còn giúp đánh giá tài nguyên rừng một cách chính xác. Việc quản lý rừng bền vững không chỉ đảm bảo nguồn cung gỗ mà còn bảo vệ môi trường, duy trì các dịch vụ sinh thái quan trọng như điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn đất. Các thông tin trên cần thu thập và thống kê để thống kê rừng Tây Nguyên

1.2. Khó Khăn Trong Xác Định Thể Tích Cây Mất từ Gốc Chặt Cây Rừng

Một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý rừng Tây Nguyên là xác định chính xác thể tích cây rừng đã mất do khai thác trái phép. Dấu vết duy nhất còn lại thường là gốc chặt, và việc sử dụng đường kính gốc chặt để ước tính thể tích gặp nhiều khó khăn. Thứ nhất, hình dạng tiết diện ngang của gốc thường không tròn, đặc biệt ở những cây có bạnh gốc lớn. Thứ hai, việc đo đạc đường kính gốc gặp trở ngại do địa hình phức tạp và ảnh hưởng của rễ cây. Các nghiên cứu trước đây còn phân tán và chưa đầy đủ cho từng vùng cụ thể, dẫn đến việc bỏ qua việc điều tra những cây đã mất, ảnh hưởng đến đánh giá chính xác năng suất rừng.

II. Thách Thức và Hạn Chế Khi Tính Thể Tích Cây Rừng 58

Việc tính thể tích cây rừng từ gốc chặt ở Tây Nguyên đối mặt với nhiều thách thức. Các phương pháp truyền thống sử dụng đường kính gốc (D0) làm đại lượng đặc trưng có những hạn chế lớn. Thứ nhất, hình dạng gốc của nhiều loài cây, đặc biệt là cây rừng tự nhiên, thường không tròn do ảnh hưởng của bạnh vè. Điều này gây khó khăn trong việc đo đạc chính xác và ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả. Thứ hai, độ cao gốc chặt (Hs) không thống nhất do khai thác không theo thiết kế, đặc biệt là trong các vụ khai thác trái phép. Việc thiếu các nghiên cứu chuyên sâu và phân tán về mối liên hệ giữa kích thước gốc chặtthể tích cây cho từng loài cây cụ thể ở Tây Nguyên cũng là một trở ngại lớn. Do đó, cần có những nghiên cứu toàn diện hơn để xây dựng cơ sở khoa học vững chắc cho việc điều tratính toán thể tích cây rừng từ gốc chặt.

2.1. Ảnh Hưởng của Bạnh Gốc và Hình Dạng Gốc Không Đều Đến Độ Chính Xác

Trong điều tra rừng, bạnh gốc là một yếu tố gây khó khăn trong việc xác định chính xác đường kính gốc. Bạnh vè làm cho tiết diện ngang của gốc không còn hình tròn, khiến việc đo đạc trở nên phức tạp và kém chính xác. Việc sử dụng các công thức tính toán dựa trên giả định tiết diện tròn sẽ dẫn đến sai số lớn. Giải pháp có thể là sử dụng đường kính gốc chặt (Dgc) đo ở vị trí cao hơn bạnh vè, hoặc áp dụng các phương pháp đo đạc tiên tiến hơn để xác định diện tích tiết diện ngang một cách chính xác.

2.2. Sự Không Thống Nhất Về Chiều Cao Gốc Chặt và Khó Khăn trong Đo Đạc

Việc khai thác rừng không theo thiết kế dẫn đến sự không thống nhất về chiều cao gốc chặt. Điều này gây khó khăn trong việc xây dựng các mô hình ước tính thể tích cây từ gốc chặt. Ngoài ra, việc đo đạc chiều cao gốc chặtđường kính gốc trong điều kiện địa hình rừng núi hiểm trở cũng là một thách thức lớn. Cần có các phương pháp đo đạc hiệu quả và chính xác, đồng thời xây dựng các mô hình có khả năng thích ứng với sự biến động về chiều cao gốc chặt.

III. Phương Pháp Điều Tra Thể Tích Cây Rừng Từ Gốc Chặt 53

Đề tài "Xây dựng cơ sở khoa học cho việc điều tra thể tích thân cây từ kích thước gốc chặt của một số loài cây rừng tự nhiên vùng Tây Nguyên" đề xuất một phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết vấn đề. Phương pháp này tập trung vào việc xây dựng các mô hình hồi quy thể tích cây dựa trên đường kính gốc chặt (Dgc) và chiều cao gốc chặt (Hgc). Nghiên cứu tập trung vào 23 loài cây phổ biến ở Tây Nguyên, tiến hành đo đạc các chỉ tiêu cần thiết trên cây đã khai thác. Dữ liệu được thu thập sau đó được xử lý bằng các phần mềm thống kê để xác định mối tương quan giữa kích thước gốc chặtthể tích cây. Mục tiêu là xây dựng các công thức tính thể tích cây từ gốc chặt có độ chính xác cao, có thể ứng dụng trong thực tiễn điều tra rừngquản lý rừng.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Hồi Quy Thể Tích Cây Dựa Trên Dgc và Hgc

Một trong những phương pháp chính được sử dụng là xây dựng mô hình hồi quy thể tích cây dựa trên đường kính gốc chặt (Dgc) và chiều cao gốc chặt (Hgc). Các mô hình này sẽ thể hiện mối quan hệ toán học giữa kích thước gốc chặtthể tích cây, cho phép ước tính thể tích của cây đã khai thác dựa trên số liệu đo đạc gốc chặt. Cần thử nghiệm nhiều dạng mô hình khác nhau để tìm ra mô hình phù hợp nhất với từng loài cây, đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả.

3.2. Sử Dụng Phần Mềm Tính Thể Tích Cây và Thống Kê Để Xử Lý Dữ Liệu

Việc xử lý dữ liệu đòi hỏi sử dụng các phần mềm tính thể tích câythống kê chuyên dụng. Các phần mềm này cho phép tính toán các chỉ số thống kê, xây dựng các mô hình hồi quy, đánh giá độ chính xác và sai số của các mô hình. Việc sử dụng các phần mềm này giúp tăng hiệu quả và độ chính xác của quá trình xử lý dữ liệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Điều Tra Thể Tích Cây 60

Kết quả nghiên cứu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa đường kính gốc chặt (Dgc) và thể tích cây. Các mô hình hồi quy được xây dựng có độ chính xác cao, cho phép ước tính thể tích cây rừng từ gốc chặt với sai số chấp nhận được. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý rừng Tây Nguyên, giúp các cơ quan chức năng xác định chính xác lượng gỗ bị khai thác trái phép, từ đó có biện pháp xử lý phù hợp. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá trữ lượng rừng và lập kế hoạch khai thác bền vững.

4.1. Xác Định Lượng Gỗ Khai Thác Trái Phép và Xử Lý Vi Phạm

Việc xác định chính xác lượng gỗ khai thác trái phép là một yếu tố then chốt trong công tác quản lý rừng. Kết quả nghiên cứu cung cấp công cụ hữu hiệu để ước tính thể tích cây đã mất, giúp các cơ quan chức năng có cơ sở để xử lý vi phạm và bảo vệ tài nguyên rừng.

4.2. Đánh Giá Trữ Lượng Rừng và Lập Kế Hoạch Khai Thác Bền Vững

Thông tin về thể tích cây rừng là cần thiết để đánh giá trữ lượng rừng một cách chính xác. Thông tin này giúp lập kế hoạch khai thác bền vững, đảm bảo khai thác hợp lý và duy trì tài nguyên rừng cho các thế hệ tương lai.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Về Thể Tích Cây Rừng 55

Nghiên cứu về điều tra thể tích cây rừng Tây Nguyên từ gốc chặt đã đạt được những kết quả quan trọng, cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý rừngbảo tồn tài nguyên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn. Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loài cây hơn, đặc biệt là các loài cây gỗ quý hiếm. Đồng thời, cần nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như địa hình, khí hậu, đất đai đến mối liên hệ giữa gốc chặtthể tích cây. Ngoài ra, việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến như GISviễn thám trong điều tra rừng cũng cần được quan tâm.

5.1. Mở Rộng Nghiên Cứu Sang Nhiều Loài Cây Rừng Tây Nguyên Hơn

Để có được bức tranh toàn diện về tài nguyên rừng Tây Nguyên, cần mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loài cây rừng khác nhau. Điều này đòi hỏi thu thập thêm dữ liệu và xây dựng các mô hình hồi quy riêng cho từng loài cây. Đặc biệt, cần chú trọng nghiên cứu các loài cây gỗ quý hiếm, có giá trị kinh tế cao.

5.2. Ứng Dụng GIS và Viễn Thám Trong Điều Tra Rừng và Quản Lý Rừng

Các công nghệ như GISviễn thám có thể hỗ trợ hiệu quả trong công tác điều tra rừngquản lý rừng. GIS cho phép quản lý và phân tích dữ liệu không gian, giúp xác định diện tích rừng, phân bố rừng, và theo dõi sự thay đổi của tài nguyên rừng. Viễn thám cung cấp hình ảnh từ vệ tinh và máy bay, giúp giám sát tình trạng rừng và phát hiện sớm các hoạt động khai thác trái phép.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu về vấn đề xác định thể tích thân cây dựa vào gốc chặt để lại sau khai thác làm cơ sở khoa học phục vụ công tác điều tra, kinh doanh rừng hiệu quả. Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu lĩnh vực này cho các đối tượng và mục đích khác nhau, bằng các phương pháp khác nhau từ đó hình thành các hướng giải quyết khác nhau. Vì vậy, trong khuôn khổ một đề tài thạc sỹ, tác giả chỉ khái quát một số công trình tiêu biểu trong và ngoài nước có liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài để làm cơ sở định hướng cho việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu sau này 1.

Trên thế giới: 1. Nghiên cứu phương pháp xác định kích thước thân cây dựa vào kích thước gốc chặt Vấn đề truy tìm kích thước cây bị mất do những tác động tiêu cực của con người (chặt phá ngoài đối tượng đã thiết kế hoặc chặt trộm) ít đặt ra đối với các nước phát triển. Vì thế kết quả nghiên cứu còn rất hạn chế và khá đơn giản. Theo Loetsch - Zohrer - Haller (1973), việc điều tra gốc chặt (phần gốc để lại sau khi khai thác cây gỗ) được thực hiện ở một số nước nhằm xác định trữ lượng khai thác kèm theo trữ lượng cây đứng trong điều tra tài nguyên rừng.

Để làm việc này người ta nghiên cứu mối quan hệ giữa chu vi ngang ngực (C1.3) với chu vi gốc chặt (Cs). Chu vi gốc chặt là chu vi đo ở vị trí mặt cắt khi khai thác cây gỗ. download by : skknchat@gmail.com 4 Hầu hết các tác giả (H. Decornt (1964)…) đều thừa nhận mối liên hệ này theo dạng phương trình tuyến tính: C1.1) Với hệ số tương quan từ 0.

Decornt (1964) đã thiết lập dạng tương quan (1.1) cho 1 số loài cây phổ biến của nước Pháp và cho kết quả là các phương trình như sau: C1.Cs Cho Thông Châu Âu(Pinus silvestris) C1.Cs Cho Vân sam(Picea exselsa) C1.Cs Cho Vân sam(Picea sitchensis) C1.Cs Cho Hoàng sam(Pceudotsuga taxifolia) C1.Cs Cho Lãnh sam(Abies alba) F. Loetsch (1968) đã xác lập tương quan (1.1) cho loài cây Tếch ở một số địa phương thuộc Thái Lan và cho kết quả phương trình như sau: C1.Cs cho vùng Chiềng Mai C1.Cs cho vùng Lampang C. Boonnybhas (1961) xác lập cho vùng rừng Maipan: C1.Cs Các tác giả này cho rằng, tham số a có xu hướng tăng theo cấp đất từ xấu đến tốt, còn hệ số góc b lại giảm dần. Các tài liệu cho thấy quan hệ (1.1) luôn tồn tại chặt chẽ nhưng giữa các loài hoặc cùng loài ở địa phương khác nhau thường các phương trình cụ thể rất khác nhau.

Tuy nhiên, hệ số góc (b) nhìn chung khá gần nhau. Vấn đề đáng lưu ý là ở các nước thường quy định độ cao gốc chặt rất chặt chẽ (ở Pháp là 0,15m, ở Mỹ là 12inch (≈ 30cm) với cây thuộc đối tượng download by : skknchat@gmail.com 5 khai thác và 15cm với cây nhỏ, còn loài Tếch ở Thái Lan (nghiên cứu của Loetsch) bạnh gốc rất lớn khiến khó có thể chặt ở độ cao dưới 0,3m). Clure (1968) cho rằng khi chiều cao gốc chặt (Hs) không giống nhau, để tìm đường kính ngang ngực cần thêm biến Hs vào mối quan hệ. Ông xác lập dạng phương trình: D=Ds (bo + b1).2) cho 53 loài cây vùng Đông nam nước Mỹ và cho biết hệ số xác định của phương trình (1.

Từ đó đã lập một biểu xác định D từ Ds, Hs theo loài cây. Ngoài mối quan hệ (1.2) hầu như các tác giả không đề cập tới quan hệ của các nhân tố khác trên cây với đường kính gốc chặt. Nghiên cứu về phương pháp xác định thể tích thân cây Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu phương pháp xác định thể tích thân cây trên thế giới được công bố và sử dụng. Trong đó, một số công trình tiêu biểu: Mendeleep D.G (1917) và Wimmenauer K [1918] đặt mục tiêu xác định hình dạng của đường sinh và biểu thị nó bằng phương trình toán học, xem đường kính y như là một hàm của chiều cao x: Y = F(x) và đề nghị biểu thị hàm số này bằng phương trình bậc hai, bậc ba và bậc bốn Prodan, Meyer, Spurr, Halaj, Tiorin… đưa ra nhiều dạng phương trình khác, nhưng tập trung nhiều nhất là 2 dạng phổ biến: V = a + b.4) Hai dạng phương trình trên được nhiều tác giả kiểm tra và thiết lập để cấu trúc nên biểu thể tích 2 nhân tố ở nhiều nước như Đức, Ấn độ, Mỹ, Indonexia, Thái lan… download by : skknchat@gmail.com 6 Muller G (1960) đề nghị biểu thị mỗi liên hệ giữa đường kính và chiều cao bằng hàm số mũ: D = a.

Giả thiết vòng năm có bề dày cố định, thì có thể tính được thể tích thân cây bình quân cho những cây ở cùng điều kiện lập địa và chiều cao bằng cách lấy tích phân diện tích nằm dưới đường cong, tức là lấy tích phân phương trình mũ trên:  h .5) 4 0 Wauthoz (1961) đã xây dựng phương pháp xác định thể tích thân cây và lập biểu thể tích thân cây trên cơ sở phương trình Y2 = A. Khi đó thể tích thân cây được tính như sau:  h g0 V= .6) 4 0 m 1 Trong đó: go là tiết diện ngang ở cổ rễ thân cây.S (1963, 1964) ở Liên Xô cũ, biểu thị quan hệ đường kính lấy ở vị trí bất kỳ với khoảng cách L từ đường kính đó đến gốc bằng phương trình Parabol sau: X2 = 2.7) Trong đó: P là thông số tiêu đỉnh của đường sinh; X,y lần lượt là tọa độ parabol; H là chiều cao của thân bớt đi 1m. Từ đó thể tích thân cây được xác định theo công thức cơ bản sau: V= = .8) Trong đó: M tùy thuộc vào loài cây. I (1965),ở Thụy Điển đã sử dụng 3 phương trình kết hợp lại tiếp cận phương trình đường sinh thân cây.

download by : skknchat@gmail.9) Trong đó: n là hệ số độ thon tự nhiên: n= ; n là chiều cao tương đối: n = ; K, i, i: là những hệ số cố định. Khi đó thể tích cơ bản sẽ là: Vg = i - Ktg. Nghiên cứu về quan hệ giữa đường kính với chiều cao. Đây là một trong những quy luật cơ bản trong lâm phần được rất nhiều tác giả nghiên cứu.

Các nghiên cứu đó cho thấy giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần luôn tồn tại mối quan hệ chặt và tuân theo qui luật: khi tuổi tăng thì đường kính và chiều cao tăng theo và giữa chúng tồn tại mối quan hệ theo dạng đường cong. chiều cao tương ứng với mỗi cỡ kính cho trước luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả quá trình tự nhiên của sự sinh trưởng. Trong một cỡ đường kính xác định, ở các cấp tuổi khác nhau sẽ có các cây thuộc cấp sinh trưởng khác nhau. Cấp sinh trưởng càng giảm khi tuổi lâm phần tăng lên dẫn đến tỷ lệ H/D tăng theo tuổi.

Từ đó đường cong quan hệ H/D có thể bị thay đổi dạng và luôn dịch chuyển về phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên.V (1927) đã phát hiện hiện tượng này khi ông xác lập đường cong chiều cao các cấp tuổi khác nhau. Kết luận này cũng được Vagui, A. Ngoài ra thì độ dốc của đường cong chiều cao giảm theo tuổi (Prodan, (1965)). Một số tác giả đã sử dụng các hàm toán học khác nhau để biểu thị mối quan hệ này.

Có thể điểm qua một vài công trình nghiên cứu điển hình sau: download by : skknchat@gmail.com 8 Tovstolesse, DI (1930) đã lấy cấp đất làm cơ sở để nghiên cứu quan hệ Hvn/D1. Mỗi cấp đất tác giả lập một đường cong chiều cao bình quân ứng với mỗi cỡ đường kính để có dãy tương quan cho loài và cấp chiều cao. Sau đó dùng phương pháp biểu đồ để nắn dãy tương quan theo dạng đường thẳng của Gehrhardt và Kopetxki (dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995). Các tác giả Naslund, M (1929); Assmanm, E (1936); Hohenadl, W (1936); Prodan, M (1944); Meyer, H.A (1952) đã đề nghị các dạng phương trình: h  a  b1.14) Petterson, H (1955) đề xuất sử dụng phương trình: 1 b a (1.O (1967) đã mô phỏng quan hệ giữa chiều cao với đường kính và tuổi theo dạng phương trình: 1 1 1 Log h  d  b1.

A Tại từng tuổi nhất định dùng phương trình: 1 Log h  bo  b1 .17) Thực tiễn điều tra rừng cho thấy, có thể dựa vào quan hệ H/D xác định chiều cao tương ứng cho từng cỡ kính mà không cần thiết đo cao toàn bộ. Để biểu thị tương quan chiều cao với đường kính có thể sử dụng nhiều dạng download by : skknchat@gmail.com 9 phương trình khác nhau. Việc lựa chọn phương trình thích hợp nhất cho những đối tượng nào thì chưa được nghiên cứu đầy đủ. Việc dùng phương trình này hay phương trình khác để biểu thị tương quan H/D phụ thuộc vào kinh nghiệm của từng tác giả và bản chất quy luật đo đạc được.

Hai dạng phương trình được sử dụng nhiều nhất để biểu thị đường cong chiều cao là phương trình Parabol và Logarit. Nghiên cứu phương pháp xác định kích thước thân cây dựa vào kích thước gốc chặt Nghiên cứu mối quan hệ của một số nhân tố điều tra trên thân cây với đường kính gốc cây (D0) mới được chú ý thử nghiệm trong một số năm gần đây. Hầu hết kết quả thu được đều của các tác giả là sinh viên khi làm báo cáo tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của Bộ môn điều tra qui hoạch rừng (Lê Minh Đức (1996), Đặng Văn Bình (1996), Mạc Văn Đang (1997), Nguyễn Xuân Thành (2005) [16], Ngô Quốc Bình (2000) [2], Trần Huy Mạnh (2000), Đinh Hồng Khanh (2000), …). Trong luận văn tốt nghiệp, Đào Mộng Long (1999) [11] đã xác lập phương trình tương quan D1.3/D0 cho 2 loài Mỡ và Bạch đàn tuổi 6-8 ở Hữu Lũng Lạng Sơn như sau: D1,3 = 0,2336 + 0,7814.D0 Lê Minh Đức (1996) [5] đã xác lập quan hệ giữa D1.3/D0 cho rừng Bạch đàn trồng thuần loài đều tuổi ở Tam Kỳ - Quảng Nam: D1.D0; với R2 = 0,94 với Bạch đàn 8 tuổi D1.D0; với R2 = 0,86 với Bạch đàn 6 tuổi D1.D0; với R2 = 0,97 với loài Bạch đàn 4 tuổi Qua khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Tiến Hưng (2001), một lần nữa khẳng định mối quan hệ bậc một giữa đường kính ngang ngực (D1,3) với download by : skknchat@gmail.com 10 đường kính gốc (D0) đồng thời tác giả cũng xác lập được mối tương quan giữa đường kính gốc (D0) với chiều cao (H) và thể tích cây (V) cho loài Thông đuôi ngựa thuộc Trung tâm thực nghiệm Trường Đại học Lâm nghiệp theo dạng phương trình: H = -0,3907 + 7,8545.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ