CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai (Nguồn: dongnai.vn) Đồng Nai là tỉnh nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ của Việt Nam (Vùng đất nối liền giữa Nam Bộ, cực nam Trung Bộ và nam Tây Nguyên), giữ vị trí quan trọng trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam của đất nước. Toạ độ địa lý của tỉnh Đồng Nai từ 10030’03 đến 11034’57 vĩ độ Bắc và từ 106045’30 đến 107035’00 kinh độ Đông.
Đồng Nai có diện tích 5,907.76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25.5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau: PL.4 • Đông giáp tỉnh Bình Thuận. • Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng. • Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước.
• Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. • Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Biên Hoà; thị xã Long Khánh và 09 huyện: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Long Khánh, Thống Nhất, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch và Vĩnh Cửu. Tỉnh Đồng Nai nằm trên các trục đường giao thông quan trọng như: tuyến đường sắt Bắc - Nam.
Đường bộ QL 1 – 1K, QL 20 nối với Tây Nguyên, QL 51 và QL 56 nối với Bà Rịa - Vũng Tàu; đường thủy sông Đồng Nai, gần cảng biển quốc tế, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho Đồng Nai có lợi thế phát triển giao lưu thương với cả nước và quốc tế. Điều kiện địa hình, địa chất và thổ nhưỡng 1. Điều kiện địa hình Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên và duyên hải nên tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam [3]. Nhìn chung, địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, 78% diện tích của tỉnh có độ dốc nhỏ hơn 30, 16% diện tích có độ dốc từ 3 - 80, khoảng 6 % diện tích có độ dốc trên 80.
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, hình thành các vùng cây chuyên canh, phù hợp với điều kiện địa hình, đất đai của tỉnh [8].1: Độ dốc địa hình tỉnh Đồng Nai (Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam) Độ dốc Diện tích Tỷ lệ TT 0 () (ha) (%) 1 0-3 459,995 78 2 3-8 97,249 16 3 8-15 21,507 4 4 15-30 10,569 2 5 >30 153 0 Tổng 589,473 100 PL.5 Địa hình của tỉnh Đồng Nai được phân thành 3 dạng chính sau: ❖ Địa hình núi thấp: Dạng địa hình núi thấp gồm các núi rải rác có độ cao thay đổi từ 200 - 700m, độ dốc khoảng 200 – 300, chiếm khoảng 8% diện tích tự nhiên; tập trung chủ yếu ở các huyện phía Bắc của tỉnh như Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc. ❖ Địa hình lượn sóng: Chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh (80%), bao gồm những đồi đất bazalt và đồi phù sa cổ, địa hình đồi rất bằng phẳng, độ dốc chỉ dao động từ 30 - 80, độ cao thay đổi từ 20 - 150m; phân bố tập trung ở TX. Long Khánh, huyện Xuân Lộc, Thống Nhất và rải rác ở một số huyện khác trong tỉnh. ❖ Địa hình đồng bằng: Chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên, có độ cao dưới 20m, độ dốc < 30, phân bố ở hầu hết các huyện, trong đó tập trung nhiều ở huyện Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, Long Thành và thành phố Biên Hòa.2: Bản đồ địa hình tỉnh Đồng Nai [5] PL.
Địa chất và thổ nhưỡng Đồng Nai có tài nguyên đất khá đa dạng, có gần đủ các loại đất của Việt Nam. Vùng đồng bằng có: đất cát, phù sa, mặn, phèn và vùng đồi núi có các loại đất đỏ, đen, xám. Theo báo cáo của Viện Nông hoá Thổ nhưỡng xây dựng năm 1996, kết quả phân loại có 11 nhóm đất chính có thể thống kê như sau: Bảng 1.2: Phân loại nhóm đất tỉnh Đồng Nai TT Nhóm đất Diện tích (ha) Tỷ lệ so với DTTN (%) 1 Phù sa 28,085 4.56 3 Đất tầng mỏng 3,198 0.27 10 Đất loang lổ 140 0.02 11 Đất sông suối và chưa điều tra 52,214 8.00 Tuy nhiên, theo nguồn gốc và chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung sau: - Các loại đất hình thành trên đá Bazan: Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ có độ phì nhiêu cao, chiếm 39.1% diện tích tự nhiên (230,844 ha), phân bố ở phía bắc và đông bắc của tỉnh. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu… - Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như đất xám, nâu xám, loang lổ chiếm 41.9% diện tích tự nhiên (247,375 ha), phân bố ở phía Nam, Đông Nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hoà, Long Thành, Nhơn Trạch).
Các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ…một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều… - Các loại đất hình thành trên phù sa mới như đất phù sa, đất cát. Phân bố chủ yếu ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà. Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả… [8] 1. Đặc điểm thảm phủ thực vật Phân bố hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh cho thấy đất lâm nghiệp và đất cây lâu năm chiếm tỷ lệ cao nhất.
Trong đất cây lâu năm, đất điều, cao su, cà phê PL.7 chiếm tỷ lệ lớn với khoảng 8% ứng với mỗi loại. Đất cao su phần lớn tập trung ở các huyện Cẩm Mỹ, Long Thành, trong khi đất điều phần lớn tập trung ở Xuân Lộc. Đất lâm nghiệp chủ yếu tập trung ở Tân Phú, Vĩnh Cửu, nơi có vườn Quốc Gia Cát Tiên và khu bảo tồn thiên nhiên Vĩnh Cửu. Đất cây hàng năm chiếm tỷ lệ khá khoảng 24%.
Trong đất cây hàng năm, đất màu chiếm tỷ lệ lớn khoảng 12%.3: Phân bố hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai [8] Đất cây Đất cây Đất Đất bằng Đất lâm Mặt Đất Huyện Tổng hàng lâu Đất ở xây chưa nghiệp nước khác năm năm dựng sử dụng Tân Phú 77,374 13,862 11,477 46,607 465 220 1,312 3,270 161 Biên Hoà 15,467 1,732 1,551 1,165 3,594 2,005 18 283 5,119 Xuân Lộc 72,584 27,511 26,274 6,471 1,098 257 1,994 771 8,208 Vĩnh Cửu 109,199 14,743 4,939 86,802 610 389 308 617 792 Trảng 32,614 10,181 14,805 1,267 1,435 997 420 818 2,691 Bom Thống 24,719 5,246 17,890 346 725 119 191 45 158 Nhất Nhơn 41,089 15,241 9,565 12,320 624 372 186 1,930 851 Trạch Long 50,482 15,271 25,700 4,369 865 2,406 256 193 1,421 Thành Long 19,500 2,652 15,696 17 576 258 80 36 184 Khánh Định 99,650 25,543 22,340 46,711 2,512 646 622 1,111 166 Quán Cẫm Mỹ 46,795 10,702 34,715 71 512 129 37 147 483 Tổng 589,473 142,685 184,951 206,146 13,015 7,797 5,424 9,222 20,233 Tỷ lệ (%) 100.43 Diễn biến rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được thể hiện như hình dưới đây: DIỄN BIẾN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 500 400 (1000 ha) 300 200 100 0 1943 1968 1983 1993 2000 DT 1000 ha 431.3: Diễn biến diện tích rừng [8] Từ năm 1943 đến 1968, diện tích rừng giảm 151.7 ngàn ha chiếm khoảng 32% diện tích rừng bị mất của toàn lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận (472.8 ha) tỷ lệ diện tích rừng bì mất là 25. Nguyên nhân chủ yếu gây mất rừng trong thời kỳ này là do chiến tranh và chất độc hóa học. Trong giai đoạn từ năm 1968 đến năm 1983 diện tích đất có rừng giảm 92 ngàn ha, (trung bình hàng năm mất khoảng 6 ngàn ha) tức là khoảng 33% tổng diện tích rừng đã mất đi trong giai đoạn này. Nguyên nhân mất rừng trong giai đoạn này là sự hủy diệt của chất độc hóa học, kèm với các kế hoạch khai phá đất đai để trồng cây công nghiệp (như cao su) và trồng các loài cây nông nghiệp như chè, tiêu, cà phê.
Cũng trong giai đoạn này các hoạt động xuất khẩu gỗ tròn và việc xây dựng các khu kinh tế mới cũng là nguyên nhân chính gây mất rừng. Từ năm 1983 đến năm 1993 diện tích đất có rừng giảm 14% (khoảng 28 ngàn ha) bình quân là 2. Trong giai đoạn này, các hoạt động khai thác gỗ tròn từ rừng tự nhiên vẫn được thực hiện mạnh mẽ kèm theo với các hoạt động khai phá đất đai, phát triển nông nghiệp là những nguyên nhân chính gây mất rừng. Từ năm 1993 đến năm 2000, nhờ có chính sách bảo vệ rừng, đặc biệt là khu vườn Quốc gia Cát Tiên diện tích đất có rừng hầu như được duy trì như ở mức đầu những năm 90.
Các kế hoạch tái tạo rừng (trồng rừng, khoanh nuôi rừng) đã được thực hiện mạnh mẽ kết hợp với các chính sách giao đất giao rừng, đồng thời việc đóng cửa rừng tự nhiên đã hạn chế sự suy giảm diện tích và cấu trúc của rừng. Như vậy từ năm 1943 đến năm 2000, tổng diện tích đất có rừng ở tỉnh Đồng Nai đã giảm đi 274 ngàn ha (khoảng 46% diện tích tự nhiên tỉnh) tức là bình quân khoảng 4.8 ngàn ha đất có rừng đã bị mất đi hàng năm. Diện tích rừng hiện tại chiếm khoảng 27% diện tích tự nhiên tỉnh. Về mặt nguồn nước, sự suy giảm về diện tích rừng nói trên cho thấy phần nào về sự suy giảm nguồn nước trên các lưu vực trên địa bàn tỉnh.
Đặc điểm khí hậu Đồng Nai nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có biến đổi lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất. Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tương đối lớn, trung bình năm 1700 – 1800 mm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết nắng, nóng, độ ẩm thấp, có khi xuống dưới 70%. Đặc điểm khí tượng 1.
Mưa Về mặt không gian, do diện tích lưu vực khá nhỏ nên sự khác biệt giữa lượng mưa các nơi trong lưu vực là không lớn. Tổng lượng mưa trung bình trên lưu vực khoảng 2,000 mm. Về mặt thời gian, trong năm được phân thành hai mùa rõ rệt với lượng mưa tách biệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kéo dài đến tháng X, với lượng mưa chiếm khoảng 86% tổng lượng mưa năm.