MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Cuộc chiến tranh thƣơng mại Mỹ - Trung ngắm ngầm từ lâu và bùng nổ từ ngày 6/7/2018 khi quyết định của chính quyền Tổng thống Donald Trump áp thuế suất 25% với 818 hàng hóa Trung Quốc chính thức có hiệu lực và Trung Quốc lập tức đáp trả bằng mức thuế tƣơng tự với 545 sản phẩm nhập khẩu từ Mỹ. Điều này có thể làm nền sản xuất của thế giới tăng tốc quá trình giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc khi mà chi phí nhân công và các ƣu đãi về thuế đang dần biến mất. Theo nghiên cứu của TS. Nicholas Chapman (là nhà nghiên cứu ngƣời Anh hiện làm việc tại Nhật Bản) liên quan tới các vấn đề an ninh quốc tế và nội chính của các nƣớc châu Á - Thái Bình Dƣơng, tập trung vào Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản.
Hiện nay rất nhiều công ty Mỹ và tập đoàn lớn đang vận hành theo công thức “Trung Quốc cộng một”, chiến lƣợc mà các doanh nghiệp sẽ tìm một quốc gia khác để giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc. Việt Nam là sự lựa chọn phổ biến cho vị trí “cộng một” bởi sự ổn định chính trị cũng nhƣ vị trí địa lý chiến lƣợc. Theo nhƣ Todd Bluedorn, giám đốc điều hành Lennox International chia sẽ: “Chúng tôi chủ động hành động. Tôi không chắc thuế áp lên hàng Trung Quốc là ngắn hạn.
Vì vậy, chúng tôi đang hành động để tránh thuế bằng cách chuyển đến Đông Nam Á và các quốc gia có chi phí thấp khác nhằm đáp ứng các yêu cầu của chúng tôi”; Và theo nhƣ Jean-Jacques Ruest - CEO Canadian National Railway cho biết: “Đặc biệt là trong ngành công nghiệp nhẹ, các nhà máy chuyển đi rất nhanh. Một số đã rời khỏi Trung Quốc. Họ sẽ đến Việt Nam, Bangladesh, Indonesia và sản phẩm vẫn đang đƣợc sản xuất, các sản phẩm đƣợc làm ra ở nƣớc khác về cơ bản vẫn đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời đặt hàng. Do đó, ông lạc quan về tình hình thƣơng mại khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng với Bắc Mỹ trong năm sau.
Có chăng là hàng hóa sản xuất từ một nơi khác Trung Quốc”. Ngoài ra, Việt Nam tham gia khoảng 16 hiệp định thƣơng mại tự do, với nhiều tƣ cách khác nhau. Các hiệp định này đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội đƣa hàng 2 hóa vào thị trƣờng của đối tác. Hiệp định thƣơng mại tự do (FTA) với châu Âu, Nhật Bản và các nƣớc ASEAN, đơn cử nhƣ Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam- Nhật Bản, hàng hóa của Việt Nam đã vào đƣợc thị trƣờng này - một trong những thị trƣờng khó tính nhất.
Thậm chí, Việt Nam còn tìm đƣợc đƣờng vào các siêu thị, hệ thống phân phối của Nhật Bản. Hay nhƣ thị trƣờng Australia, vải, mỳ Chũ, phở ăn liền. Điều này cho thấy với các FTA và mới đây nhất là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP) là một trong những con đƣờng đang mở ra cơ hội cho Việt Nam hội nhập kinh tế tốt hơn. Việc thu hút và sử dụng đầu tƣ nƣớc ngoài ở các khu công nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua cơ bản đã đáp ứng những mục tiêu đề ra về thu hút vốn, giải quyết việc làm, tăng năng suất lao động, tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại.
Điều này khẳng định chủ trƣơng đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc trong việc phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế. Bình Dƣơng là một trong những tỉnh thu hút đƣợc tƣơng đối nhiều nguồn vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp. Tỉnh đã tích cực đầu tƣ hạ tầng đồng bộ, hiện đại kết hợp với chính sách thông thoáng, minh bạch nhầm mục đích tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tƣ, sản xuất ổn định, tạo việc làm cho lao động địa phƣơng và đóng góp ngân sách Nhà nƣớc. Hƣớng tới mục tiêu các khu công nghiệp không chỉ là đầu tàu kinh tế góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà mà còn có thể trở thành những khu công nghiệp điển hình về thu hút vốn đầu tƣ của cả nƣớc, bên cạnh sự hỗ trợ của nhà nƣớc và các sở - ban - ngành, chính bản thân các khu công nghiệp cũng cần phải tự có những giải pháp, chiến lƣợc thu hút đầu tƣ cho riêng mình.
Nhận thức đƣợc ý ngh a quan trọng của công tác đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tƣ vào từng khu công nghiệp trên cả nƣớc nói chung và trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng nói riêng. Đây là một vấn đề vô cùng cấp thiết có ý ngh a lý luận và thực tiễn, vì thế tác giả mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ vào khu công nghiệp Quốc tế Protrade tỉnh Bình Dƣơng trong giai đoạn 2018-2022 và định hƣớng đến 2030” để nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp.2 Mục tiêu nghiên cứu Lấy nền tản từ cơ sở lý luận và một số kinh nghiệm thực tiễn về thu hút vốn đầu tƣ vào KCN của một số quốc gia khác và một số KCN đã thành công trƣớc, nghiên cứu đi vào đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tƣ tại KCN Quốc tế Protrade – Bình Dƣơng tại thời điểm nghiên cứu. Từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thu hút nguồn vốn đầu tƣ vào Protrade trên phƣơng châm phù hợp với điều kiện và định hƣớng mới của tỉnh Bình Dƣơng.3 Câu hỏi nghiên cứu (hoặc giả thuyết) Trong giai đoạn 2012 – 2017, KCN Quốc tế Protrade đạt đƣợc những thành tựu gì? Trong giai đoạn 2012 – 2017, KCN Quốc tế Protrade còn những tồn tại và hạn chế nào trong việc thu hút vốn đầu tƣ? Nguyên nhân cụ thể cho từng tồn tại và hạn chế. Các nhân tố nào tác động đến việc lựa chọn đầu tƣ vào KCN Protrade – Bình Dƣơng? Đối với những tồn tại và hạn chế đã và đang còn vƣớn mắc, các giải pháp nào cần đƣợc đƣa ra để cải thiện và giải quyết các tồn tại và hạn chế trên? 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Nghiên cứu tập trung vào thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tƣ vào KCN Quốc tế Protrade tỉnh Bình Dƣơng.
Khách thể nghiên cứu: Ban quản lý KCN Quốc tế Protrade; các sở, ban, ngành, phòng, ban hoạt động trong l nh vực đầu tƣ của tỉnh nhƣ: Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp VSIP; Các chủ đầu tƣ trong các KCN,… 1.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Khu công nghiệp quốc tế Protrade tại tỉnh Bình Dƣơng 4 Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong giai đoạn 2012- 2017.5 Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn đƣợc nghiên cứu theo phƣơng pháp định tính với dữ liệu thứ cấp đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Thu hút vốn đầu tƣ luôn là mối quan tâm của các nhà quản lý ở Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thu hút vốn đầu tƣ lại càng là yếu tố cạnh tranh đối với sự phát triển của mỗi địa phƣơng. Bình Dƣơng trong nhiều năm liền luôn là tỉnh đi đầu trong việc phát triển kinh tế địa phƣơng, đặc biệt trong vấn đề phát triển công nghiệp và thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Nhƣng thời điểm hiện tại sự cạnh tranh về thu hút đầu tƣ ngày càng khó khăn hơn, đòi hỏi phải luôn tìm ra phƣơng pháp mới, sáng tạo để thúc đẩy vào địa phƣơng nói chung và khu công nghiệp quốc tế Protrade nói riêng. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Các khái niệm vốn đầu tƣ, thu hút vốn đầu tƣ Thuật ngữ “Đầu tƣ” trong tiếng Anh là “Investment”.
Theo định ngh a trong Từ điển Cambrigde Dictionary: Investment is the “the act of putting money, effort, time, etc. into something to make a profit or get an advantage, or the money, effort, time, etc. Tác giả tạm hiểu: Đầu tƣ là hoạt động sử dụng tiền của, sức ảnh hƣởng gắn liền với yếu tố thời gian vào một số đối tƣợng để tạo ra lợi nhuận hoặc lợi ích hoặc tiền của, sức ảnh hƣởng gắn liền với yếu tố thời gian. (Từ điển Cambrigde, 2018) Có nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ “đầu tƣ”.
Dƣới đây là một số khái niệm đƣợc đƣa ra: Đầu tƣ theo ngh a rộng có ngh a là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai mà kết quả này thƣờng phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động. Sự biểu hiện bằng tiền, tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tƣ (Phạm Ngọc Kiểm, 2004). Trong các kết quả đạt đƣợc có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm,.
Những kết quả của đầu tƣ đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đƣờng xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,. của ngƣời dân). Các kết quả đã đạt đƣợc của đầu tƣ đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội. Theo ngh a hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó.
6 Nhƣ vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tƣ thì đầu tƣ là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cƣ hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có. Tƣơng ứng với phạm vi đầu tƣ này có phạm trù tổng vốn đầu tƣ mà chúng ta gọi là vốn đầu tƣ phát triển, có thời kỳ gọi là vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội. (Phạm Ngọc Kiểm, 2004) Ngoài ra, “Đầu tƣ có thể hiểu đồng ngh a với “sự bỏ ra”, “sự hy sinh”.