ĐẶT VẤN ĐỀ Du lịch là một trong những ngành còn nhiều tiềm n ng, chƣa đƣợc hai thác đầy đủ để phục vụ cho sự nghiệp phát triển inh tế xã hội của đất nƣớc n i chung và từng địa phƣơng trên cả nƣớc n i riêng. Thanh H a là một trong những tỉnh giàu tài nguyên du lịch (du lịch tự nhiên và du lịch nhân v n) với những di tích lịch sử, v n h a, danh lam thắng cảnh c giá trị truyền thống lâu đời. Du lịch Thanh H a c điều iện sớm h nh thành và phát triển cùng du lịch cả nƣớc, tính đến nay đã phục vụ cho hàng chục ngh n lƣợt hách quốc tế, chuyên gia nƣớc ngoài đến th m và làm việc tại Thanh H a. Du lịch phát triển đã g p phần quan trọng cho sự chuyển dịch cơ cấu inh tế của tỉnh, tạo việc làm và thu nhập cho các tầng lớp dân cƣ, nâng cao dân trí, cải thiện môi trƣờng sinh thái, t ng thêm vẻ đẹp bộ mặt cảnh quan đô thị và g p phần t ng nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc.
Tuy nhiên sự t ng trƣởng của du lịch cùng với xu hƣớng du lịch đại trà đã gây nên những tác động tiêu cực, riêng với môi trƣờng là rất nặng nề. Thách thức lớn với những ngƣời làm du lịch và bảo vệ môi trƣờng hiện nay là việc hai thác quá mức, bừa bãi những điểm du lịch đã dẫn đến ô nhiễm. hu du lịch Hải Tiến thuộc huyện Hoằng H a, tỉnh Thanh H a là hu du lịch sinh thái biển mới h nh thành với vẻ đẹp thiên nhiên hoang sơ, thuần hiết. ũng v thế nên công tác thu gom xử lý chất thải rắn còn nhiều hạn chế công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại hu du lịch hiện nay chƣa triệt để và hợp lý, phƣơng tiện thu gom rác thải còn thô sơ và thủ công.
hất thải rắn chƣa đƣợc thu gom còn chiếm dụng diện tích, gây cản trở giao thông, cản trở dòng chảy gây ứ đọng nƣớc, làm mất mĩ quan đô thị, làm biến đổi các sinh cảnh tự nhiên và vùng sinh thái, gây ảnh hƣởng xấu đến sức hỏe con ngƣời và sinh vật Nhận thấy mức độ cấp thiết và tầm quan trọng của vấn đề, tôi đã lựa chọn đề tài h a luận tốt nghiệp:“ Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn tại khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” nhằm c những cái 1 nh n về thực trạng quản lý chất thải rắn của hu du lịch, đồng thời g p phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại hu du lịch. 2 C ƢƠN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về chất thải rắn 1. Một số khái ni m[7.8] Theo nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn có nêu rõ một số khái niệm liên quan sau: - Chất thải: (Theo điều 3 mục 12- Luật BVMT 2014) là vật chất ở thể rắn, lỏng, hí đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn (CTR): (Theo điều 3 mục 13- Luật BVMT 2014) là toàn bộ các loại vật chất ở thể rắn bị con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế -xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng,. - Chất thải rắn sinh hoạt (CHRSH): là những thành phần tàn tích hữu cơ dạng rắn phục vụ cho hoạt động sống của con ngƣời, chúng hông còn đƣợc sử dụng và vứt trả lại môi trƣờng sống khác. - Chất thải nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ n mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tƣơng tác với chất khác gây nguy hại đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. - Quản lý chất thải rắn: là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hƣởng của chúng đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng hay mỹ quan.
Các hoạt động đ liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng c thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải. - Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại đ ng g i và lƣu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm tới địa điểm hoặc cơ quan c thẩm quyền chấp nhận khác. 3 - Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại: là quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đ ng g i, bảo quản, lƣu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại hác (Điều 3 mục 12- Luật BVMT 2014). - Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần nguy hại của chất thải nguy hại (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là hông gây tác động xấu đến môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời khác).
- Tái sử dụng, tái chế chất thải: là việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng n ng lƣợng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn[7,8,9] hất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: - Từ khu dân cư: Bao gồm các hu dân cƣ tập trung, những hộ dân cƣ tách rời. Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dƣ thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,. còn c một số chất thải nguy hại - Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, v n phòng cơ quan, hách sạn,.
ác nguồn thải c thành phần tƣơng tự nhƣ đối với các hu dân cƣ (thực phẩm, giấy, catton,.) - Các cơ quan, công sở: Trƣờng học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lƣợng rác thải tƣơng tự nhƣ đối với rác thải dân cƣ và các hoạt động thƣơng mại nhƣng hối lƣợng ít hơn. - Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đƣờng xá, dỡ bỏ các công tr nh cũ. hất thải mang đặc trƣng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi m ng, các đồ dùng cũ hông dùng nữa - Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đƣờng xá, phát quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động hác,. Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đƣờng phố.
4 - Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá tr nh xử lý nƣớc thải, nƣớc rác, các quá tr nh xử lý trong công nghiệp. Nguồn thải là bùn, làm phân compost,. - Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá tr nh đốt nhiên liệu, bao b đ ng g i sản phẩm,. Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vƣờn cây,. Rác thải chủ yếu thực phẩm dƣ thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá tr nh thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp. * Ngoài ra, chất thải rắn được phát sinh từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách. - Theo vị trí hình th nh: Tùy theo vị trí h nh thành mà ngƣời ta phân ra rác thải đƣờng phố, rác thải vƣờn, rác thải các hu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đ nh.
- Theo th nh phần hóa học v vật lý: Theo tính chất h a học c thể phân ra chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, im loại, phi im, - Theo mức độ ngu hại chất thải được phân th nh các loại sau: + hất thải nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải ph ng xạ,. + hất thải hông nguy hại: à những chất thải hông chứa các chất và các hợp chất c một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp. + hất thải y tế nguy hại: à những chất thải c nguồn gốc từ các hoạt động y tế, mà n c đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trƣờng và sức hỏe của cộng đồng bao gồm bông b ng, gạt, im tiêm, các bệnh phẩm và các mô bị cắt bỏ,. Phân loại chất thải rắn[8,9] Mỗi nguồn thải khác nhau có các loại chất thải đặc trƣng hác nhau cho từng nguồn thải, nên việc phân loại chất thải rắn cũng đƣợc tiến hành theo nhiều cách.
Phân loại theo vị trí hiện hành Gồm các loại chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đƣờng phố, chợ. Phân loại theo thành phần hóa học và vật lý Gồm có các loại: chất hữu cơ, chất vô cơ, cháy đƣợc, hông cháy đƣợc, kim loại, phi kim, cao su. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành - Chất thải rắn sinh hoạt: Là các loại chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động của con ngƣời, đƣợc tạo ra trong quá trình sinh hoạt, nguồn gốc chủ yếu từ các khu dân cƣ, hu đô thị, các cơ quan, trƣờng học,các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. - Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Chất thải rắn xây dựng: Là các chất thải trong quá trình xây dựng các công tr nh (đất, đá, gạch,ngói, bê tông vỡ,.) - Chất thải rắn nông nghiệp: Là các chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, thu hoạch cây trồng, các sản phẩmthải ra từ các lò giết mổ gia súc, gia cầm.