Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đánh dấu sự chuyển dịch căn bản từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong môn Hóa học cấp Trung học phổ thông (THPT), mục tiêu giáo dục hướng tới việc hình thành ba thành phần của năng lực hóa học gồm: (1) Nhận thức hóa học, (2) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, và (3) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Trong đó, "Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học" là thành phần năng lực mới, phản ánh đặc thù phương pháp nghiên cứu thực nghiệm của khoa học tự nhiên. Theo quy định của chương trình, thành phần năng lực này bao gồm 5 biểu hiện hành vi cụ thể:
- Đề xuất vấn đề;
- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết;
- Lập kế hoạch thực hiện;
- Thực hiện kế hoạch;
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
Để nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng phát triển năng lực, hoạt động kiểm tra, đánh giá việc tổ chức dạy học của giáo viên (GV) giữ vai trò then chốt. Hiện nay, tài liệu phổ biến đang được ngành giáo dục sử dụng để phân tích, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên là Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2014. Tuy nhiên, văn bản này được ban hành trước thời điểm triển khai Chương trình GDPT 2018 và Chương trình môn Hóa học 2018, dẫn đến các tiêu chí đánh giá chưa được cụ thể hóa theo đặc thù của từng thành phần năng lực môn học, đặc biệt là năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đề xuất công cụ đánh giá sự phù hợp của việc tổ chức dạy học của giáo viên với yêu cầu phát triển thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học" được thực hiện bởi tác giả Lê Phương Thảo, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Dương Bá Vũ tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành ngày 29/04/2024).
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất công cụ đánh giá sự phù hợp của việc tổ chức dạy học của giáo viên với yêu cầu phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Điều tra và đánh giá thực trạng việc dạy học phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học ở các trường THPT;
- Đề xuất nguyên tắc, quy trình xây dựng công cụ đánh giá sự phù hợp của việc tổ chức dạy học của giáo viên với yêu cầu phát triển thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Xây dựng công cụ đánh giá sự phù hợp của việc tổ chức dạy học của giáo viên với yêu cầu phát triển thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Kiểm định công cụ thử nghiệm sự phù hợp của việc tổ chức dạy học của giáo viên với yêu cầu phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Kiểm định công cụ chính thức đánh giá sự phù hợp của việc tổ chức dạy học của giáo viên với yêu cầu phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công cụ đánh giá sự phù hợp của việc tổ chức dạy học của giáo viên với yêu cầu phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đánh giá sự phù hợp của việc tổ chức dạy học của giáo viên với yêu cầu phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thực nghiệm tại các trường THPT thuộc 9 tỉnh, thành phố gồm: Khánh Hòa, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Sóc Trăng, Phú Yên, Kiên Giang, Đắk Lắk và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024; giai đoạn thực nghiệm sư phạm tiến hành vào tháng 3 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các văn bản chỉ đạo chuyên môn được sử dụng làm nền tảng trong khóa luận bao gồm:
- Các quan niệm quốc tế và trong nước về năng lực và dạy học phát triển năng lực: Định nghĩa năng lực của Weinert (2001), Tremblay (2002), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD (2002), Đinh Quang Báo (2013), Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2016), cùng định nghĩa trong Chương trình GDPT tổng thể (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).
- Cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo chuyên môn: Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học (ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT); Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014) về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn sách giáo khoa.
- Lý luận về công cụ đánh giá theo tiêu chí (Rubrics): Khái niệm, nguyên tắc xây dựng và phân loại đánh giá định tính, định lượng dựa trên các nghiên cứu của Tom Kubiszyn và Gary Borich (2013), Phillip Dawson (2015).
Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Trên thế giới: Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu về kiểm tra, đo lường trong lớp học (Tom Kubiszyn & Gary Borich, 2013), thiết kế và phát triển thang đo rubrics (Phillip Dawson, 2015), bộ công cụ đánh giá kiến thức chuyên môn và sư phạm của giáo viên sinh học (Melanie Jüttner và cộng sự, 2013), và thang đo kỹ năng tư duy bậc cao cho giáo viên (Ying Zhou và cộng sự).
- Tại Việt Nam: Các nghiên cứu phát triển công cụ tự đánh giá năng lực giáo viên (Tăng Thị Thùy và cộng sự, 2022; Lê Thái Hưng và cộng sự, 2020); nghiên cứu thực trạng dạy học phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học tại Thái Nguyên (Đỗ Hồng Ngọc & Lê Huy Hoàng, 2023); các nghiên cứu phương pháp dạy học theo mô hình 5E, dạy học khám phá, giải quyết vấn đề, thí nghiệm lượng nhỏ (Quản Minh Hòa, 2021; Vũ Phương Liên & Trần Thị Thu Phương, 2022; Phạm Thị Hồng Tú và cộng sự, 2022; Nguyễn Thị Thùy Trang, 2022; Đỗ Thị Quỳnh Mai và cộng sự, 2023; Phạm Ngọc Tuấn & Phạm Thị Hải Yến, 2023); cùng các công trình xây dựng thang đo đánh giá năng lực học sinh môn Hóa học (Phan Đồng Châu Thủy & Nguyễn Thị Ngân; Cao Cự Giác & Nguyễn Thị Phượng Liên; Trịnh Lê Hồng Phương & Phạm Thị Hương; Dương Minh Tú & Trần Trung Ninh, 2022).
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu giáo dục học, lý luận dạy học môn Hóa học và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập dữ liệu thực trạng (124 GV), kiểm định thử nghiệm công cụ (30 GV) và kiểm định chính thức công cụ (124 GV).
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học cùng các giáo viên THPT cốt cán nhằm chỉnh sửa bảng hỏi và thẩm định cấu trúc công cụ đánh giá.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Cho 124 giáo viên THPT tại 9 địa phương áp dụng công cụ đề xuất để tự đánh giá kế hoạch và tiến trình tổ chức dạy học các bài học cụ thể, từ đó kiểm định tính cần thiết, tính khả thi và độ phù hợp của công cụ.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để xử lý số liệu định lượng, tính toán tần số, tỉ lệ phần trăm, điểm trung bình (Mean/ĐTB), độ lệch chuẩn (SD/ĐLC) và giá trị xuất hiện nhiều nhất (Mode).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dạy học phát triển năng lực, các yêu cầu đối với giáo viên khi tổ chức dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, đặc điểm cấu trúc 5 biểu hiện của thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, và lý thuyết về phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubrics).
Đồng thời, chương này trình bày kết quả điều tra thực trạng trên mẫu gồm 124 giáo viên dạy môn Hóa học cấp THPT tại 9 tỉnh, thành phố. Mẫu khảo sát có cơ cấu trình độ gồm 68% Thạc sĩ, 26% Cử nhân và 6% Tiến sĩ; về thâm niên công tác có 29% dưới 5 năm, 13% từ 5-10 năm, 45% từ 10-20 năm và 13% trên 20 năm kinh nghiệm.
| Nội dung khảo sát thực trạng | Chỉ số thống kê chính |
|---|---|
| Mức độ giáo viên quan tâm đến dạy học phát triển thành phần THTGTN | Điểm trung bình (ĐTB) = 3,55/4,0; Độ lệch chuẩn (ĐLC) = 0,050; Mode = 4 |
| Mức độ tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về THTGTN | > 50% chưa từng tham gia; 16,1% tham gia 1 buổi; 32,33% tham gia từ 2 buổi trở lên |
| Tần suất tổ chức dạy học phát triển thành phần THTGTN | ĐTB = 3,03/4,0 (Mức thỉnh thoảng); ĐLC = 0,078; Mode = 3 |
| Nhận thức đúng về các biểu hiện của thành phần THTGTN | 65,32% (81 GV) chọn đúng biểu hiện chung; 53,22% (66 GV) nhận diện đúng và đủ cả 5 biểu hiện |
| Mức độ sử dụng phương pháp dạy học khám phá | ĐTB = 3,19/4,0; ĐLC = 0,740 |
| Mức độ sử dụng phương pháp dạy học dự án | ĐTB = 2,61/4,0; ĐLC = 1,050 |
| Mức độ sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề | ĐTB = 3,48/4,0; ĐLC = 0,697 |
| Mức độ sử dụng phương pháp dạy học hợp tác | ĐTB = 3,58/4,0; ĐLC = 0,615 |
| Mức độ sử dụng phương pháp trực quan | ĐTB = 3,35/4,0; ĐLC = 0,746 |
| Mức độ sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống | ĐTB = 2,90/4,0; ĐLC = 1,179 |
Khảo sát thực trạng chỉ ra các khó khăn hàng đầu giáo viên gặp phải: thiếu thời gian chuẩn bị và triển khai bài dạy; điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm của nhà trường chưa đáp ứng đầy đủ; gặp khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá năng lực; và học sinh chưa quen với các hình thức học tập chủ động.
Chương 2: Xây dựng công cụ đánh giá sự phù hợp trong dạy học phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
Chương 2 trình bày quy trình xây dựng công cụ đánh giá gồm 5 bước:
- Bước 1: Xác định căn cứ xây dựng công cụ (dựa trên mục tiêu năng lực THTGTN trong Chương trình 2018, các tiêu chí đánh giá hoạt động học của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH và cấu trúc bài học theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH).
- Bước 2: Xây dựng tiêu chí đánh giá (xác lập 8 tiêu chí gắn liền với 4 yếu tố cấu thành hoạt động học).
- Bước 3: Phân chia mức độ cho từng tiêu chí (thiết lập 3 mức độ định tính cho mỗi tiêu chí, từ Mức 1 đến Mức 3).
- Bước 4: Kiểm định công cụ thử nghiệm (khảo sát thử nghiệm 30 GV THPT).
- Bước 5: Kiểm định công cụ chính thức (khảo sát diện rộng 124 GV THPT).
Hệ thống 8 tiêu chí đánh giá (TC) đề xuất trong công cụ rubric:
- TC1 (Mục tiêu): Xác định mục tiêu bài học/chủ đề là yêu cầu cần đạt (YCCĐ) trong Chương trình GDPT 2018 và phù hợp để phát triển thành phần THTGTN dưới góc độ hóa học.
- TC2 (Nội dung hoạt động): Xác định nội dung hoạt động đảm bảo học sinh thực hiện được 5 biểu hiện của thành phần THTGTN (đề xuất vấn đề; đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận).
- TC3 (Sản phẩm của hoạt động): Xác định rõ sản phẩm học tập và tiêu chí đánh giá sản phẩm tương ứng với mục tiêu phát triển thành phần THTGTN.
- TC4 (Phương pháp dạy học): Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp và có tính khả thi đối với việc phát triển thành phần THTGTN.
- TC5 (Chuyển giao nhiệm vụ học tập): Xây dựng câu lệnh rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp nội dung, tạo điều kiện cho học sinh thể hiện các biểu hiện năng lực và tiếp nhận rõ nhiệm vụ.
- TC6 (Theo dõi, quan sát): Giáo viên theo dõi, quan sát, ghi nhận tiến trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và phát hiện kịp thời các khó khăn.
- TC7 (Biện pháp hỗ trợ): Chỉ ra các sai lầm học sinh có thể mắc phải, đưa ra định hướng khái quát và khuyến khích học sinh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau.
- TC8 (Báo cáo, thảo luận và đánh giá): Lựa chọn sản phẩm điển hình để tổ chức báo cáo, sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng giúp học sinh thảo luận, tự đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.
Quy ước định lượng và phân loại thang điểm:
- Mỗi tiêu chí được tính điểm theo 3 mức độ: Mức 1 = 0 điểm; Mức 2 = 0,625 điểm; Mức 3 = 1,25 điểm.
- Điểm tổng cộng tối đa cho 8 tiêu chí là 10,0 điểm (làm tròn đến một chữ số thập phân).
- Xếp loại mức độ phù hợp của việc tổ chức dạy học:
- Từ 0,0 đến 4,9 điểm: Không đạt;
- Từ 5,0 đến 6,4 điểm: Đạt;
- Từ 6,5 đến 8,4 điểm: Khá;
- Từ 8,5 đến 10,0 điểm: Tốt.
Chương 3: Kiểm định công cụ đánh giá sự phù hợp trong dạy học phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
Chương 3 trình bày kết quả kiểm định công cụ qua hai giai đoạn: thử nghiệm và chính thức.
- Kết quả kiểm định thử nghiệm (n = 30 GV):
- Đánh giá mức độ cần thiết của từng tiêu chí: Tất cả 8 tiêu chí đều đạt điểm trung bình từ 4,0 trở lên (trên thang 5 mức độ).
- Đánh giá mức độ cần thiết của bộ công cụ: ĐTB = 4,17; ĐLC = 0,747 (73,3% đánh giá Cần thiết; 26,7% đánh giá Rất cần thiết; 0% đánh giá Trung lập hoặc Không cần thiết).
- Đánh giá tính khả thi của công cụ: ĐTB = 3,20/4,0; ĐLC = 0,407 (80,0% đánh giá Khả thi; 20,0% đánh giá Rất khả thi; 0% đánh giá Không khả thi).
- Kết luận thử nghiệm: Bộ công cụ được giữ nguyên cấu trúc 8 tiêu chí và 3 mức độ để đưa vào kiểm định chính thức.
- Kết quả kiểm định chính thức (n = 124 GV tại 9 tỉnh, thành phố):
| Tiêu chí | Điểm trung bình (Thang 1-3) | Tỉ lệ GV đạt Mức 2 (%) | Tỉ lệ GV đạt Mức 3 (%) |
|---|---|---|---|
| TC1 (Mục tiêu) | 2,61 | 29,0% | 71,0% |
| TC2 (Nội dung) | 2,52 | 35,5% | 58,0% |
| TC3 (Sản phẩm) | 2,65 | 35,5% | 64,0% (Mức 1: 0%) |
| TC4 (Phương pháp) | 2,68 | 29,0% | 71,0% |
| TC5 (Chuyển giao nhiệm vụ) | 2,61 | 32,3% | 64,5% |
| TC6 (Quan sát, theo dõi) | 2,58 | 35,5% | 61,3% |
| TC7 (Biện pháp hỗ trợ) | 2,42 | 45,2% | 48,0% |
| TC8 (Đánh giá, thảo luận) | 2,39 | 41,9% | 48,0% |
Kết quả xếp loại tổng hợp việc tổ chức dạy học của 124 giáo viên theo thang điểm 10:
- Mức Tốt (8,5 - 10,0 điểm): 60 giáo viên, chiếm tỉ lệ cao nhất 48,38%;
- Mức Khá (6,5 - 8,4 điểm): 28 giáo viên, chiếm tỉ lệ 22,58%;
- Mức Đạt (5,0 - 6,4 điểm): 28 giáo viên, chiếm tỉ lệ 22,58%;
- Mức Không đạt (0 - 4,9 điểm): 8 giáo viên, chiếm tỉ lệ 6,45%.
Tổng cộng có 116 giáo viên (chiếm 93,55%) đạt mức từ Đạt trở lên. Kết quả đánh giá về tính cần thiết của 8 tiêu chí trong đợt điều tra chính thức tiếp tục ghi nhận điểm trung bình của tất cả các tiêu chí đều đạt từ 4,0 trở lên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Khảo sát và định lượng hóa thực trạng dạy học phát triển năng lực THTGTN trên mẫu 124 giáo viên THPT, chỉ ra sự chênh lệch giữa mức độ quan tâm cao (ĐTB = 3,55/4,0) và tần suất tổ chức thực tế còn hạn chế (ĐTB = 3,03/4,0), cùng thực trạng hơn 50% giáo viên chưa được tham gia tập huấn chuyên sâu.
- Xây dựng hoàn chỉnh bảng rubric đánh giá gồm 8 tiêu chí với 3 mức độ thể hiện rõ ràng và thang điểm 10 định lượng cụ thể, bao quát toàn bộ chuỗi hoạt động dạy học từ xác định mục tiêu, xây dựng nội dung, thiết kế sản phẩm, lựa chọn phương pháp, chuyển giao nhiệm vụ, hỗ trợ học sinh đến tổ chức báo cáo, tổng kết.
- Kiểm định độ tin cậy và tính khả thi của công cụ qua 2 vòng khảo sát (thử nghiệm n=30 và chính thức n=124), chứng minh 93,55% giáo viên tham gia đạt mức độ tổ chức dạy học từ Đạt trở lên khi áp dụng công cụ.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Cụ thể hóa các tiêu chí chung của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH thành công cụ đánh giá chuyên biệt, tường minh hóa 5 biểu hiện đặc thù của thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học theo Chương trình GDPT 2018.
- Cung cấp công cụ đánh giá có khả năng áp dụng linh hoạt cho cả hai hình thức: giáo viên tự đánh giá để điều chỉnh kế hoạch bài dạy và tổ chuyên môn/cán bộ quản lý sử dụng trong sinh hoạt chuyên môn, dự giờ đánh giá tiết dạy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu thực tiễn tập trung chủ yếu vào giáo viên Hóa học THPT tại một số tỉnh phía Nam và Tây Nguyên, chưa mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc.
- Dữ liệu kiểm định chủ yếu dựa trên hình thức tự đánh giá của giáo viên đối với kế hoạch và tiến trình dạy học của bản thân, chưa kết hợp sâu với việc quan sát, dự giờ trực tiếp tiết dạy trên lớp học thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm tại nhiều tỉnh thành trên cả nước để tăng tính đại diện của mẫu dữ liệu.
- Ứng dụng công cụ rubric đề xuất vào việc dự giờ, đánh giá chéo giữa các giáo viên trong sinh hoạt chuyên môn tại trường THPT và đánh giá tác động trực tiếp đối với sự tiến bộ về năng lực hóa học của học sinh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học trong việc tìm hiểu phương pháp nghiên cứu sư phạm, kỹ thuật thiết kế rubric đánh giá bài dạy theo Chương trình GDPT 2018.
- Giáo viên Hóa học tại các trường THPT dùng làm khung tham chiếu để tự rà soát, thiết kế giáo án và triển khai các hoạt động học tập đáp ứng yêu cầu phát triển thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên.
- Cán bộ quản lý giáo dục, tổ trưởng chuyên môn các trường phổ thông sử dụng làm tiêu chí đánh giá sinh hoạt chuyên môn, dự giờ và phân tích bài học theo định hướng đổi mới giáo dục.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: Bảng mô tả chi tiết 8 tiêu chí rubrics ở Chương 2 và bộ dữ liệu thống kê định lượng về thực trạng dạy học Hóa học tại Chương 1 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Thành phần năng lực "Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học" gồm những biểu hiện cụ thể nào theo Chương trình môn Hóa học 2018? Theo văn bản, thành phần này gồm 5 biểu hiện cụ thể: (1) Đề xuất vấn đề; (2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết; (3) Lập kế hoạch thực hiện; (4) Thực hiện kế hoạch; (5) Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
2. Công cụ rubric đề xuất gồm bao nhiêu tiêu chí và được phân bổ theo những nhóm nội dung nào? Công cụ gồm 8 tiêu chí (TC1 đến TC8) được xây dựng dựa trên mô hình hoạt động học theo Công văn 5512 và Công văn 5555, bao gồm: Mục tiêu hoạt động (TC1), Nội dung hoạt động (TC2), Sản phẩm hoạt động (TC3), và Tổ chức hoạt động học (gồm TC4 về phương pháp dạy học, TC5 về chuyển giao nhiệm vụ, TC6 về quan sát khó khăn của học sinh, TC7 về biện pháp hỗ trợ và khuyến khích hợp tác, TC8 về báo cáo, thảo luận và tổng hợp nhận định).
3. Thang điểm và các mức xếp loại của công cụ đánh giá được quy định như thế nào? Mỗi tiêu chí trong số 8 tiêu chí được chấm theo 3 mức độ: Mức 1 = 0 điểm, Mức 2 = 0,625 điểm, Mức 3 = 1,25 điểm (tổng điểm tối đa là 10,0 điểm). Xếp loại gồm 4 mức: Không đạt (0 - 4,9 điểm), Đạt (5,0 - 6,4 điểm), Khá (6,5 - 8,4 điểm), và Tốt (8,5 - 10,0 điểm).
4. Khảo sát thực trạng trên 124 giáo viên chỉ ra phương pháp dạy học nào được sử dụng thường xuyên nhất và khó khăn lớn nhất là gì? Phương pháp dạy học được giáo viên sử dụng ở mức độ thường xuyên nhất là Dạy học hợp tác (ĐTB = 3,58) và Dạy học giải quyết vấn đề (ĐTB = 3,48). Khó khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải là không có nhiều thời gian chuẩn bị và thực hiện bài dạy, tiếp theo là điều kiện cơ sở vật chất nhà trường không đầy đủ.
5. Kết quả kiểm định chính thức trên 124 giáo viên cho thấy tỉ lệ xếp loại tổ chức dạy học như thế nào? Kết quả kiểm định chính thức ghi nhận: 48,38% giáo viên xếp loại Tốt (60 GV), 22,58% xếp loại Khá (28 GV), 22,58% xếp loại Đạt (28 GV), và 6,45% xếp loại Không đạt (8 GV). Tổng tỉ lệ giáo viên đạt từ mức Đạt trở lên là 93,55% (116 GV).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Thảo đã giải quyết vấn đề cấp thiết trong việc cụ thể hóa chuẩn đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên theo Chương trình GDPT 2018 đối với môn Hóa học. Đề tài đã xây dựng thành công bộ công cụ đánh giá gồm 8 tiêu chí phân chia theo 3 mức độ định lượng rõ ràng, gắn liền với 5 biểu hiện đặc thù của thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học. Kết quả kiểm định thực nghiệm trên 124 giáo viên tại 9 địa phương đã khẳng định tính cần thiết, tính khả thi và độ tin cậy của công cụ trong việc hỗ trợ giáo viên tự đánh giá cũng như nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các trường THPT.