Tổng quan nghiên cứu
Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đang khẳng định vị thế là động lực kinh tế then chốt với quy mô thị trường ước tính đạt khoảng 20 đến 22 tỷ USD mỗi năm, đóng góp tới 20,9% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 16% đến 20%/năm. Cả nước hiện quy tụ hơn 1.300 doanh nghiệp logistics đang vận hành, tuy nhiên phần lớn tập trung ở phân khúc quy mô nhỏ và vừa. Trong bối cảnh thương mại toàn cầu hội nhập sâu rộng, vận tải hàng không nắm giữ vai trò huyết mạch khi chuyên chở tới 40% giá trị kim ngạch xuất khẩu liên vùng và tạo ra khoảng 29 triệu việc làm trên toàn cầu. Đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics xuyên quốc gia, vấn đề cấp bách đặt ra cho các đơn vị tiếp vận nội địa là phải nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hóa quy trình dịch vụ và khai thác tối đa tiềm năng vận chuyển hàng không.
Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng và quy mô dịch vụ logistics hàng không tại Công ty Cổ phần Tiếp vận Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa Việt Nam (SME Logistics) - doanh nghiệp được thành lập từ năm 2006 với hệ thống mạng lưới gồm 9 văn phòng đại diện trên toàn quốc. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về logistics hàng không, phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh và các tiêu chí chất lượng vận hành tại SME Logistics trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017, đồng thời hoạch định chiến lược phát triển bền vững với tầm nhìn đến năm 2025. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp duy trì tỷ trọng doanh thu hàng không trên 50%, cắt giảm thời gian xử lý đơn hàng xuất nhập khẩu xuống dưới 1 ngày, nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Mô hình chuỗi cung ứng hiện đại và Khung phân loại cấp bậc dịch vụ tiếp vận từ 1PL đến 5PL, kết hợp với Lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ vận tải quốc tế. Mô hình chuỗi cung ứng chỉ rõ sự chuyển dịch từ các dịch vụ đơn lẻ như 2PL sang dịch vụ tích hợp giá trị gia tăng 3PL và vai trò nhà cung cấp logistics chủ đạo 4PL tích hợp giải pháp số hóa. Chất lượng dịch vụ logistics hàng không được lượng hóa thông qua 5 tiêu chuẩn đánh giá cốt lõi: thời gian giao nhận chính xác, độ an toàn và bảo toàn giá trị hàng hóa, tính cạnh tranh của giá cước, chất lượng phục vụ và mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng kho bãi.
Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống 5 khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm:
- Logistics: Quá trình tối ưu hóa địa điểm, thời điểm, lưu chuyển và dự trữ nguồn lực từ khâu nguyên liệu thô đến người tiêu dùng cuối cùng.
- Dịch vụ logistics hàng không: Hoạt động thương mại thực hiện các khâu tiếp nhận, vận chuyển, làm thủ tục hải quan, lưu kho và phân phối hàng hóa bằng phương thức hàng không căn cứ theo Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 và Nghị định số 140/2017/NĐ-CP.
- Đại lý hàng hóa hàng không tiêu chuẩn FIATA và IATA: Tổ chức trung gian vận tải đáp ứng nghiêm ngặt các điều kiện về tiềm lực tài chính, hạ tầng và sở hữu tối thiểu 2 chuyên viên được cấp chứng chỉ xử lý hàng nguy hiểm.
- Dịch vụ gom hàng lẻ LCL qua hệ thống kho CFS: Quy trình tập kết các lô hàng rời để đóng ghép chung vào một đơn vị tải trọng máy bay hoặc container nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển.
- Vận tải đa phương thức: Sự kết hợp linh hoạt giữa chặng bay hàng không quốc tế với vận tải đường bộ nội địa nhằm tối đa hóa tốc độ giao hàng tận nơi.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kiểm toán nội bộ của SME Logistics trong giai đoạn 2014 - 2017, số liệu thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp Logistics Việt Nam (VLA) và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành như các hiệp định song phương giữa Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam với 53 quốc gia và vùng lãnh thổ. Bên cạnh đó, tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát định lượng với cỡ mẫu 120 nhân sự đang làm việc tại 9 văn phòng trực thuộc công ty và 50 đối tác khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo nhóm khách hàng công nghiệp dệt may, linh kiện điện tử và hàng dự án được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho đối tượng nghiên cứu. Tác giả áp dụng đồng bộ phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tài chính, so sánh chỉ số tăng trưởng và đánh giá định tính quy trình nghiệp vụ giao nhận. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động doanh thu, đo lường chính xác các chỉ số thời gian chu kỳ giao hàng (lead-time) và xác định đúng các điểm nghẽn trong vận hành thực tế. Trục thời gian nghiên cứu bao quát dữ liệu thực trạng 3 năm liên tiếp từ 2015 đến 2017 và xây dựng định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2023 và tầm nhìn 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, dịch vụ logistics hàng không khẳng định vai trò trụ cột doanh thu của SME Logistics. Năm 2016, doanh thu từ mảng hàng không đạt 33,125 tỷ đồng, chiếm 52,26% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp. Đến năm 2017, con số này tăng trưởng lên 45,870 tỷ đồng, nâng tỷ trọng đóng góp lên mức 53,9%, trở thành nguồn thu chủ lực vượt qua mảng logistics đường biển (chiếm 32,8%).
Thứ hai, cơ cấu doanh thu nội bộ của mảng hàng không ghi nhận sự thống trị vượt trội của nghiệp vụ giao nhận hàng không. Riêng trong năm 2015, doanh thu từ giao nhận hàng không đạt 62,479 tỷ đồng, chiếm tới 79,5% tổng doanh thu dịch vụ logistics hàng không. Lợi thế này bắt nguồn trực tiếp từ việc SME Logistics trở thành đại lý cấp 1 chính thức của các hãng hàng không hàng đầu gồm Vietnam Airlines, Korean Air và Asiana Airlines, giúp công ty chủ động nguồn tải (slot) ngay cả trong các mùa cao điểm và cung cấp dịch vụ gom tải cho các tập đoàn quốc tế như DHL hay Hanjin Logistics.
Thứ ba, sự đột phá trong chỉ số thời gian giao nhận hàng hóa. Thời gian bình quân hoàn thành một lô hàng nhập khẩu được rút ngắn ấn tượng từ 3,5 ngày trong năm 2015 xuống 2,8 ngày năm 2016 và đạt 1,5 ngày năm 2017 (vượt mục tiêu cam kết 1,5 ngày). Đối với lô hàng xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm như Nhật Bản và Hàn Quốc, thời gian hoàn tất quy trình từ khâu đóng gói, vận chuyển, thông quan đến bàn giao cho hãng bay giảm mạnh từ 3,1 ngày năm 2015 xuống chỉ còn 0,9 ngày năm 2017 (tương đương mức giảm hơn 70,9%).
Thứ tư, biến động mạnh về hiệu quả kinh doanh tổng thể và sự mất cân đối hạ tầng. Doanh thu toàn công ty sau khi đạt đỉnh 216,349 tỷ đồng với lợi nhuận 143 triệu đồng năm 2015 (nhờ 2 dự án đặc thù PTSC và Vũng Áng) đã sụt giảm về 68,381 tỷ đồng năm 2016 và hồi phục lên 84,993 tỷ đồng năm 2017 cùng lợi nhuận sau thuế đạt 110 triệu đồng (tăng 77% so với năm 2016). Tuy nhiên, hạ tầng kho bãi vẫn là điểm nghẽn lớn khi công ty mới chỉ thuê thường xuyên 1.000m² tại Khu công nghiệp Minh Quang và phụ thuộc vào các kho thuê ngắn hạn, chưa sở hữu trung tâm tiếp vận hàng không chuyên dụng tại cửa ngõ sân bay.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân then chốt tạo nên sự bứt phá về doanh thu và tốc độ giao nhận hàng xuất khẩu là chiến lược mở rộng chi nhánh bám sát các khu công nghiệp trọng điểm phía Bắc như Đình Trám (Bắc Giang), Bắc Ninh, Lạng Sơn và Hà Nam. Việc kết nối chặt chẽ với mạng lưới hơn 160 đại lý toàn cầu cho phép xử lý luồng hàng nhập từ Đức, Mỹ, Trung Quốc và Ý một cách linh hoạt. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp như Vinafco hay Vinalines Logistics, SME Logistics cho thấy sự chuyên biệt hóa vượt trội trong phân khúc hàng không thương mại và hàng xuất khẩu may mặc, công nghệ cao.
Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua mô hình Biểu đồ cột thể hiện tương quan doanh thu - lợi nhuận giai đoạn 2014 - 2017 và Bảng theo dõi tiến độ thời gian thực hiện lô hàng. Các bảng biểu này chứng minh rõ nét mối tương quan thuận giữa việc tinh gọn thủ tục hải quan điện tử và khả năng rút ngắn thời gian giao nhận trung bình dưới 24 giờ cho hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên doanh thu còn khiêm tốn (đạt khoảng 0,13% năm 2017) đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cấu trúc chuỗi chi phí, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý và giảm thiểu chi phí trung gian trong vận tải đường bộ nội địa kết nối với đội xe 29 phương tiện chuyên dụng.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, mở rộng và hiện đại hóa hệ thống kho bãi chuyên dụng tại cửa ngõ sân bay quốc tế. Ban Quản lý Dự án kết hợp với Phòng Logistics tiến hành thuê dài hạn hoặc đầu tư xây dựng trung tâm logistics hàng không với diện tích tối thiểu 5.000m² tại khu vực phụ cận Sân bay Quốc tế Nội Bài, trang bị đầy đủ hệ thống giá đỡ pallet đa tầng và kho bảo quản tiêu chuẩn quốc tế. Mục tiêu nâng công suất lưu trữ hàng hóa thêm 300% và tiết kiệm 20% chi phí trung chuyển nội địa, hoàn thành toàn bộ công tác xây lắp và đưa vào vận hành trước quý IV/2023.
Thứ hai, triển khai đồng bộ nền tảng chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng. Phòng Công nghệ Thông tin chủ trì tích hợp hệ thống phần mềm quản lý kho hàng WMS, quản lý vận tải TMS và kết nối dữ liệu truyền thông điện tử EDI trực tiếp với hệ thống hải quan và các hãng hàng không theo chuẩn IATA Cargo-XML. Mục tiêu đặt ra là tự động hóa 100% việc theo dõi lộ trình đơn hàng thời gian thực, giảm 25% thời gian lập bộ chứng từ xuất nhập khẩu và giảm sai sót dữ liệu xuống mức dưới 0,5%, thực hiện trong lộ trình 12 tháng từ đầu năm 2023 đến hết quý I/2024.
Thứ ba, mở rộng mạng lưới liên minh đại lý quốc tế và đa dạng hóa tuyến vận tải hàng nhập. Phòng Kinh doanh Quốc tế phối hợp với Ban Giám đốc chủ động đàm phán ký kết thỏa thuận đại lý toàn diện với ít nhất 40 đối tác tiếp vận uy tín tại các thị trường trọng điểm như Bắc Mỹ, Liên minh Châu Âu và Đông Bắc Á, nâng tổng số đại lý liên kết lên trên 200 đơn vị vào cuối năm 2024. Mục tiêu là gia tăng sản lượng hàng nhập khẩu đường hàng không thêm 20%/năm, cân bằng cán cân doanh thu giữa chiều xuất và chiều nhập trong giai đoạn 2023 - 2025.
Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và nâng cấp đội ngũ nhân sự logistics theo chuẩn quốc tế. Phòng Hành chính Nhân sự xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu bắt buộc, đặt chỉ tiêu 85% nhân viên điều hành hiện trường và nghiệp vụ hải quan đạt chứng chỉ xử lý hàng nguy hiểm FIATA/DGR và chứng nhận đại lý hải quan chính thức. Kế hoạch đào tạo và tái thẩm định chuyên môn được tổ chức định kỳ mỗi năm 2 đợt, kéo dài liên tục từ năm 2023 đến năm 2025 nhằm đảm bảo 100% các lô hàng đặc thù đều được xử lý an toàn tuyệt đối.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, các nhà quản trị và ban giám đốc tại các doanh nghiệp tiếp vận vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn trong việc đàm phán thương quyền đại lý cấp 1 với các hãng hàng không lớn, đồng thời gợi mở chiến lược phân bổ nguồn vốn hợp lý giữa đầu tư đội xe vận tải gồm 29 phương tiện với việc thuê ngoài kho bãi nhằm tối ưu hóa dòng tiền và năng lực cạnh tranh.
Thứ hai, chuyên viên điều hành giao nhận hàng không và nhân sự khai báo hải quan. Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang tác nghiệp chi tiết về quy trình gom hàng lẻ LCL, vận hành trạm đóng hàng CFS, xử lý chứng từ vận tải quốc tế và kỹ thuật giải quyết vướng mắc thủ tục thông quan hàng hóa giúp rút ngắn thời gian xử lý lô hàng xuống dưới 1 ngày.
Thứ ba, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đặc biệt là các nhà máy tại các khu công nghiệp dệt may, điện tử ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam. Doanh nghiệp có thể tham khảo để xây dựng tiêu chí lựa chọn đối tác vận chuyển hàng không uy tín, nắm rõ cơ chế tính cước hàng hóa và thiết lập quy trình phối hợp giao nhận nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho bãi từ 30% đến 50%.
Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng. Công trình là nguồn tư liệu tham khảo phong phú với hệ thống số liệu khảo sát thực tế của 120 nhân sự, phân tích chuyên sâu các mô hình 1PL - 5PL và cơ sở pháp lý theo Luật Thương mại cùng các nghị định hướng dẫn.
Câu hỏi thường gặp
Phương thức vận tải hàng không mang lại những lợi thế cốt lõi nào cho chuỗi cung ứng quốc tế?
Vận tải hàng không dẫn đầu tuyệt đối về tốc độ và tính an toàn trong chuỗi logistics. Với việc đảm nhận 40% giá trị xuất khẩu toàn cầu dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ về khối lượng, phương thức này giúp doanh nghiệp rút ngắn tối đa vòng quay vốn, giảm thiểu rủi ro hư hỏng cho các mặt hàng có giá trị cao, linh kiện điện tử hoặc hàng thời trang may mặc xuất khẩu.
Lợi thế cạnh tranh đặc thù của SME Logistics trong mảng giao nhận hàng không là gì?
SME Logistics nắm giữ vị thế đại lý cấp 1 chính thức của Vietnam Airlines, Korean Air và Asiana Airlines. Nhờ đó, doanh nghiệp luôn được cam kết nguồn chỗ trống (slot) ổn định với mức giá cước ưu đãi đặc biệt trên các chuyến bay quốc tế đi Hàn Quốc, Nhật Bản, đồng thời đủ năng lực nhận đặt chỗ gom hàng từ các tập đoàn logistics đa quốc gia khác.
Giải pháp nào giúp SME Logistics cắt giảm thời gian xử lý lô hàng xuất khẩu xuống mức 0,9 ngày?
Công ty đã kết hợp đồng bộ quy trình khai báo hải quan điện tử trọn gói, bố trí văn phòng vệ tinh ngay tại sân bay Nội Bài và liên kết trực tiếp với các khu công nghiệp qua đội xe tải 29 chiếc. Sự am hiểu sâu sắc về thủ tục kiểm hóa và giấy tờ chuyên ngành giúp loại bỏ hoàn toàn các thời gian chờ không cần thiết.
Rào cản lớn nhất của các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ Việt Nam về hạ tầng kho bãi là gì?
Rào cản lớn nhất là chi phí đầu tư ban đầu quá lớn cho quỹ đất và trang thiết bị nâng hạ hiện đại. Thực tế tại SME Logistics cho thấy doanh nghiệp phải duy trì diện tích thuê khiêm tốn 1.000m² tại KCN Minh Quang, dẫn đến việc thiếu chủ động trong việc cung cấp dịch vụ chuỗi cung ứng trọn gói 3PL và 4PL.
Làm thế nào để doanh nghiệp xuất nhập khẩu tối ưu hóa chi phí khi sử dụng dịch vụ air cargo?
Doanh nghiệp nên tận dụng dịch vụ gom hàng lẻ LCL qua kho CFS của các đại lý cấp 1, chuẩn hóa quy cách đóng gói và chuẩn bị chứng từ hải quan chuẩn xác trước khi hàng đến cảng. Việc ủy quyền dịch vụ hải quan trọn gói giúp tránh phát sinh chi phí lưu kho tại sân bay và loại bỏ nguy cơ trễ chuyến bay.
Kết luận
- Dịch vụ logistics hàng không là động lực tăng trưởng cốt lõi, đóng góp 53,9% tổng doanh thu của SME Logistics trong năm 2017 và sở hữu tiềm năng mở rộng quy mô vượt bậc.
- Lợi thế đại lý cấp 1 cùng mạng lưới 9 văn phòng và 160 đối tác toàn cầu giúp tối ưu hóa thời gian xử lý lô hàng xuất khẩu xuống mức kỷ lục 0,9 ngày.
- Hạn chế lớn nhất cần khắc phục ngay là hạ tầng kho bãi tự sở hữu còn nhỏ hẹp và hệ thống công nghệ thông tin chưa tích hợp dữ liệu truyền thông điện tử toàn diện.
- Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là hệ thống hóa khung lý thuyết logistics hàng không và xây dựng bộ 4 giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025.
- Doanh nghiệp cần khẩn trương thực hiện kế hoạch nâng cấp trung tâm kho bãi 5.000m² tại sân bay Nội Bài và áp dụng phần mềm WMS/TMS ngay trong giai đoạn 2023 - 2024.
Để đón đầu làn sóng tăng trưởng thương mại quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững, ban lãnh đạo doanh nghiệp cùng các bên liên quan cần nhanh chóng phê duyệt ngân sách và triển khai đồng bộ các chương trình hành động chiến lược đã được đề xuất trong công trình nghiên cứu này.