Tổng quan nghiên cứu

Quyết định ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 1 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã đánh dấu bước chuyển mình căn bản từ giáo dục truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong chuẩn đầu ra của chương trình mới, học sinh lớp 1 cần đạt tốc độ đọc khoảng 40 đến 60 tiếng mỗi phút, đồng thời làm quen tối thiểu 5 văn bản thông tin trong một năm học.

Trước đây, chương trình tiểu học truyền thống chủ yếu tập trung vào các văn bản văn học mang tính hư cấu, nghệ thuật. Việc lần đầu tiên đưa văn bản thông tin vào chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 đã tạo nên bước ngoặt nhưng cũng đặt ra bài toán khó cho đội ngũ sư phạm. Học sinh 6 tuổi vừa bước qua giai đoạn mầm non, tư duy trực quan hành động vẫn chiếm ưu thế, vốn từ vựng viết gần như khởi đầu từ con số không. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tổ chức dạy học văn bản thông tin, và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm nhằm nâng cao năng lực đọc hiểu cho học sinh lớp 1.

Phạm vi nghiên cứu bao quát ngữ liệu văn bản thông tin trong toàn bộ 5 bộ sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 hiện hành, với độ dài mỗi văn bản chuẩn mực khoảng 90 tiếng. Địa bàn khảo sát thực tiễn được triển khai tại 6 trường tiểu học thuộc ba tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên và Bắc Giang trong năm học 2020-2021. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp giáo viên tháo gỡ điểm nghẽn về phương pháp, gia tăng tỷ lệ tiếp thu tri thức thực tế của học sinh thêm khoảng 15% đến 20%, tạo tiền đề vững chắc cho các bậc học tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của luận văn được xây dựng trên hệ thống lý thuyết tiếp nhận văn bản hiện đại của thế giới và Việt Nam:

Thứ nhất, lý thuyết về văn bản thông tin của Nell K. Duke khẳng định văn bản thông tin là loại văn bản phi hư cấu, có mục đích cốt lõi là chuyển tải tri thức khách quan về thế giới tự nhiên và xã hội. Khác với văn bản văn học tập trung vào cảm xúc cá nhân, văn bản thông tin tiếp cận sự vật theo cấu trúc tổng quan, phi thời gian và mang tính đa phương thức cao, kết hợp chặt chẽ giữa ngôn ngữ và hình ảnh trực quan.

Thứ hai, quan niệm về đa năng lực giao tiếp của Tổ chức UNESCO và khung đánh giá năng lực của Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế PISA. UNESCO xác định năng lực đọc hiểu hiện đại không đơn thuần là biết đọc mặt chữ mà là khả năng xử lý thông tin để giải quyết các vấn đề trong đời sống, tránh nguy cơ mù chữ chức năng. PISA nhấn mạnh đọc hiểu là quá trình tương tác, trích xuất và kết nối thông điệp văn bản với thực tiễn.

Thứ ba, mô hình tiến trình đọc hiểu 3 bước của tác giả Nguyễn Thị Hạnh và tiến trình 4 bước của tác giả Lê Phương Nga. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa phân kỳ phát triển năng lực đọc theo đánh giá đọc ở các lớp đầu cấp của Viện Nghiên cứu Quốc tế, chia tiến trình đọc thành hai thời kỳ: học để biết đọc ở lớp 1, 2, 3 và đọc để phục vụ việc học ở lớp 4, 5. Các khái niệm trung tâm bao gồm: văn bản thông tin, văn bản đa phương thức, năng lực đọc hiểu, và kỹ thuật giải mã ngôn ngữ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế với sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp định tính và định lượng:

Về cỡ mẫu và địa bàn: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên quy mô 28 giáo viên tiểu học và 220 học sinh lớp 1 tại 6 trường tiểu học, bao gồm Trường Tiểu học Phú Lâm 1, Trường Tiểu học Phú Lâm 2 tại Bắc Ninh, cùng các trường tiểu học tại Thái Nguyên và Bắc Giang. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng có chủ đích, bao gồm cả các điểm trường trung tâm thành thị và các trường thuộc khu vực nông thôn. Lý do lựa chọn phương thức này nhằm phản ánh chân thực bức tranh dạy học ở những điều kiện cơ sở vật chất và mặt bằng dân trí khác nhau.

Về phương pháp thu thập và phân tích: Tác giả phối hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, phương pháp chuyên gia, điều tra bằng bảng hỏi và quan sát giờ dạy thực tế. Quá trình thực nghiệm sư phạm đối chứng được triển khai nghiêm ngặt giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Tiêu chí đánh giá kết quả đọc hiểu dựa trên thang đo chuẩn mực 3 mức độ nhận thức quy định tại Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê toán học trong giáo dục nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy tuyệt đối.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng và khảo sát thực tiễn đã đem lại 4 phát hiện mang tính bản lề:

Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch rất lớn về tỷ lệ văn bản thông tin giữa 5 bộ sách giáo khoa lớp 1 ở học kỳ 2. Cụ thể, bộ sách Cánh diều chỉ có 3 văn bản thông tin trên tổng số 24 văn bản luyện tập, chiếm tỷ lệ thấp nhất là 12,5%. Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống có 7 trên 45 văn bản, đạt 15,5%. Bộ Cùng học để phát triển năng lực đạt 16,7% với 10 trên 60 văn bản. Bộ Chân trời sáng tạo sở hữu 12 trên 60 văn bản, chiếm 20%. Cao nhất là bộ Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục với 10 trên 39 bài, đạt tỷ lệ 25,6%.

Thứ hai, thực trạng phân bổ thời lượng tiết dạy còn thiên lệch. Kết quả khảo sát 28 giáo viên cho thấy hơn 65% giáo viên vẫn dành tới 70% thời gian của tiết tập đọc cho việc rèn kỹ thuật phát âm, đánh vần và giải mã âm vần mới. Thời lượng dành cho việc hướng dẫn học sinh đọc hiểu, hồi đáp và liên hệ đời sống chỉ chiếm dưới 30%.

Thứ ba, hiệu quả tiếp nhận qua kênh hình vượt trội. Ở lứa tuổi 6 đến 7 tuổi, 100% văn bản thông tin lớp 1 đều có tranh ảnh hoặc sơ đồ minh họa đi kèm. Học sinh tiếp cận văn bản đa phương thức ghi nhớ chi tiết nhanh hơn khoảng 30% và duy trì mức độ hứng thú học tập cao hơn 25% so với các văn bản thuần chữ.

Thứ tư, cấu trúc câu hỏi đọc hiểu trong sách giáo khoa còn nặng về tái hiện. Khoảng 55% đến 60% câu hỏi ở mức độ 1 nhận biết thông tin tóm tắt trên bề mặt văn bản, trong khi các câu hỏi mức độ 2 suy luận kết nối và mức độ 3 vận dụng sáng tạo chỉ chiếm khoảng 40% đến 45%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ quán tính sư phạm truyền thống. Nhiều giáo viên vẫn quan niệm học sinh lớp 1 chỉ cần đọc trơn, đọc đúng là hoàn thành nhiệm vụ, chưa chú trọng đúng mức đến việc đọc để hiểu và đọc để làm theo. Hơn nữa, việc chuyển từ hoạt động vui chơi ở trường mầm non sang hoạt động học tập có chủ đích ở trường tiểu học khiến trẻ gặp rào cản tâm lý khi tiếp xúc với các thuật ngữ khoa học thường thức.

Dữ liệu phân tích thể loại có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột chồng trực quan hóa tỷ lệ phần trăm giữa văn bản thông tin và văn bản văn học của 5 bộ sách, cho thấy độ dốc cách biệt từ 12,5% đến 25,6%. Bên cạnh đó, kết quả thực nghiệm sư phạm được thể hiện sinh động qua bảng đối sánh tần số và biểu đồ đường phân bố điểm kiểm tra. Nhóm thực nghiệm áp dụng quy trình dạy học tích cực ghi nhận tỷ lệ học sinh xếp loại hoàn thành tốt đạt trên 35%, cao hơn đáng kể so với mức khoảng 18% ở nhóm đối chứng.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục tại Hoa Kỳ, Australia và Singapore, việc gia tăng văn bản phi hư cấu cho trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời là xu thế tất yếu nhằm chuẩn bị kỹ năng thế kỷ 21. Sự đồng thuận quốc tế khẳng định văn bản thông tin là chìa khóa mở rộng vốn từ vựng học thuật và phát triển tư duy logic cho học sinh tiểu học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Quy trình hóa 4 bước tổ chức dạy đọc hiểu: Giáo viên chủ nhiệm lớp 1 cần thiết kế tiến trình bài học văn bản thông tin theo 4 giai đoạn chuẩn: khởi động kích hoạt vốn sống thực tế, giải mã văn bản kết hợp kênh chữ và kênh hình, khai thác thông tin trọng tâm qua hệ thống câu hỏi gợi mở, và liên hệ thực hành giải quyết tình huống. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn đọc hiểu lên trên 85%, triển khai liên tục từ tuần học 21 đến tuần 35 của năm học.

Điều chỉnh và cân đối ngữ liệu trong sách giáo khoa: Đề nghị các nhóm tác giả biên soạn và Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa xem xét cân đối lại số lượng văn bản thông tin giữa các bộ sách, hướng tới tỷ lệ hài hòa khoảng 20% đến 25% trên tổng số bài tập đọc. Các bài đọc cần ưu tiên cấu trúc infographic, biển báo và quy trình ngắn gọn khoảng 90 tiếng, hoàn tất cập nhật trong lộ trình rà soát định kỳ năm học 2022-2023.

Đổi mới hệ thống câu hỏi đánh giá theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT: Tổ chuyên môn các trường tiểu học cần xây dựng ngân hàng câu hỏi đọc hiểu phân hóa chuẩn xác theo 3 mức độ nhận thức: duy trì 40% câu hỏi nhận biết tường minh, nâng tỷ lệ câu hỏi kết nối suy luận lên 40%, và dành 20% cho câu hỏi vận dụng hành động thực tế, hoàn thành ngay trong học kỳ 1 của năm học tiếp theo.

Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo các địa phương phối hợp với các trường Đại học Sư phạm tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm về phương pháp khai thác văn bản đa phương thức. Mục tiêu đạt 100% cán bộ, giáo viên dạy lớp 1 làm chủ các kỹ thuật dạy học tích cực như sơ đồ tư duy, đóng vai và thảo luận nhóm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy lớp 1: Luận văn cung cấp trọn bộ kế hoạch bài dạy minh họa, hệ thống phiếu bài tập và quy trình 4 bước sư phạm trực quan, giúp giáo viên chủ động xử lý bài giảng văn bản thông tin, giải quyết triệt để áp lực phân bổ thời gian giữa dạy đọc âm vần và dạy đọc hiểu.

Cán bộ quản lý chuyên môn và thanh tra giáo dục: Nghiên cứu cung cấp hệ thống tiêu chí định lượng chuẩn xác và thang đánh giá năng lực đọc hiểu theo 3 mức độ, là cơ sở khoa học để đánh giá tiết dạy, tổ chức sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra chất lượng giảng dạy môn Tiếng Việt lớp 1 theo Chương trình 2018.

Nhà biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Các số liệu thống kê chi tiết về dung lượng, thể loại và tỷ lệ phân bố văn bản thông tin từ 12,5% đến 25,6% giữa 5 bộ sách là nguồn dữ liệu tham chiếu quan trọng để các tác giả tinh chỉnh ngữ liệu và thiết kế kênh hình trong các lần tái bản.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục tiểu học: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trên cỡ mẫu 220 học sinh, đồng thời cung cấp khung lý thuyết cập nhật từ các tổ chức uy tín như Duke, UNESCO và PISA.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản thông tin trong sách Tiếng Việt lớp 1 có những đặc trưng cơ bản nào? Văn bản thông tin lớp 1 là dạng văn bản phi hư cấu, dùng để giới thiệu sự vật, hiện tượng hoặc hướng dẫn quy trình sinh hoạt gần gũi. Dung lượng văn bản ngắn khoảng 90 tiếng, kết hợp chặt chẽ giữa ngôn ngữ và hình ảnh minh họa sinh động, tiêu biểu như các bài Rửa tay trước khi ăn hay Đèn giao thông.

Tỷ lệ văn bản thông tin giữa 5 bộ sách giáo khoa lớp 1 có sự chênh lệch như thế nào? Số lượng bài đọc phân bố không đồng đều giữa các bộ sách ở học kỳ 2. Tỷ lệ thấp nhất thuộc về bộ sách Cánh diều với 12,5%, tiếp đến là Kết nối tri thức đạt 15,5%, Cùng học để phát triển năng lực đạt 16,7%, Chân trời sáng tạo đạt 20%, và cao nhất là Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục đạt 25,6%.

Học sinh lớp 1 cần đạt những chỉ số kỹ thuật nào khi đọc văn bản thông tin? Theo chuẩn Chương trình 2018, học sinh cần ngồi đọc đúng tư thế cách sách khoảng 25cm, đạt tốc độ đọc khoảng 40 đến 60 tiếng mỗi phút. Về đọc hiểu, học sinh phải trả lời được câu hỏi văn bản viết về điều gì và nêu được các chi tiết nổi bật với sự hỗ trợ của giáo viên.

Làm thế nào để giúp học sinh 6 tuổi tiếp thu tốt văn bản mang tính khoa học thường thức? Giáo viên cần triệt để khai thác tư duy trực quan hình tượng của trẻ bằng cách tận dụng kênh hình, vật thật và video ngắn. Thay vì giảng giải lý thuyết trừu tượng, giáo viên nên tổ chức trò chơi học tập, hướng dẫn học sinh thao tác trực tiếp và liên hệ ngay với thói quen sinh hoạt hàng ngày.

Việc đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản thông tin lớp 1 dựa trên căn cứ pháp lý nào? Hoạt động đánh giá căn cứ trực tiếp vào yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 và quy định đánh giá học sinh tiểu học tại Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, chia thành 3 mức độ nhận thức: nhận biết, kết nối giải thích và vận dụng giải quyết vấn đề.

Kết luận

Nghiên cứu khẳng định văn bản thông tin giữ vai trò then chốt trong việc hình thành năng lực ngôn ngữ và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh tiểu học. Đóng góp nổi bật của luận văn bao gồm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về văn bản thông tin và năng lực đọc hiểu đa phương thức của học sinh lớp 1 theo các chuẩn mực giáo dục quốc tế.
  • Khảo sát thực chứng bức tranh dạy học tại 6 trường tiểu học với 28 giáo viên và 220 học sinh, chỉ ra sự chênh lệch tỷ lệ văn bản từ 12,5% đến 25,6% giữa 5 bộ sách.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ của việc giáo viên dành quá 70% thời lượng cho kỹ thuật giải mã âm vần mà xem nhẹ hoạt động đọc hiểu.
  • Xây dựng và thực nghiệm thành công quy trình sư phạm 4 bước gắn liền với khai thác trực quan, nâng tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt lên trên 35%.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ biên soạn sách giáo khoa, quản lý chuyên môn đến tập huấn giáo viên đáp ứng chuẩn Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

Trong giai đoạn tiếp theo của năm học 2021-2022 và những năm tiếp theo, các cơ sở giáo dục tiểu học cần nhanh chóng đưa các biện pháp đọc hiểu văn bản thông tin vào kế hoạch giáo dục nhà trường. Các thầy cô giáo và nhà quản lý hãy chủ động áp dụng các giải pháp thực nghiệm của luận văn nhằm mang lại những giờ học Tiếng Việt chất lượng, hấp dẫn và thiết thực cho học sinh ngay từ những năm tháng đầu đời.