CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) 1. Thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập 1. Tổng quan về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập 1. Khái niệm về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập ðể hiểu rõ thuế thu nhập trước hết cần tìm hiểu về thu nhập.
Hiện nay trên thế giới còn nhiều quan ñiểm khác nhau về khái niệm thu nhập tuỳ theo mục ñích của các nhà nghiên cứu. ðại diện cho lý thuyết về sự bổ sung tài sản, tăng thêm tiềm lực kinh tế mà không quan tâm ñến tính thường xuyên của thu nhập là G.Schamt coi thu nhập là khả năng kinh tế sẽ ñược bổ sung cho một người nào ñó trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Hai nhà kinh tế Anh là R. Theo nhà kinh tế học người Mỹ Paul.Samuelson thì thu nhập là tổng số tiền kiếm ñược hoặc thu góp ñược trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (thường là 1 năm) [30].
Thuật ngữ “tiền” ở ñây ñược hiểu là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hay hiện vật ñược tính thành tiền, nó bao gồm cả phần sản xuất ñể tự tiêu dùng, nhận ñược từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, từ lao ñộng hoặc không từ lao ñộng, từ quyền sở hữu về tài sản mà có hoặc tiêu dùng các dịch vụ không phải thanh toán. Qua các ñịnh nghĩa nêu trên có thể thấy chung nhất thì thu nhập là tổng các giá trị mà một chủ thể nào ñó nhận ñược trong nền kinh tế xã hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất ñịnh, không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao ñộng, tài sản hay ñầu tư… Thuế thu nhập là một loại thuế ñánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của cá nhân hoặc pháp nhân. 9 Thuế thu nhập ñóng vai trò rất quan trọng trong việc ñảm bảo nguồn thu Ngân sách cho Nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý, ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước ñối với các hoạt ñộng kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thuế thu nhập xuất hiện rất sớm trong lịch sử thuế khoá.
Mức thuế cao hay thấp ñánh vào tổng thu nhập hay ñánh vào từng khoản thu nhập khác nhau của các chủ thể thường phụ thuộc vào quan ñiểm ñiều tiết thu nhập và mục tiêu ñặt ra trong phân phối thu nhập của từng nước trong những thời kỳ nhất ñịnh. Vì vậy, có thể có những loại thu nhập không phải chịu thuế hoặc chỉ bị ñánh thuế trong những giai ñoạn nhất ñịnh với các mức thuế suất khác nhau. Việc ñiều chỉnh thuế thu nhập trong nhiều trường hợp không thể không thực hiện nên nhiều Chính phủ coi ñây là công cụ hữu hiệu nhất có ảnh hưởng mạnh mẽ ñối với toàn xã hội. ðiều chỉnh thuế thu nhập có ảnh hưởng nhanh và mạnh ñối với các ñối tượng trong xã hội nên các Chính phủ luôn thận trọng về các chính sách thuế của mình.
ðiều chỉnh thuế thu nhập là sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện thuế thu nhập cả về chính sách thuế thu nhập và quản lý thuế thu nhập nhằm ñạt ñược các mục tiêu quản lý thuế thu nhập. Trong khuôn khổ luận án này sẽ tập trung nghiên cứu việc ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập. Như vậy, việc ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập sẽ bao gồm việc ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập cá nhân. ðặc ñiểm của thuế thu nhập - Thuế thu nhập là thuế trực thu nên thường bị phản ứng mạnh nhưng khá công bằng và hiệu quả.
Tùy vào hệ thống thuế tận thu hay bình thu sẽ có những phản ứng khác nhau. ðặc ñiểm này cũng gắn liền với ý thức của các ñối tượng nộp thuế và cơ cấu kinh tế của nên kinh tế. Một nền kinh tế phát triển thường chịu thuế suất cao hơn và ngược lại. Trong khi ñó người chịu thuế dù phải nộp thuế cao nhưng vẫn còn thu nhập sung túc nên gánh nặng thuế ñược xem nhẹ hơn.
Như vậy, ý thức chấp hành nộp thuế của nhóm này cũng cao hơn. - Thuế thu nhập thường có thuế suất cao và lũy tiến vì thuế thu nhập ñóng vai trò là loại thuế trực tiếp ñảm bảo công bằng xã hội. Mặc dù vậy, hệ thống thuế thu nhập có thuế suất cao thường áp dụng hệ thống thuế chuẩn tắc nhằm ñảm bảo 10 thuế thu nhập không bị lạm thu hai lần. Ngược lại những thu nhập dưới mức trung bình thường ñược miễn giảm nhiều hơn.
- Hệ thống thuế thu nhập thường gắn với các chương trình phân phối và phân phối lại thu nhập nên có ảnh hưởng rất lớn. ðặc biệt là thuế thu nhập ñối với các cá nhân chịu thuế theo nguyên tắc thu nhập cao phải nộp nhiều và ngược lại. Thuế thu nhập không mang tính phân phối lại trực tiếp bằng cách san bằng thu nhập của tất cả thành viên trong xã hội nhưng nó có tác dụng làm giảm khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. - Thuế thu nhập có ñặc ñiểm là căn cứ theo nguồn phát sinh thu nhập hoặc nơi cư trú nên thường gắn với công tác quản lý và báo cáo trực tiếp.
Các cán bộ quản lý và theo dõi cũng cần nắm vững nhiều nghiệp vụ và cách ứng xử hợp lý. Thuế thu nhập gắn với nguồn phát sinh thu nhập và nơi cư trú làm cho thuế thu nhập phải quản lý sát sao các khoản thu nhập, các khoản ñược giảm trừ, ưu ñãi và tránh ñánh thuế hai lần khi có di chuyển nguồn thu nhập hay chỗ ở. Nguyên tắc thu thuế thu nhập Nguyên tắc thứ nhất: Thu thuế trên cơ sở thu nhập chịu thuế Một số nhà kinh tế ñưa ra quan ñiểm thu thuế thu nhập phải dựa trên cơ sở thu nhập hoàn chỉnh. Theo ñịnh nghĩa của Haig-Simons cho rằng, thu nhập hoàn chỉnh là thu nhập bằng tiền mặt và cả lãi vốn, dù lãi ñó ñã có thực hay mới chỉ là hứa hẹn - phải là cơ sở thu thuế thu nhập vì nó là thước ño ñúng ñắn nhất khả năng nộp thuế.
Trở ngại cho quan ñiểm này trên thực tế là khó có thể xác ñịnh ñược số lãi từ vốn ñầu tư khi lãi ñó ñang ở dạng tiềm năng (Thu thuế trên cơ sở chưa có thực). Mặt khác ñể có thu nhập hoàn chỉnh thì mỗi chủ thể tạo ra thu nhập lại có các chi phí khách quan khác nhau (Chẳng hạn chi phí ñể khắc phục rủi ro, chi phí chữa bệnh. Nếu dựa vào thu nhập hoàn chỉnh ñể làm cơ sở ñánh thuế thì vi phạm nguyên tắc công bằng. Do ñó, ở hầu hết các nước, thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh trong các trường hợp cụ thể sau: - Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức tiền tệ.
- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức tiền tệ trừ ñi các khoản chi phí khách quan gắn liền với quá trình tạo ra thu nhập (cả chi phí sản xuất và chi phí khách quan khác). Tuỳ theo ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà các khoản chi phí miễn trừ này ñược quy ñịnh khác nhau. 11 - Thu nhập của các tổ chức, cá nhân phát sinh từ những giao dịch trên thị trường, nhưng ñược miễn trừ thêm một khoản thu nhập ñể khuyến khích những hoạt ñộng theo ñịnh hướng của Nhà nước. Mặt khác, khi có thu nhập chịu thuế cũng cần cân nhắc ñến ngưỡng chịu thuế.
Nếu ngưỡng thu thuế cao thì mức ñộ bao quát thấp nhưng mang tính thu thuế thu nhập cao và ngược lại. Nếu xác ñịnh ngưỡng thu thuế thấp thì phải xác ñịnh thêm mức giảm trừ hợp lý ñể bao quát nguồn thu. Xác ñịnh ngưỡng thu thuế thường phức tạp hơn khi tham số này luôn biến ñộng theo tình hình thực tế. Nguyên tắc thứ hai: Thu thuế luỹ tiến Ở hầu hết các quốc gia ñều coi trọng nguyên tắc luỹ tiến trong thuế thu nhập nhất là ñối với thuế thu nhập cá nhân.
Cơ sở của nó xuất phát từ nguyên tắc công bằng theo chiều dọc trong việc thu thuế. Theo nguyên tắc luỹ tiến, thì thu nhập chịu thuế càng lớn thì thuế suất càng cao. Tuy nhiên, xung quanh vấn ñề áp dụng nguyên tắc luỹ tiến ñối với thuế thu nhập cũng có nhiều ý kiến khác nhau. Có ý kiến cho rằng, khi áp dụng nguyên tắc luỹ tiến nên có sự phân biệt nguồn gốc của các loại thu nhập ñể phát huy vai trò ñiều chỉnh của thuế thu nhập.
Nhưng cũng có ý kiến cho rằng làm như vậy sẽ gây nên tính phức tạp trong việc thiết kế thuế suất, vì không nên dùng các loại thuế suất khác nhau cho thu nhập phát sinh từ các nguồn thu nhập khác nhau mà nên áp dụng các khoản miễn, giảm thuế ñể ñảm bảo chức năng của thuế thu nhập, hoặc áp dụng thuế luỹ tiến từng phần. Thuế lũy tiến toàn phần (theo tỷ lệ) hoặc thuế lũy tiến từng phần cần xem xét vào từng ñiều kiện áp dụng cụ thể và cách áp dụng nguyên tắc xác ñịnh thu nhập chịu thuế. Nếu lựa chọn xác ñịnh ngưỡng chịu thuế cao thường áp dụng thuế lũy tiến toàn phần nhằm phân phối lại thu nhập của người có thu nhập cao và ngược lại. Áp dụng thuế lũy tiến từng phần sẽ phức tạp hơn những ñảm bảo bao quát nhưng vẫn có những khoản giảm trừ, miễn cho từng phần.
Nguyên tắc thứ ba: Lựa chọn thời gian ñể xác ñịnh thu nhập chịu thuế Cơ sở thu thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh trong thời gian nhất ñịnh do pháp luật của từng nước quy ñịnh nhưng thông thường phải ñảm bảo yêu cầu sau: 12 - ðảm bảo công bằng trong việc thu thuế. - ðảm bảo tính khả thi của việc thu thuế. - ðảm bảo nguồn thu cho ngân sách ñể trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Trong thực tiễn, nhiều nước trên thế giới qui ñịnh khác nhau về thời gian xác ñịnh thu nhập chịu thuế. Có nước lấy thu nhập năm làm cơ sở tính thuế, có nước coi thu nhập bình quân tháng làm cơ sở tính thuế. Phân loại thuế thu nhập Các hình thức thuế thu nhập cũng có rất nhiều loại tuỳ theo từng giác ñộ nghiên cứu và tiêu chí phân loại. Thông thường căn cứ vào ñối tượng nộp thuế, có thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.