Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh trung học cơ sở" được nghiên cứu sinh Vũ Thị Vân thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Minh Nguyệt và GS.TS. Phan Trọng Ngọ.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cảm xúc giữ vị trí trung tâm trong đời sống tâm lý con người với cấu trúc ba mặt: nhận thức, thái độ và hành động. Cảm xúc vừa là động lực thúc đẩy hoạt động, vừa có thể làm lệch hướng, phá vỡ tư duy nếu không được kiểm soát. Trong gia đình, mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (THCS, từ 11–12 đến 14–15 tuổi) thường đối mặt với nhiều mâu thuẫn do đặc thù tâm sinh lý tuổi dậy thì và giai đoạn khủng hoảng tự ý thức của trẻ.
Thực tế tại Việt Nam, sự thiếu hụt kỹ năng kiểm soát cảm xúc tiêu cực từ phía cha mẹ dẫn đến nhiều hệ quả nghiêm trọng. Khảo sát của Đào Thị Duy Duyên và Dương Thủy Nguyên (2016) trên hơn 300 học sinh lớp 8 và lớp 9 cho thấy có 36,5% học sinh lớp 8 và 23% học sinh lớp 9 thường xuyên xảy ra xung đột tình cảm với cha mẹ. Nghiên cứu của Đặng Thanh Nga chỉ ra 71% người chưa thành niên phạm tội xuất phát từ nguyên nhân gia đình (bị đối xử thô bạo, thiếu sự quan tâm). Nhiều vụ việc học sinh tự tử xuất phát từ việc bị cha mẹ mắng mỏ, áp đặt thành tích (điển hình tại TP. Hồ Chí Minh ở các trường THCS Lý Tự Trọng, trường Nguyễn Khuyến). Các công trình của Lê Minh Nguyệt chỉ ra rằng cha mẹ hiện nay chưa chú tâm bồi dưỡng khả năng kiểm soát và biểu hiện cảm xúc khoa học khi tương tác với con. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận và khảo sát thực nghiệm về điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ đối với con lứa tuổi THCS là khoảng trống học thuật và thực tiễn cần được giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng biểu hiện và mức độ điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh THCS, xác định các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất và thực nghiệm biện pháp tác động nhằm nâng cao năng lực này cho cha mẹ. Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh THCS.
- Xây dựng cơ sở lý luận về cảm xúc, điều chỉnh cảm xúc và điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi THCS (xác định khái niệm, cấu trúc, biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng).
- Khảo sát, đánh giá thực trạng mức độ, biểu hiện điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi THCS và phân tích các yếu tố chi phối.
- Đề xuất và tổ chức thực nghiệm tác động nhằm nâng cao mức độ điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi THCS.
Giả thuyết khoa học
Luận án xây dựng 3 giả thuyết khoa học:
- Đa số cha mẹ có mức độ điều chỉnh cảm xúc bản thân với con lứa tuổi học sinh THCS ở mức trung bình trên cả 6 khía cạnh; trong đó, khía cạnh nhận diện cảm xúc bản thân đạt mức độ tốt hơn, còn nhận diện cảm xúc của con là khía cạnh yếu nhất.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới mức độ điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ (khí chất của cha mẹ, đặc điểm tâm lý lứa tuổi của con, hình ảnh của con trong mắt cha mẹ); trong đó, hình ảnh của con trong mắt cha mẹ là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất.
- Việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng điều chỉnh cảm xúc bản thân cho cha mẹ có thể cải thiện tích cực mức độ điều chỉnh cảm xúc của họ trong tương tác với con.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh THCS.
- Khách thể nghiên cứu: Tổng số 386 cặp cha mẹ và học sinh tại 3 trường THCS trên địa bàn 2 tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông, phân bổ gồm: 50 cặp điều tra thăm dò; 336 cặp điều tra chính thức; 20 cặp phỏng vấn sâu; 15 cặp thực nghiệm tác động; 02 cặp nghiên cứu trường hợp điển hình.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 6 khía cạnh cấu thành:
- Nhận diện cảm xúc bản thân của cha mẹ và hậu quả khi bộc lộ cho con biết;
- Nhận diện cảm xúc của con và hậu quả đối với mối quan hệ giữa cha mẹ và con;
- Kiểm soát cảm xúc của bản thân để không bị thái quá trong quan hệ với con;
- Tạo sự cân bằng cảm xúc để không ảnh hưởng đến quan hệ cha mẹ - con và đời sống gia đình;
- Sử dụng cảm xúc (vui, buồn) làm phương tiện giáo dục con;
- Đánh giá lại cảm xúc bản thân để rút kinh nghiệm cho các lần tương tác tiếp theo.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 3 cơ sở giáo dục: Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông), Trường THCS Phan Chu Trinh (TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk), và Trường THCS EaH’Nin (TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các khuynh hướng nghiên cứu cảm xúc và điều chỉnh cảm xúc trong tâm lý học thế giới và Việt Nam theo các nhóm chủ đề chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và luận điểm cốt lõi |
| Cơ sở sinh lý thần kinh của cảm xúc |
I. Pavlov, Travis Bradberry & Jean Greaves (2005), Daniel Goleman (1995, 2008), W. James & Levesque, Bar-On (1997), LeDoux (1996), Luria (1973), Gianotti (1972) |
Xác định cảm xúc là sự phối hợp giữa vỏ não và các trung khu dưới vỏ (hệ viền - limbic, hạch hạnh nhân - amygdala, hồi não). Vỏ não trán trước giữ vai trò tự chủ: thùy trán phải xử lý cảm xúc tiêu cực, thùy trán trái kìm giữ cảm xúc. Trải nghiệm cảm xúc diễn ra trước khi nhận thức lý tính can thiệp. |
| Cảm xúc và trí tuệ cảm xúc (EQ) |
E. Thorndike, B.F. Skinner, S. Freud, C.E. Izard (1971, 1991), H. Gardner (1983), P. Salovey & J.D. Mayer, D.R. Caruso, K.T. Strongman |
Khẳng định cảm xúc là động lực thúc đẩy hoạt động. Trí tuệ xã hội và trí tuệ cảm xúc (EQ) giữ vai trò quyết định thành công cá nhân. Phân loại các cảm xúc cơ bản (vui, buồn, giận dữ, sợ hãi, xấu hổ). Ở Việt Nam, các tác giả Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Lê Thị Bừng, Dương Thị Hoàng Yến, Đào Thị Oanh tiếp cận cảm xúc như một năng lực tâm lý cá nhân có thể giáo dục và phát triển. |
| Điều chỉnh cảm xúc dưới góc độ nhận thức và ngăn cản cảm xúc |
D. Hochschild (1983), Thoits (1984), B. Rime (1991), Erber & Wegner (1996), Diamond & Aspinwall (2003), A. Bandura (1986), J. Bowlby & D. Winnicott, Aristotle, J. Gottman (1997), Lazarus & Alfert (1966), D. Zillmann (1996) |
Xem điều chỉnh cảm xúc là việc kiểm soát, ức chế phản ứng tiêu cực hoặc đánh giá lại nhận thức (cognitive reappraisal) để tạo sự cân bằng tâm lý. Quá trình bắt chước hành vi mẫu, tự đối thoại (phân tâm học) hoặc tự nhận thức và chấp nhận bản thân (tâm lý học nhân văn của C. Rogers) giúp chuyển hóa cảm xúc âm tính. |
| Điều chỉnh cảm xúc dưới góc độ đồng cảm |
R. Rosenthal (thang đo PONS), S. Nowicki & M. Duke (1994), J.D. Mayer & M. Kirkpatrick, M. Radke-Yarrow & C. Zahn-Waxler (1984), R. Prentley, C. Rogers |
Đồng cảm là năng lực thấu cảm qua các chỉ dẫn phi ngôn ngữ và đồng điệu tâm trạng, giúp cá nhân điều chỉnh hành vi phù hợp với đối tượng giao tiếp. Cha mẹ đồng cảm giúp trẻ giải tỏa căng thẳng và thiết lập gắn kết xã hội. |
| Điều chỉnh cảm xúc của cha mẹ trong quan hệ với con |
Tống Dự Thư (2006), M. Ainsworth (1978), J. Bowlby (1969, 1982), H. Harlow (1958), D. Stern (1985), E. Erikson (1968, 1982), D. Baumrind (1971, 1991), Ngô Công Hoàn, Lê Minh Nguyệt, Đỗ Hạnh Nga |
Phân tích 4 kiểu gắn bó mẹ con (an toàn, chống đối, lẩn tránh, mất phương hướng) và 4 phong cách nuôi dạy (độc đoán, quyền uy, nuông chiều, dửng dưng). Cảm xúc của cha mẹ định hình phản ứng tâm lý của trẻ; cha mẹ thiếu kiểm soát dễ dẫn đến bạo hành hoặc làm phát sinh xung đột lứa tuổi. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu cảm xúc hoặc trí tuệ cảm xúc một cách chung nhất, hoặc xem xét điều chỉnh cảm xúc như một thành tố phụ trong phong cách nuôi dạy và giao tiếp gia đình. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, hệ thống về điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh THCS như một quá trình tâm lý độc lập gồm 6 khía cạnh chức năng gắn liền với bối cảnh biến đổi tâm sinh lý đặc thù của tuổi thiếu niên tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án tổng hợp và chuẩn hóa các khái niệm công cụ:
- Cảm xúc: Là quá trình tâm lý biểu hiện những rung động trực tiếp của con người khi có sự tác động của một hay nhiều kích thích (môi trường, xã hội, bên trong cá nhân), phản ánh ý nghĩa của chúng với nhu cầu và động cơ cá nhân.
- Cảm xúc của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh THCS: Là quá trình tâm lý biểu hiện những rung động trực tiếp của cha mẹ khi có kích thích từ phía con hoặc liên quan tới con; phản ánh ý nghĩa của các kích thích đó với nhu cầu gắn bó huyết thống và nhu cầu đạo lý gia đình. Đây là loại cảm xúc phức hợp đan xen giữa bản năng sinh học và chuẩn mực văn hóa xã hội.
- Điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh THCS: Là quá trình cha mẹ tự giác nhận thức, định hướng, kiểm soát, tạo cân bằng, sử dụng và đánh giá lại các trạng thái cảm xúc của chính mình trong quá trình tương tác và giáo dục con, nhằm duy trì mối quan hệ tích cực và nâng cao hiệu quả giáo dục gia đình.
Luận án dựa trên 3 nguyên tắc tiếp cận phương pháp luận:
- Tiếp cận liên ngành: Kết hợp Tâm lý học phát triển, Tâm lý học sư phạm, Tâm lý học xã hội, Tâm lý học lâm sàng và Xã hội học gia đình.
- Tiếp cận hoạt động: Khảo sát và tác động cảm xúc thông qua hoạt động tương tác thực tế giữa cha mẹ và con.
- Tiếp cận phát triển: Đặt cảm xúc trong sự biến đổi liên tục theo các giai đoạn phát triển tâm sinh lý của trẻ và sự thay đổi vai trò xã hội của cha mẹ ở tuổi trung niên.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản: Hệ thống hóa các lý thuyết sinh lý thần kinh, phân tâm học, nhận thức, nhân văn và lý thuyết gắn bó.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (chính): Thiết kế bộ phiếu hỏi đánh giá chéo giữa 336 cặp cha mẹ và học sinh theo thang điểm Likert từ 1 đến 5 điểm, đo lường 6 khía cạnh điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (chính): Thực hiện trên 20 cặp cha mẹ - con nhằm làm rõ động cơ, hoàn cảnh phát sinh cảm xúc tiêu cực và cách thức xử lý tình huống.
- Phương pháp trắc nghiệm tâm lý: Sử dụng trắc nghiệm xác định khí chất của cha mẹ (linh hoạt, sôi nổi, điềm đạm, ưu tư).
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Đi sâu phân tích 02 trường hợp gia đình điển hình có xung đột cảm xúc gay gắt.
- Phương pháp thực nghiệm tác động: Thiết kế quy trình tập huấn kỹ năng và bài tập thư giãn can thiệp trên 15 cặp cha mẹ - con, đối chứng kết quả trước và sau tác động.
- Phương pháp thống kê toán học: Dùng phần mềm SPSS để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích tương quan Pearson và phân tích mô hình hồi quy đa biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
Chương 1 hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam theo 3 tuyến nội dung:
- Cơ sở sinh lý thần kinh và chức năng động lực của cảm xúc cá nhân.
- Các khuynh hướng điều chỉnh cảm xúc dựa trên nhận thức, kìm nén và đồng cảm.
- Mối quan hệ tương tác cảm xúc giữa cha mẹ và con cái.
Chương này khẳng định khoảng trống học thuật: điều chỉnh cảm xúc của cha mẹ đối với con tuổi THCS chưa được nghiên cứu thành một cấu trúc tâm lý hoàn chỉnh có công cụ đo lường và quy trình can thiệp thực nghiệm tại Việt Nam.
Chương 2: Lý luận về điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
Chương 2 thiết lập khung lý luận toàn diện:
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS (11–15 tuổi): Cơ thể phát triển nhảy vọt (bứt phá lần thứ hai); hệ xương phát triển nhanh hơn hệ cơ gây cảm giác mỏi mệt; tuyến nội tiết và hệ thần kinh mất cân bằng tạm thời (hưng phấn chiếm ưu thế hơn ức chế). Về mặt tâm lý, trẻ xuất hiện "cảm giác mình là người lớn", tự ý thức phát triển mạnh với câu hỏi "Tôi là ai?", có nhu cầu độc lập, tự khẳng định và chịu ảnh hưởng lớn từ nhóm bạn ngang hàng (Dunphy, Brown & Lohr). Sự khủng hoảng tâm lý tuổi thiếu niên (Vygotsky, Erikson) dễ làm nảy sinh hành vi bướng bỉnh, chống đối.
- Đặc điểm tâm lý cha mẹ trung niên (35–45/50 tuổi): Đang ở đỉnh cao sự nghiệp nhưng bắt đầu suy giảm thể lực và có biến đổi sinh lý (tiền mãn kinh ở nữ); chịu áp lực kép giữa việc phụng dưỡng cha mẹ già và nuôi dạy con cái đang tuổi dậy thì (Whitbourne, Erikson). Cha mẹ thường có xu hướng áp đặt chuẩn mực và duy trì quan hệ phục tùng.
- Cấu trúc 6 khía cạnh của điều chỉnh cảm xúc: Luận án chuẩn hóa cấu trúc 6 khía cạnh đo lường năng lực điều chỉnh cảm xúc của cha mẹ trong quan hệ với con.
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu, xây dựng thang đo và kiểm định độ tin cậy:
- Mẫu khảo sát định lượng gồm 386 học sinh và 386 phụ huynh tại 3 trường THCS ở Đắk Lắk và Đắk Nông (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phan Chu Trinh, EaH’Nin).
- Bộ công cụ bảng hỏi được kiểm tra độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn cho tất cả 6 thang đo thành phần (được nêu ở Bảng 3.2).
- Quy trình tổ chức khảo sát, phỏng vấn sâu 20 cặp, nghiên cứu 02 trường hợp điển hình và thiết kế giáo trình can thiệp thực nghiệm cho 15 cặp cha mẹ - con.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
Chương 4 cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm và thống kê mô tả, tương quan, hồi quy:
| STT |
Khía cạnh điều chỉnh cảm xúc bản thân |
Đánh giá của cha mẹ (ĐTB) |
Đánh giá của con (ĐTB) |
Mức độ chung |
| 1 |
Nhận diện cảm xúc bản thân và hậu quả khi bộc lộ cho con |
Cao nhất |
Khá |
Trung bình khá |
| 2 |
Nhận diện cảm xúc của con và hậu quả của nó |
Thấp nhất |
Thấp nhất |
Trung bình yếu |
| 3 |
Kiểm soát cảm xúc bản thân để không thái quá với con |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
| 4 |
Tạo sự cân bằng cảm xúc trong gia đình |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
| 5 |
Sử dụng cảm xúc làm phương tiện giáo dục con |
Trung bình khá |
Trung bình |
Trung bình |
| 6 |
Đánh giá lại cảm xúc bản thân để rút kinh nghiệm |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
Các phát hiện rút ra từ số liệu khảo sát:
- Mức độ điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ nhìn chung ở mức trung bình. Có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa tự đánh giá của cha mẹ và đánh giá của con (cha mẹ thường tự đánh giá cao hơn so với cảm nhận thực tế của con cái).
- Khía cạnh Nhận diện cảm xúc bản thân đạt điểm cao nhất, trong khi Nhận diện cảm xúc của con có điểm số thấp nhất. Cha mẹ thường tập trung vào cảm xúc bực bội của mình mà bỏ qua trạng thái ức chế, lo âu của trẻ.
- Phân tích hồi quy đa biến (Hình 4.1 và Bảng 4.21) xác định các nhóm nhân tố tác động: khí chất của cha mẹ, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, đặc điểm tâm sinh lý của con và hình ảnh của con trong mắt cha mẹ. Trong đó, hình ảnh của con trong mắt cha mẹ (kỳ vọng, sự thỏa mãn về thành tích và thái độ của con) là biến số có tác động mạnh nhất đến mức độ điều chỉnh cảm xúc của cha mẹ.
- Kết quả thực nghiệm can thiệp (Bảng 4.23 và 4.24): Sau khi tham gia chương trình tập huấn bồi dưỡng kỹ năng nhận diện cảm xúc và thực hành các bài tập thư giãn điều hòa tâm lý, điểm số nhận diện cảm xúc của con và năng lực tự kiềm chế, lấy lại cân bằng của 15 phụ huynh trong nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm, mức độ xung đột trong gia đình giảm có ý nghĩa thống kê.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án xây dựng khung lý luận chuyên biệt về điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh THCS trong hệ thống Tâm lý học phát triển và Tâm lý học giáo dục gia đình tại Việt Nam.
- Làm rõ bản chất của cảm xúc cha mẹ đối với con lứa tuổi này là loại cảm xúc phức hợp dựa trên nền tảng gắn bó huyết thống tự nhiên và đạo lý văn hóa ứng xử gia đình.
- Xác lập và chuẩn hóa cấu trúc 6 khía cạnh chức năng của điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ, cung cấp cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tương tác cha mẹ - con cái.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ học sinh THCS tại khu vực Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông), chỉ ra mức độ trung bình phổ biến và sự thiếu hụt nghiêm trọng trong khía cạnh nhận diện cảm xúc của con.
- Phát hiện và chứng minh bằng mô hình hồi quy đa biến rằng yếu tố hình ảnh của con trong mắt cha mẹ giữ vai trò chi phối lớn nhất đến việc điều chỉnh cảm xúc của cha mẹ.
- Xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm quy trình tập huấn bồi dưỡng kỹ năng tự nhận diện, bài tập thư giãn và đánh giá lại cảm xúc, chứng minh tính khả thi trong việc hỗ trợ phụ huynh cải thiện hành vi ứng xử.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cha mẹ: Cần chủ động trang bị tri thức về tâm sinh lý tuổi dậy thì; chuyển đổi mô hình tương tác từ phục tùng, áp đặt sang quan hệ bạn bè, hợp tác; thực hành các kỹ thuật thư giãn và tự đối thoại nhận thức nhằm tránh bộc phát cơn giận dữ; điều chỉnh kỳ vọng phù hợp với năng lực thực tế của con.
- Đối với nhà trường và giáo viên: Cần thiết lập kênh tư vấn tâm lý học đường hỗ trợ cả học sinh và phụ huynh; đưa nội dung giáo dục trí tuệ cảm xúc và kỹ năng làm cha mẹ vào các buổi họp phụ huynh và hoạt động ngoại khóa.
- Đối với các cơ quan quản lý và tổ chức xã hội: Tăng cường truyền thông về giáo dục gia đình không bạo lực; xây dựng các tài liệu, chương trình bồi dưỡng kỹ năng làm cha mẹ cho cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Địa bàn khảo sát thực tiễn giới hạn tại 03 trường THCS thuộc 2 tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông (khu vực Tây Nguyên), chưa đại diện cho các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt như đô thị lớn hay nông thôn đồng bằng.
- Quy mô mẫu thực nghiệm tác động còn ở mức khiêm tốn (15 cặp cha mẹ - con), thời gian theo dõi can thiệp chưa kéo dài để đánh giá độ bền vững của kỹ năng qua nhiều năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên vùng (Bắc - Trung - Nam, thành thị - nông thôn) để làm rõ ảnh hưởng của yếu tố văn hóa vùng miền đến điều chỉnh cảm xúc của cha mẹ.
- Phát triển các chương trình can thiệp tâm lý chuyên sâu và ứng dụng các kỹ thuật đo lường sinh lý thần kinh (nhịp tim, điện não) trong phân tích phản ứng cảm xúc của cha mẹ khi tương tác với con.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Tham khảo khung lý luận, hệ thống khái niệm công cụ, phương pháp luận tiếp cận liên ngành và bộ thang đo 6 khía cạnh đánh giá cảm xúc đã được kiểm định độ tin cậy.
- Chuyên viên tham vấn tâm lý học đường, cán bộ công tác xã hội: Ứng dụng các quy trình phỏng vấn sâu, bài tập thư giãn và kỹ thuật can thiệp hành vi - nhận thức trong hỗ trợ các gia đình có xung đột cha mẹ - con cái.
- Giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục THCS: Sử dụng số liệu thực trạng để xây dựng các chương trình phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình, tổ chức sinh hoạt chuyên đề cho cha mẹ học sinh.
- Các bậc phụ huynh có con tuổi thiếu niên: Tiếp cận các giải pháp thực tế để tự nhận diện, kiềm chế cảm xúc tiêu cực và xây dựng môi trường gia đình hòa thuận.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ gồm những khía cạnh cấu thành nào?
Luận án xác định cấu trúc 6 khía cạnh gồm: (1) Nhận diện cảm xúc bản thân của cha mẹ và hậu quả khi bộc lộ; (2) Nhận diện cảm xúc của con và hậu quả đối với quan hệ cha mẹ - con; (3) Kiểm soát cảm xúc bản thân để không bị thái quá; (4) Tạo sự cân bằng cảm xúc trong gia đình; (5) Sử dụng cảm xúc như phương tiện giáo dục con; (6) Đánh giá lại cảm xúc bản thân để rút kinh nghiệm.
2. Mức độ điều chỉnh cảm xúc của cha mẹ trên thực tế đạt kết quả như thế nào theo đánh giá của luận án?
Kết quả khảo sát thực trạng trên 336 cặp cha mẹ - con cho thấy mức độ điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ nhìn chung ở mức trung bình. Trong đó, khía cạnh nhận diện cảm xúc bản thân đạt điểm số cao nhất, còn khía cạnh nhận diện cảm xúc của con đạt mức thấp nhất.
3. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được thực hiện ở đâu?
Nghiên cứu được tiến hành trên 386 phụ huynh và 386 học sinh tại 3 trường THCS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông: Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (thị xã Gia Nghĩa, Đắk Nông), Trường THCS Phan Chu Trinh (TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk), và Trường THCS EaH’Nin (TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk).
4. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ?
Qua phân tích mô hình hồi quy đa biến, luận án chỉ ra rằng yếu tố hình ảnh của con trong mắt cha mẹ (sự kỳ vọng, đánh giá của cha mẹ về đạo đức, học lực và thái độ của con) là yếu tố có tác động mạnh nhất tới mức độ điều chỉnh cảm xúc của cha mẹ, cao hơn so với yếu tố khí chất hay đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của con.
5. Luận án đã sử dụng biện pháp thực nghiệm tác động nào và kết quả ra sao?
Tác giả đã tổ chức tập huấn kỹ năng nhận diện cảm xúc kết hợp hướng dẫn các bài tập thư giãn điều hòa tâm lý trên 15 cặp cha mẹ - con. Kết quả kiểm chứng sau thực nghiệm cho thấy mức độ nhận diện cảm xúc của con và khả năng tự kiểm soát cảm xúc của cha mẹ được cải thiện rõ rệt, giúp giảm thiểu xung đột trong tương tác gia đình.
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Thị Vân là công trình nghiên cứu hệ thống về vấn đề điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ đối với con lứa tuổi học sinh THCS tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận liên ngành với các kỹ thuật điều tra định lượng, phỏng vấn sâu và thực nghiệm tác động, luận án đã làm sáng tỏ cấu trúc 6 khía cạnh của điều chỉnh cảm xúc và xác định thực trạng năng lực này của phụ huynh ở mức trung bình. Công trình chỉ ra vai trò chi phối của hình ảnh người con trong tâm lý cha mẹ, đồng thời cung cấp các giải pháp thực nghiệm có giá trị thực tiễn nhằm cải thiện quan hệ giao tiếp và nâng cao hiệu quả giáo dục gia đình.