Luận văn thạc sĩ: Điều kiện kỹ thuật quản lý chất lượng xây dựng cống Bào Chấu, Cà Mau

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu điều kiện kỹ thuật, quản lý chất lượng xây dựng cống bào chấu tỉnh Cà Mau. Góp phần phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

1.1. Vốn ODA và dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA

1.1.1. Giới thiệu về nguồn vốn ODA

1.1.2. Đặc điểm dự án có sử dụng vốn ODA

1.1.3. Tình hình đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn ODA

1.2. Công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi

1.3. Công tác đánh giá hiệu quả dự án sử dụng vốn ODA

1.4. Quản lý chất lượng công trình theo từng giai đoạn khi thực hiện dự án xây dựng công trình

1.5. Thực trạng và tồn tại liên quan chất lượng công trình sử dụng vốn ODA

1.5.1. Thực trạng chất lượng công trình

1.5.2. Tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN ODA

2.1. Cơ sở khoa học trong quản lí chất lượng công trình

2.1.1. Các khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng, quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng và phạm trù quản lý chất lượng

2.1.2. Các yếu tố tác động đến chất lượng công trình

2.1.3. Đặc điểm và những nguyên tắc trong quản lý chất lượng xây dựng công trình

2.2. Những cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng

2.2.1. Qui trình quản lý, sử dụng ODA Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ WB

2.2.2. Văn bản nghị định quản lý chất lượng công trình

2.2.3. Yêu cầu của ngân hàng cấp vốn

2.3. Các mô hình quản lý chất lượng

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỐNG BÀO CHẤU THUỘC HỢP PHẦN WB6

3.1. Giới thiệu về các hợp phần

3.1.1. Nhà tài trợ và tổng mức đầu tư

3.1.2. Cơ quan chủ quản và Chủ dự án

3.1.3. Thời gian thực hiện dự án

3.1.4. Mục tiêu dự án

3.1.5. Nội dung dự án

3.1.6. Đặc điểm công trình

3.2. Điều kiện kỹ thuật của công tác khảo sát thiết kế

3.2.1. Mục đích khảo sát

3.2.2. Phương án kỹ thuật khảo sát địa hình

3.2.3. Phương án kỹ thuật khảo sát địa chất

3.3. Điều kiện kỹ thuật của công tác thi công, nghiệm thu

3.3.1. Yêu cầu giám sát trong quá trình thi công

3.3.2. Yêu cầu và vật liệu, chất lượng công tác thi công bê tông

3.3.3. Biện pháp thi công công trình

3.3.4. Tổ chức thi công xây dựng

3.3.5. Dự kiến yêu cầu về thiết bị thi công cơ bản

3.4. Kết luận chương 3

Kết quả đạt được

Hạn chế tồn tại

Kiến nghị, đề xuất

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều kiện kỹ thuật quản lý chất lượng xây dựng cống Bào Chấu Cà Mau

Cống Bào Chấu là công trình thủy lợi trọng điểm tại tỉnh Cà Mau, thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Dự án sử dụng nguồn vốn ODA, đòi hỏi quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam. Công trình phục vụ mục tiêu tiêu úng, chống ngập và bảo vệ sản xuất nông nghiệp cho hàng nghìn hecta đất canh tác. Quản lý chất lượng xây dựng cống Bào Chấu bao gồm các điều kiện kỹ thuật trong khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu. Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng gồm TCVN, QCVN và các quy chuẩn xây dựng chuyên ngành thủy lợi. Vai trò của chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công được quy định rõ ràng trong hợp đồng. Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng được thực hiện xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị đến khi công trình đưa vào khai thác sử dụng.

1.1. Vị trí và vai trò của cống Bào Chấu trong hệ thống thủy lợi Cà Mau

Cống Bào Chấu nằm trên hệ thống kênh rạch tỉnh Cà Mau, đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh. Công trình giúp kiểm soát mặn, tiêu úng và chống ngập cho vùng hạ du. Vị trí chiến lược của cống đòi hỏi thiết kế phải phù hợp với điều kiện địa chất phức tạp của vùng đất yếu ĐBSCL. Công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ODA, áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế kết hợp với quy định pháp luật Việt Nam về xây dựng.

1.2. Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Quản lý chất lượng xây dựng cống Bào Chấu tuân thủ Luật Xây dựng, các Nghị định hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý dự án đầu tư. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng bao gồm TCVN về bê tông, cốt thép, nền đất và các QCVN chuyên ngành thủy lợi. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Ngoài ra, dự án còn áp dụng tiêu chuẩn của nhà tài trợ ODA, đảm bảo tính đồng bộ và quốc tế hóa trong quản lý chất lượng.

II. Phân tích các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng cống

Chất lượng xây dựng cống Bào Chấu chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kỹ thuật phức tạp. Điều kiện địa chất vùng đất yếu ĐBSCL đặt ra thách thức lớn cho nền móng công trình. Hàm lượng đất sét, độ ẩm tự nhiên và cường độ chịu tải của nền đất yếu yêu cầu giải pháp gia cố phù hợp. Vật liệu xây dựng phải đạt tiêu chuẩn về cường độ, độ bền và khả năng chống xâm thực. Quy trình thi công bê tông, cốt thép đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt về tỷ lệ phối trộn, quá trình đầm nén và bảo dưỡng. Thời tiết khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều cũng tác động đến tiến độ và chất lượng thi công. Yếu tố nhân sự, năng lực nhà thầu và trang thiết bị thi công là điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lượng công trình.

2.1. Điều kiện địa chất và nền móng công trình

Địa chất vùng Cà Mau chủ yếu là đất sét mềm, bùn hữu cơ với cường độ chịu tải thấp. Nền móng cống Bào Chấu phải xử lý bằng phương pháp gia cố như đóng cọc bê tông, cọc tre hoặc xử lý nền đất yếu bằng cát đệm. Điều kiện nước ngầm cao ảnh hưởng đến thi công hố móng. Công tác khảo sát địa chất chi tiết là bước đầu tiên quyết định giải pháp nền móng phù hợp. Việc đánh giá chính xác các thông số cơ lý đất nền giúp lựa chọn biện pháp thi công tối ưu, đảm bảo ổn định công trình lâu dài.

2.2. Vật liệu xây dựng và quy trình thi công

Vật liệu xây dựng cống Bào Chấu bao gồm bê tông cốt thép, đá, cát, xi măng và các vật liệu chống thấm. Bê tông phải đạt mác thiết kế, đảm bảo độ sụt và khả năng thi công trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Cốt thép phải đạt tiêu chuẩn về cường độ, độ dẻo và khả năng chống ăn mòn. Quy trình thi công đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ từ khâu chuẩn bị, đổ bê tông, đầm nén đến bảo dưỡng. Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào và thí nghiệm tại hiện trường là yêu cầu bắt buộc.

III. Giải pháp kỹ thuật và quy trình quản lý chất lượng thi công cống Bào Chấu

Giải pháp kỹ thuật quản lý chất lượng cống Bào Chấu áp dụng hệ thống quản lý toàn diện theo từng giai đoạn. Giai đoạn chuẩn bị bao gồm kiểm tra hồ sơ thiết kế, năng lực nhà thầu và vật liệu thi công. Giai đoạn thi công yêu cầu giám sát thường xuyên của tư vấn giám sát, kiểm tra đối chiếu giữa thực tế hiện trường và hồ sơ dự thầu. Chủ đầu tư phối hợp với tư vấn giám sát đánh giá biện pháp tổ chức thi công, tiến độ và chất lượng từng hạng mục. Hệ thống báo cáo định kỳ, biên bản kiểm tra và lưu trữ hồ sơ chất lượng được duy trì nghiêm ngặt. Công tác nghiệm thu từng phần và nghiệm thu hoàn thành đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng. Giải pháp xử lý kịp thời các vi phạm về chất lượng và năng lực nhà thầu theo quy định hợp đồng.

3.1. Quy trình kiểm tra và giám sát thi công

Quy trình kiểm tra chất lượng thi công cống Bào Chấu bao gồm kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất. Tư vấn giám sát thường xuyên có mặt tại hiện trường, kiểm tra sự phù hợp về nhân sự, máy móc so với hồ sơ dự thầu. Các thí nghiệm tại hiện trường như kiểm tra độ sụt bê tông, cường độ mẫu bê tông, thí nghiệm mối hàn cốt thép được thực hiện theo quy định. Biên bản kiểm tra được lập đầy đủ, ghi nhận các tồn tại và yêu cầu khắc phục. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 được áp dụng để đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả.

3.2. Nghiệm thu và đánh giá chất lượng công trình

Nghiệm thu chất lượng cống Bào Chấu được thực hiện theo từng giai đoạn: nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận công trình, nghiệm thu giai đoạn và nghiệm thu hoàn thành. Tiêu chí đánh giá dựa trên thiết kế bản vẽ thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn xây dựng. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm biên bản, sổ nhật ký thi công, kết quả thí nghiệm và tài liệu chất lượng. Hội đồng nghiệm thu gồm đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu và cơ quan quản lý nhà nước. Công trình chỉ được đưa vào khai thác khi đạt đủ điều kiện chất lượng.

IV. Kết luận và ứng dụng điều kiện kỹ thuật quản lý chất lượng xây dựng cống

Điều kiện kỹ thuật quản lý chất lượng xây dựng cống Bào Chấu Cà Mau đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên tham gia dự án. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy trình quản lý chất lượng phải được áp dụng đồng bộ từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công và nghiệm thu. Năng lực nhà thầu, chất lượng vật liệu và quy trình thi công là ba yếu tố quyết định chất lượng công trình. Vai trò của tư vấn giám sát và cộng đồng trong giám sát chất lượng ngày càng được nâng cao. Kinh nghiệm từ dự án cống Bào Chấu là bài học quý cho các công trình thủy lợi tương tự tại vùng ĐBSCL. Quản lý chất lượng hiệu quả giúp kéo dài tuổi thọ công trình, giảm chi phí bảo trì và phát huy tối đa hiệu quả đầu tư.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ dự án cống Bào Chấu

Dự án cống Bào Chấu rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình giám sát chất lượng giúp phát hiện và xử lý kịp thời các tồn tại. Sự phối hợp giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu là yếu tố then chốt. Công tác chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ, vật liệu và nhân sự trước khi thi công giúp giảm thiểu rủi ro. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chất lượng phục vụ công tác bảo hành, bảo trì và khai thác lâu dài công trình.

4.2. Ứng dụng cho các công trình thủy lợi tương tự tại ĐBSCL

Điều kiện kỹ thuật quản lý chất lượng từ dự án cống Bào Chấu có thể áp dụng cho các công trình thủy lợi tương tự tại Đồng bằng sông Cửu Long. Các giải pháp xử lý nền đất yếu, quy trình thi công bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và hệ thống giám sát chất lượng đều mang tính phổ biến. Việc xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng cụ thể cho từng loại công trình giúp nâng cao hiệu quả quản lý. Đào tạo nguồn nhân lực quản lý chất lượng tại địa phương là giải pháp lâu dài đảm bảo chất lượng công trình thủy lợi vùng ĐBSCL.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn thạc sĩ file word nghiên cứu xác định điều kiện kỹ thuật quản lý chất lượng xây dựng cống bào chấu tỉnh cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA. Vốn ODA và dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA. Giới thiệu về nguồn vốn ODA.

Đặc điểm dự án có sử dụng vốn ODA. Tình hình đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn ODA. Công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi. Công tác đánh giá hiệu quả dự án sử dụng vốn ODA.

Quản lý chất lượng công trình theo từng giai đoạn khi thực hiện dự án xây dựng công trình. Thực trạng và tồn tại liên quan chất lượng công trình sử dụng vốn ODA. Thực trạng chất lượng công trình. Tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình.

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN ODA. Cơ sở khoa học trong quản lí chất lượng công trình. Các khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng, quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng và phạm trù quản lý chất lượng. Các yếu tố tác động đến chất lượng công trình.

Đặc điểm và những nguyên tắc trong quản lý chất lượng xây dựng công trình. Những cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng. Qui trình quản lý, sử dụng ODA Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ WB. Văn bản nghị định quản lý chất lượng công trình.

Yêu cầu của ngân hàng cấp vốn. các mô hình quản lý chất lượng. Kết luận chương 2. XÂY DỰNG ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỐNG BÀO CHẤU THUỘC HỢP PHẦN WB6.

Giới thiệu về các hợp phần. Nhà tài trợ và tổng mức đầu tư. Cơ quan chủ quản và Chủ dự án. Thời gian thực hiện dự án.

Mục tiêu dự án. Nội dung dự án. Đặc điểm công trình. Điều kiện kỹ thuật của công tác khảo sát thiết kế.

Mục đích khảo sát. Phương án kỹ thuật khảo sát địa hình. Phương án kỹ thuật khảo sát địa chất. Điều kiện kỹ thuật của công tác thi công, nghiệm thu.

Yêu cầu giám sát trong quá trình thi công. Yêu cầu và vật liệu, chất lượng công tác thi công bê tông. Biện pháp thi công công trình. Tổ chức thi công xây dựng.

Dự kiến yêu cầu về thiết bị thi công cơ bản. Kết luận chương 3. 106 Kết quả đạt được.106 Hạn chế tồn tại. 107 Kiến nghị, đề xuất.107 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn ODA giai đoạn 1993-2012. Cam kết,ký kết, giải ngân vốn ODA thời kỳ 1992-2012. ODA ký kết theo ngành lĩnh vực thời kỳ 1993-2012 (tỷ USD). Tỷ trọng ODA ký kết theo ngành lĩnh vực thời kỳ 1993-2012.

Vốn ODA ký kết phân theo vùng ( tỷ USD ). Vốn ODA ký kết phân theo vùng ( tỷ USD ). Cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ thời kỳ 1993-2012 (tỷ USD). Sụt lún công trình âu thuyền cống Tác Giang.

chu trình dự án của Ngân hang thế giới. So sánh, liên hệ qui trình của chính phủ và Ngân hàng Thế giới. Văn bản pháp qui chủ yếu liên quan đến qui trình dự án ODA. chu trình quản lý chất lượng.

Cơ cấu thực hiện của các chủ thể tại một số dự án quan trọng ở VN. Sơ đồ chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. Sơ đồ chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án.1 Sơ đồ bố trí vị trí hố khoan địa chất cống Bào Chấu.2 Thiết bị cắt cánh hiện trường.3 Dụng cụ để thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT theo TCKT của ASTM D1586- 84.1 Khung vây cừ ván thép để thi công trụ cống ngay tại lòng sông.2 Mặt bằng khung vây thi công. Cắt dọc khung vây thi công.

Hình bên: cắt ngang khung vây thi công. Biện pháp đào đất hố đúc dầm van. Chi tiết dầm van BTCT. Mặt đứng biện pháp hạ chìm, lắp ghép dầm van.

Kết cấu phao hỗ trợ nổi dầm van. Ván khuôn và Sàn công tác phục vụ thi công tháp van. Biện pháp thi công đóng cọc cừ ván DUL SW mang cống. Biện pháp di chuyển và lắp đặt cửa van.102 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.

khối lượng khảo sát địa hình gói thầu. đánh giá trạng thái và kết cấu của các loại đất. Công tác thí nghiệm trong phòng 17 chỉ tiêu. Khối lượng khảo sát địa chất gói thầu.5 Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc.6 Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc.7 Độ sai lệch cho phép về kích thước cừ BTCT.1 Tính cấp thiết của đề tài Công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phương tiện, vận tải, chăn nuôi thủy sản, tưới… Mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như đập, cống, kênh mương, trạm thủy điện… Mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các loại vật liệu khác nhau như đất đá, bê tông, sắt thép với khối lượng rất lớn mà phải đảm bảo được yêu cầu rất cao về ổn định, an toàn tuyệt đối: chống lật, chống lún, chống nứt nẻ, đảm bảo chống thấm… Công tác thi công công trình thủy lợi phải tiến hành xây dựng trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, địa hình xấu, mấp mô và chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố thiên nhiên : nước mưa, nước ngầm, thấm do đó thi công rất khó khăn Công trình thủy lợi mặc dù phải xây dựng trên địa hình khó khăn, phải đảm bảo lợi dụng tổng hợp nguồn nước ngoài ra còn phải hoàn thành với chất lượng cao trong thời gian hạn chế phụ thuộc vào chế độ thủy văn của dòng chảy, phân chia mùa khô,mùa lũ.

Chịu nhiều nhân tố ảnh hưởng như vậy việc quản lí chất lượng là rất khó khăn. Mà chất lượng công trình lại đựợc quyết định ngay từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến giai đoạn thi công xây dựng. Trong quá trình quản lí chất lượng xây dựng nhiều tiêu chuẩn, qui chuẩn đã được ban hành, tuy nhiên việc vận dụng qui chuẩn, tiêu chuẩn vào công trình nhằm đảm bảo, nâng cao được chất lượng công trình thì hoàn toàn phụ thuộc vào việc xây dựng cụ thể điều kiện kỹ thuật cho công trình đó Từ trước tới nay, cũng đã có một số công trình đã xây dựng điều kiện kỹ thuật để quản lý chất lượng nhưng phần nhiều các công trình thủy lợi không xây dựng mà chỉ dựa vào tiêu chuẩn, qui chuẩn thuần túy dẫn đến nhiều trường hợp xảy ra dẫn đến việc quản lí chất lượng, nghiệm thu đánh giá rất khó khăn. Thậm chí là một số công trình vì các yếu tố đó mà không quản lí chất lượng được dẫn đến đổ bể, hư hỏng.

Kéo theo hệ quả là phải khắc phục xử lí ảnh hưởng đến chất lượng, hao tổn thời gian và thiệt hại kinh tế. Gần đây nhất là trường hợp Công trình đầu mối cống và âu thuyền Tắc Giang, xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam thuộc hệ 2 thống thuỷ lợi Tắc Giang - Phủ Lý. Xảy ra hiện tượng sụt lún nghiêm trọng, sự cố này đã gây thiệt hại về thủy sản, hoa màu của nhân dân ven sông , rất may không có thương vong về người, nhưng tổn hại về thời gian và kinh phí khắc phục sự cố là không thể tránh khỏi. Từ đó ta có thể thấy công tác xây dựng điều kiện kỹ thuật để quản lí chất lượng rất quan trọng.

Xây dựng điều kiện kỹ thuật là một văn bản pháp lí, là nội dung quản lí cơ bản để bảo đảm chất lượng Từnhững vấn đề đã nêu ở trên học viên đã đi vào nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý, xây dựng điều kiện kỹ thuật quản lí chất lượng cho công trình thủy lợi từ giai đoạn khảo sát thiêt kế và giai đoạn thi công 1.2 Mục tiêu của đề tài Xây dựng được điều kiện kỹ thuật quản lí chất lượng cho công trình thủy lợi từ giai đoạn khảo sát thiêt kế đến giai đoạn thi công. Áp dụng xây dựng điều kiện kĩ thuật cho công trình cống Bào Chấu thuộc sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới hợp phần WB6 1.3 Cách tiếp cận - Trên cơ sở khoa học và quản lí chất lượng - Nghiên cứu cách tiếp cận thực tiễn.4 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập, phân tích kế thừa những nghiên cứu đã có. - Phương pháp nghiên cứu về lý luận,khoa học, pháp lí trong quản lí xây dựng - Phương pháp nghiên cứu ứng dụng. TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 1.

Vốn ODA và dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA 1. Giới thiệu về nguồn vốn ODA 1. Khái niệm Sau chiến tranh thế giới thứ II , thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện và gắn liền với yếu tố chính trị. Thời điểm này, cả châu Âu và châu Á điều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn, chỉ có châu Mỹ nói chung và nước Mỹ nói riêng là không phải gánh chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh mà ngược lại còn trở nên giàu có nhờ chiến tranh.

Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằm hạn chế ảnh hưởng của Liên xô và Xã hội chủ nghĩa lan rộng. Kế hoạch viện trợ này được gọi “hỗ trợ phát triển chính thức” thông qua các tổ chức tài chính kinh tế. Đến nay, ODA không còn xa lạ, dần trở thành một cụm từ khá phổ biến được nhiều người biết đến. Tuy nhiên theo từng cách tiếp nhận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau : - Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” là nguồn tài chính do các chính phủ hoặc tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của quốc gia đó.

- Theo Ngân hàng Thế giới thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” là một bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt 25% yếu tố cho không. - Theo nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của chính phủ Việt Nam thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” được hiểu là các hoạt động phát triển giữa nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ. 4 Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước (thường là nước phát triển) dành cho chính phủ một nước (thường là đang phát triển) nhằm giúp chính phủ nướcđó phát triển kinh tế xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ