Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp xã Mỹ Lương - huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2020" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Anh Duy (ngành Lâm học, Khoa Lâm học, Trường Đại học Lâm nghiệp) dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thế Hồng vào năm 2012.
Theo tác giả, khu vực nông thôn miền núi giữ vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với hoạt động sản xuất kinh tế dựa chủ yếu vào nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn miền núi còn thiếu đồng bộ, kỹ thuật sản xuất lạc hậu, phương thức quản lý lỏng lẻo và công tác quy hoạch thiếu chi tiết. Thực trạng này dẫn đến suy thoái tài nguyên, xói mòn rửa trôi đất, diện tích và chất lượng rừng suy giảm, các sản phẩm lâm nghiệp chưa đáp ứng nhu cầu dân sinh. Xã Mỹ Lương là xã miền núi phía Bắc huyện Yên Lập, cách trung tâm huyện 22 km; địa hình đồi gò xen lẫn đồng trũng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên, giao thông đi lại khó khăn và phụ thuộc chủ yếu vào tự nhiên. Quỹ đất đai chưa được khai thác hiệu quả, chưa có quy hoạch chi tiết cho sản xuất lâm nông nghiệp, trong khi áp lực gia tăng dân số và phát triển cơ sở hạ tầng tạo nguy cơ mất cân đối trong phân bổ đất. Do đó, việc lập phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2020 là yêu cầu cấp thiết của địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Nâng cao hiệu quả sử dụng đất góp phần phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống của nhân dân địa phương.
- Mục tiêu cụ thể: Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2020.
Đối tượng và giới hạn nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy của Nhà nước về đất đai và chính sách bảo vệ, phát triển rừng; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhân văn xã Mỹ Lương; các cơ chế, chính sách áp dụng tại khu vực ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp.
- Giới hạn nghiên cứu: Về nội dung tập trung vào quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp; về không gian thực hiện trong phạm vi địa giới hành chính xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ; về thời gian nghiên cứu thực hiện cho giai đoạn 2012 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng quan các mốc phát triển về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới: chuyên khảo của Hoa Kỳ về điều tra và đánh giá tiềm năng đất (1950); khuyến nghị của Hội đồng Nông nghiệp Châu Âu và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) về quy hoạch nông thôn gắn với sử dụng đất (1967); lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử dụng đất của Haber (1972) dựa trên mối quan hệ giữa tính đa dạng hệ sinh thái và sự ổn định năng suất; và quan điểm của FAO (1992) xác định quy hoạch sử dụng đất là công cụ phát triển bền vững nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Về cơ sở pháp lý tại Việt Nam, khóa luận căn cứ vào Luật Đất đai (1987, 1993, 2003); Chỉ thị số 299/TTg, Quyết định số 201/CP; Chỉ thị số 36/CP về hoạch định ranh giới đất đai; Nghị định số 64/CP và Nghị định số 02/CP về giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp; Thông tư số 106/QH-KH/RĐĐ của Tổng cục Quản lý ruộng đất; Quyết định số 118/QĐ-ĐHLN-ĐT của Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp; các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ và huyện Yên Lập đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập báo cáo thuyết minh kinh tế - xã hội xã Mỹ Lương, báo cáo sản xuất nông lâm nghiệp, số liệu quan trắc khí tượng thủy văn, các bản đồ hiện trạng phân bố sử dụng đất tỷ lệ 1/25.000, các chính sách và thông tin thị trường.
- Phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp ý kiến chuyên gia: Chọn 3 khu hành chính đặc trưng của xã; tại mỗi khu điều tra 10 hộ gia đình thuộc 3 nhóm phân loại (4 hộ nghèo, 3 hộ trung bình, 3 hộ giàu; tổng dung lượng mẫu $n = 30$ hộ). Nội dung phỏng vấn xoay quanh tình hình sản xuất, chăn nuôi, giao khoán rừng, cây trồng và hoạt động khuyến nông, khuyến lâm.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Đối soát hiện trạng biến động rừng trồng mới và khai thác thực tế so với bản đồ.
- Phương pháp xử lý số liệu và ứng dụng GIS: Biên tập và xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm MapInfo.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính: Áp dụng hệ thống chỉ tiêu gồm:
- Giá trị hiện tại thuần ($NPV$):
$$NPV = \sum_{t=0}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1 + r)^t}$$
- Tỷ suất thu nhập trên chi phí ($BCR$):
$$BCR = \frac{\sum_{t=0}^{n} \frac{B_t}{(1 + r)^t}}{\sum_{t=0}^{n} \frac{C_t}{(1 + r)^t}}$$
- Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ ($IRR$): xác định tại mức lãi suất chiết khấu làm cho $NPV = 0$.
- Công thức dự báo biến động dân số và hộ gia đình đến năm 2020:
$$N_t = N_0 \times (1 + P)^t$$
$$H_t = N_t \times \frac{H_0}{N_0}$$
Nội dung chính theo từng phần và chương
Phần I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Tác giả phân tích lịch sử quy hoạch đất đai trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn (1930, 1955–1975, 1975–1980, 1987–1992, và từ 1993 đến thời điểm nghiên cứu). Tổng quan chỉ ra các hạn chế trong thực tiễn quy hoạch tại Việt Nam: quy hoạch vi mô cấp thôn bản còn yếu, thiếu gắn kết giữa nông lâm nghiệp với giao thông - thủy lợi, quy hoạch đất dốc chưa tiếp cận đầy đủ vùng sâu vùng xa, thiếu sự tham gia của cộng đồng bản địa dẫn đến tình trạng "quy hoạch treo".
Phần II: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương thiết lập hệ thống mục tiêu, xác định giới hạn nghiên cứu, đề cương chi tiết các bước điều tra điều kiện cơ bản, phương pháp PRA chọn 30 hộ điều tra tại 3 khu dân cư, kỹ thuật đối soát thực địa và các công thức kinh tế học tính toán hiệu quả tài chính cho mô hình cây trồng.
Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và các phương án quy hoạch đề xuất:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã Mỹ Lương là 3.849,00 ha. Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích, độ dốc trung bình 25–30°, độ cao biến động từ 397,4 m. Hai nhóm đất chính là đất phù sa trung tính ít chua và đất gley sẫm màu. Khí hậu chia làm mùa khô lạnh (tháng 11 đến tháng 3) và mùa mưa nóng ẩm (tháng 4 đến tháng 10), lượng mưa trung bình 1.800 mm (dao động 1.650–2.250 mm), độ ẩm trung bình 85,5%. Hệ thống thủy văn có Ngòi Lao, Ngòi Ngà, Ngòi Thiểu, Ngòi Rùa cùng 5 hồ chứa và 19 đập dâng (8 đập đã cứng hóa, đạt 42,1%). Xã có 16 khu hành chính; lao động nông lâm nghiệp có 2.816 người (chiếm 80% tổng số 3.520 lao động). Hệ thống giao thông gồm 23,96 km đường ngõ xóm và 30,9 km đường nội đồng chưa cứng hóa; kênh mương cứng hóa mới đạt 14,2% (6,98/49,05 km).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2011: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 3.562,10 ha (92,55% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp chiếm 173,35 ha (4,50%), đất chưa sử dụng còn 113,55 ha (2,95%). Trong đất lâm nghiệp (2.804,07 ha), đất rừng phòng hộ là 1.826,00 ha và đất rừng sản xuất là 978,07 ha.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác:
- Mô hình lúa nước: Lúa Lai đạt năng suất 6,95 tấn/ha, lợi nhuận 25.525.500 đồng/ha/vụ; lúa Q5 đạt lợi nhuận 11.325.500 đồng/ha/vụ; lúa Khang Dân đạt 8.155.500 đồng/ha/vụ.
- Mô hình cây hoa màu: Lạc cho lợi nhuận cao nhất (22.000.000 đồng/ha/vụ), tiếp đến là Ngô (13.300.000 đồng/ha/vụ) và Đỗ tương (11.250.000 đồng/ha/vụ).
- Mô hình cây lâu năm (Chè): Chu kỳ tính toán 10 năm đạt $NPV = 44.232.148$ đồng, tỷ suất $BCR = 1,31$ lần, tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ $IRR = 18%$.
- Mô hình trồng rừng: Rừng trồng Keo lai (chu kỳ 8 năm) đạt $NPV = 15.893.395$ đồng, $BCR = 1,59$ lần, $IRR = 27%$; rừng trồng cây Mỡ (chu kỳ 15 năm) đạt $NPV = 13.274.518$ đồng, $BCR = 1,50$ lần, $IRR = 21%$.
- Lựa chọn tập đoàn cây trồng: Kết quả xếp hạng theo thang điểm 5 tiêu chí lựa chọn Keo (44 điểm, hạng I), Bạch đàn (41 điểm, hạng II), Mỡ (40 điểm, hạng III) cho lâm nghiệp; và chọn Lạc (45 điểm, hạng I), Ngô (43 điểm, hạng II), Đỗ tương (42 điểm, hạng III) cho nhóm hoa màu.
- Phương án điều chỉnh và phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 2012 – 2020: Khai thác 85,00 ha đất đồi núi chưa sử dụng chuyển sang trồng rừng sản xuất, thủy sản và hạ tầng; chuyển đổi 14,14 ha đất lúa kém hiệu quả sang công trình công cộng, hạ tầng thủy lợi, giao thông, an ninh quốc phòng.
- Hệ thống giải pháp thực hiện: Trình bày 6 nhóm giải pháp gồm chính sách (giao đất giao rừng, cấp giấy chứng nhận, dồn điền đổi thửa); kỹ thuật (cơ giới hóa, cánh đồng mẫu lớn, mô hình nông lâm kết hợp trồng xen Keo với sắn/gừng); nhân lực; vốn (ngân sách, tín dụng ngân hàng nông nghiệp, Chương trình 135); xây dựng cơ sở hạ tầng (kiên cố hóa đường và kênh mương); và giám sát môi trường.
Phần IV: Kết luận, tồn tại, khuyến nghị
Phần tổng kết khẳng định tính cân đối của quỹ đất phân bổ đến năm 2020, nêu rõ 3 tồn tại chủ quan và đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể tới cơ quan quản lý để đảm bảo tính khả thi của quy hoạch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã xây dựng bảng chu chuyển cân đối quỹ đất xã Mỹ Lương giai đoạn 2012 – 2020, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển địa phương:
| STT |
Loại đất |
Hiện trạng 2011 (ha) |
Quy hoạch 2020 (ha) |
Chênh lệch (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
3.562,10 |
3.602,20 |
+40,10 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
722,97 |
692,65 |
-30,32 |
|
- Đất trồng cây hàng năm (lúa, hoa màu) |
352,05 |
336,31 |
-15,74 |
|
Trong đó: Đất lúa nước |
331,50 |
317,36 |
-14,14 |
|
- Đất trồng cây lâu năm (chè) |
370,92 |
356,34 |
-14,58 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
2.804,07 |
2.861,05 |
+56,98 |
|
- Đất rừng sản xuất |
978,07 |
1.035,05 |
+56,98 |
|
- Đất rừng phòng hộ |
1.826,00 |
1.826,00 |
0,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
35,06 |
48,50 |
+13,44 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
173,35 |
218,25 |
+44,90 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
46,36 |
51,44 |
+5,08 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
86,42 |
123,19 |
+36,77 |
|
- Đất giao thông |
60,33 |
85,54 |
+25,21 |
|
- Đất thủy lợi |
11,62 |
13,38 |
+1,76 |
|
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
6,77 |
11,77 |
+5,00 |
|
- Đất văn hóa, thể thao, chợ, công cộng khác |
7,70 |
12,50 |
+4,80 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
5,69 |
8,69 |
+3,00 |
| 2.4 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
34,74 |
34,74 |
0,00 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
113,55 |
28,55 |
-85,00 |
|
- Đất bằng chưa sử dụng |
3,60 |
3,60 |
0,00 |
|
- Đất đồi núi chưa sử dụng |
106,45 |
21,45 |
-85,00 |
|
- Núi đá không có rừng cây |
3,50 |
3,50 |
0,00 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
3.849,00 |
3.849,00 |
0,00 |
Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất xác định:
- Kỳ đầu (2012 – 2015): Đất nông nghiệp đạt 3.584,11 ha; đất phi nông nghiệp 190,37 ha; khai thác 39,03 ha đất đồi núi chưa sử dụng, giảm diện tích đất chưa sử dụng xuống 74,52 ha.
- Kỳ cuối (2016 – 2020): Đưa thêm 45,97 ha đất đồi núi chưa sử dụng vào sản xuất, giữ ổn định đất chưa sử dụng ở mức 28,55 ha.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Tác giả tự nêu nghiên cứu đã kết hợp hài hòa phương pháp quy hoạch từ trên xuống (chỉ tiêu huyện giao) với tiếp cận có sự tham gia của người dân từ dưới lên (điều tra PRA). Công trình cung cấp hệ thống luận cứ kinh tế định lượng rõ ràng cho việc chuyển đổi cây trồng tại cấp xã miền núi, đồng thời số hóa ranh giới và hiện trạng quy hoạch thông qua bản đồ MapInfo tỷ lệ 1/25.000.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nêu 3 hạn chế chính phát sinh trong quá trình nghiên cứu:
- Quá trình điều tra thực địa chưa khai thác được toàn diện kiến thức bản địa và kinh nghiệm truyền thống của người dân địa phương do điều kiện thời gian, nhân lực và phương tiện nghiên cứu có hạn.
- Các phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế chủ yếu dựa trên số liệu dự báo, chưa loại trừ hết các yếu tố rủi ro khách quan như biến động giá cả vật tư thị trường, thiên tai, dịch bệnh trong nông lâm nghiệp.
- Hiệu quả đầu tư của phương án mới chỉ tổng hợp và lượng hóa trong phạm vi lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, chưa tính toán liên ngành toàn diện.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất: Tiếp tục hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quy hoạch sử dụng đất phát triển lâm nông nghiệp cấp xã; nghiên cứu mở rộng chuỗi liên kết thị trường tiêu thụ và đánh giá rủi ro thị trường cho các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn: Tham khảo cấu trúc một đồ án/khóa luận quy hoạch đất đai cấp xã kết hợp phương pháp PRA và công cụ MapInfo.
- Cán bộ quản lý địa chính, nông lâm nghiệp cấp xã, huyện: Vận dụng phương pháp tính toán chi tiết dòng tiền, chi phí vật tư, ngày công và các chỉ tiêu tài chính ($NPV$, $BCR$, $IRR$) khi lập dự toán các dự án phát triển rừng trồng và cây công nghiệp dài ngày (chè, keo lai, mỡ).
- Các đề tài nghiên cứu tương tự: Sử dụng hệ thống biểu mẫu điều tra hộ gia đình phân hạng theo mức sống và bảng thang điểm 5 tiêu chí để xếp hạng tập đoàn cây trồng nông lâm nghiệp phù hợp tiểu vùng sinh thái.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu mẫu điều tra PRA tại xã Mỹ Lương được tác giả thiết kế như thế nào?
Tác giả lựa chọn 3 khu hành chính đặc trưng cho địa hình và sản xuất của xã; tại mỗi khu chọn ngẫu nhiên 10 hộ gia đình thuộc 3 nhóm phân loại: 4 hộ nghèo, 3 hộ trung bình và 3 hộ giàu. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 30 hộ.
2. Mô hình cây hoa màu nào mang lại lợi nhuận kinh tế cao nhất trên một hecta?
Cây Lạc mang lại lợi nhuận cao nhất trong nhóm hoa màu với mức 22.000.000 đồng/ha/vụ (tổng thu 41.800.000 đồng, chi phí 19.800.000 đồng), cao hơn Ngô (13.300.000 đồng/ha/vụ) và Đỗ tương (11.250.000 đồng/ha/vụ).
3. Kết quả phân tích tài chính giữa hai mô hình rừng trồng Keo lai và cây Mỡ khác nhau ra sao?
Cả hai mô hình đều có hiệu quả tài chính dương ($NPV > 0$, $BCR > 1$), tuy nhiên Keo lai có chu kỳ kinh doanh ngắn hơn (8 năm so với 15 năm của Mỡ) và đạt các chỉ số tài chính cao hơn:
- Keo lai: $NPV = 15.893.395$ đồng, $BCR = 1,59$ lần, $IRR = 27%$.
- Cây Mỡ: $NPV = 13.274.518$ đồng, $BCR = 1,50$ lần, $IRR = 21%$.
4. Quỹ đất chưa sử dụng 113,55 ha của xã được xử lý như thế nào đến năm 2020?
Phương án quy hoạch khai thác 85,00 ha đất đồi núi chưa sử dụng để đưa vào sản xuất, cụ thể chuyển sang đất rừng sản xuất (56,98 ha), đất nuôi trồng thủy sản (13,44 ha) và mở rộng cơ sở hạ tầng, khai thác khoáng sản. Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 là 28,55 ha (chiếm 0,74% diện tích tự nhiên).
5. Phương án quy hoạch đặt ra các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể nào đến năm 2020?
Các chỉ tiêu định lượng được tác giả xác định gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,3%/năm; cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm 58,8%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 25,4%, dịch vụ - thương mại chiếm 15,8%; thu nhập bình quân đạt 5,9 triệu đồng/người/năm; bình quân lương thực đạt 495 kg/người/năm; tỷ lệ che phủ rừng giữ vững ở mức 70%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Anh Duy đã xây dựng hoàn chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp cho xã Mỹ Lương giai đoạn 2012 – 2020 dựa trên việc cân đối 3.849,00 ha đất tự nhiên. Nghiên cứu kết hợp điều tra thực tế PRA với ứng dụng MapInfo, lượng hóa hiệu quả tài chính của từng mô hình sản xuất nông lâm nghiệp làm cơ sở phân bổ quỹ đất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu và giải pháp cụ thể giúp chính quyền địa phương quản lý đất đai hiệu quả, phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.