phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. - Chƣơng 2: Thiết kế tiến trình dạy học gắn với định hƣớng nghề điện dân dụng trong phần “Điện học” - Vật lí 9. - Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Định hƣớng giáo dục hƣớng nghiệp trong dạy học ở trƣờng phổ thông 1. Một số khái niệm cơ bản Giáo dục nghề nghiệp (có thể coi là hƣớng nghiệp trong giáo dục): Bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trƣờng phối hợp với gia đình và xã hội nhằm trang bị kiến thức, hình thành năng lực định hƣớng nghề nghiệp cho HS, từ đó giúp HS lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực định hƣớng nghề nghiệp cho HS, từ đó giúp HS lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích, quan niệm về giá trị của bản thân, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh gia đình và phù hợp với nhu cầu của xã hội [1]. Tích hợp định hƣớng GDHN trong dạy học ở trƣờng phổ thông: là quá trình lồng ghép, kết hợp mục tiêu, nội dung, phƣơng thức GDHN trong dạy học môn học, tạo thành thể thống nhất, tác động đồng bộ đến sự phát triển của ngƣời học, nhằm đạt đƣợc kết quả giáo dục đã đặt ra. Tùy theo mục tiêu, đặc điểm nội dung, việc định hƣớng GDHN trong dạy học ở trƣờng phổ thông có thể thực hiện dƣới các mức độ khác nhau: liên hệ, bộ phận hay mức độ toàn phần [6].
Đặc trưng của tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học Đặc điểm của định hƣớng nghề nghiệp là dựa trên quan niệm về giá trị nghề nghiệp. Giá trị nghề nghiệp là những yếu tố cơ bản cấu thành, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của nghề, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu, lợi ích nhất định, đƣợc cá nhân và xã hội đánh giá, lựa chọn và nó sẽ trở thành động cơ thúc đẩy ngƣời lao động hiện hoạt động chuyên môn. Nghề nghiệp thƣờng trải qua ba giai đoạn cơ bản: giai đoạn nhận thức, giai đoạn tình cảm, thái độ và giai đoạn hành động. 5 So với hoạt động nhận thức nói chung, quá trình chuyển hóa các giá trị xã hội thành giá trị cá nhân có đặc điểm khác biệt, mang tính đặc trƣng: Nếu quá trình nhận thức chỉ qua giai đoạn lĩnh hội đƣợc những kiến thức, hiểu đƣợc bản chất của sự vật, hiện tƣợng, bƣớc đầu vận dụng vào những hành động theo mẫu, thì quá trình chuyển hóa các giá trị xã hội thành giá trị cá nhân phải trải qua giai đoạn trải nghiệm, đánh giá để lựa chọn giá trị cho mình.
Quá trình đó tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến thái độ và tình cảm của cá nhân, giúp cho các giá trị đƣợc lựa chọn thẩm thấu và hệ thống nhận thức đã có, tác động và quan điểm, niềm tin, làm sâu sắc và vững chắc thêm thế giới quan khoa học của chủ thể để rồi sẽ chi phối hành vi và hoạt động theo nội dung giá trị đã lựa chọn của mình [2]. Phân tích hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ Trên cơ sở xác định nội hàm của GDHN, chƣơng trình GDPT đã chỉ rõ [1], [2]: - GDHN có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện và phân luồng học sinh sau THCS và THPT. - Trong chƣơng trình GDPT, GDHN đƣợc thực hiện thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, tập trung ở các môn Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật, Giáo dục công dân ở cấp THCS, các môn học ở cấp THPT và Hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp cùng với Nội dung giáo dục của địa phƣơng. - Hoạt động GDHN trong nhà trƣờng phổ thông đƣợc thực hiện thƣờng xuyên và liên tục, trong đó tập trung vào các năm học cuối của các giai đoạn giáo dục cơ bản và toàn bộ thời gian của giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp.
- Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm hƣớng nghiệp phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của HS trong mối quan hệ với bản thân, xã hội, môi trƣờng tự nhiên và nghề nghiệp, đƣợc triển khai qua bốn 6 mạch nội dung hoạt động chính: Hoạt động hƣớng vào bản thân, Hoạt động hƣớng đến xã hội, Hoạt động hƣớng đến tự nhiên và Hoạt động hƣớng nghiệp. - Nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm hƣớng nghiệp đƣợc phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 1. Khái niệm dạy học theo hướng vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn Vật lí có tầm quan trọng lớn trong thực tiễn, phản ánh mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn, liên kết với các môn học khác.
Do đó cần tăng cƣờng việc vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn để Vật lí trở nên gần gũi với HS hơn, cho học sinh sẽ thấy các vấn đề cụ nhƣ thể sau: - Nguồn gốc từ sự thực tiễn của mônVật lí. - Sự phản ánh thực tế đời sống khoa học kĩ thuật của môn Vật lí. - Những ứng dụng thực tế của môn Vật lí mang lại. Nhƣ vậy, có thể nói năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn…; là khả năng mà mỗi con ngƣời có thể thực hiện một loại công việc nào đó với khả năng xử lý công việc tốt, linh hoạt mang lại thành công cao trong lĩnh vực công việc tƣơng ứng.
Năng lực vận dụng vật lí vào thực tiễn là tổng hợp cuả ba thành tố: Năng lực thu nhận thông tin Vật lí từ tình huống thực tế; năng lực chuyển đổi thông tin giữa thực tế và Vật lí; năng lực thiết lập mô hình Vật lí của tình huống thực tế. Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức Vật lí đƣợc ứng dụng trong các vấn đề các lĩnh vực khác nhau là phát hiện và nêu rõ đƣợc các ứng dụng của Vật lí trong các vấn đề y học, sức khỏe, sinh hoạt, thực phẩm, khoa học thƣởng thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trƣờng. Theo Nguyễn Thị Thu Hằng, Phan Thị Thanh Hội thì "Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng chủ thể phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức 7 nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả" [6,tr2], nhóm tác giả đƣa ra các thành tố của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn gồm: TT Tiêu chí đánh giá Biểu hiện cần đạt - HS nhận diện đƣợc vấn đề thực Phát hiện đƣợc vấn đề thực tiễn, nhận ra đƣợc những mâu thuẫn 1. tiễn phát sinh từ vấn đề, có thể đặt đƣợc câu hỏi có vấn đề.
- Huy động đƣợc các kiến thức liên Huy động đƣợc kiến thức liên quan và thiết lập các mối quan hệ 2. quan đến vấn đề thực tiễn và giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức đề xuất đƣợc giả thuyết. cần tìm hiểu với vấn đề thực tiễn. - HS thu thập, lựa chọn và sắp xếp những nội dung kiến thức liên quan 3.
Tìm tòi, khám phá kiến thức đến vấn đề thực tiễn. liên quan đến thực tiễn. - HS điều tra, khảo sát thực địa, làm thí nghiệm, quan sát. - HS giải quyết vấn đề thực tiễn dựa Thực hiện giải quyết vấn đề trên kiến thức đã học/ khám phá.
thực tiễn và đề xuất vấn đề - Đề xuất các ýtƣởng mới về vấn đề mới đó hoặc các vấn đề thực tiễn liên quan. Theo Đỗ Hƣơng Trà và các cộng sự thì "Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn bao gồm 4 chỉ số hành vi: Giải thích hiện tượng thực tiễn (tự nhiên, kĩ thuật) một cách có căn cứ khoa học; Thực hiện các nhiệm vụ thông qua việc vận dụng kiến thức (bao gồm cả kiến thức toán học) đã có; Xây dựng ứng dụng các kiến thức đã có để sử dụng trong đời sống, kĩ thuật; Giải thích và đề ra cách ứng xử thích hợp với công nghệ và thiên nhiên trong một số 8 tình huống liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng"[15,tr. Nhóm tác giả đƣa ra các thành tố, chỉ số hành vi của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn gồm: TT Chỉ số hành vi Tiêu chí chất lƣợng 1. Giải thích hiện tƣợng M1: Giải thích đƣợc hiện tƣợng thực tiễn thực tiễn (tự nhiên, kĩ đơn giản tƣơng đối gần gũi với kinh nghiệm thuật) một cách có căn sống thông qua vận dụng trực tiếp kiến thức cứ khoa học M2: Giải thích đƣợc hiện tƣợng thực tiễn mới, đơn giản thông qua vận dụng trực tiếp kiến thức M3: Giải thích hiện tƣợng thực tiễn thông qua vận dụng trực tiếp nhiều kiến thức, mô hình khác nhau 2.
Thực hiện các nhiệm M1: Thực hiện các nhiệm vụ đơn giản thông vụ thông qua việc vận qua vận dụng một kiến thức đã có dụng kiến thức (bao M2: Thực hiện các nhiệm vụ phức tạp thông gồm cả kiến thức toán qua vận dụng các kiến thức đã có học) đã có M3: Giải quyết các vấn đề thông qua vận dụng các kiến thức liên môn 3. Xây dựng ứng dụng M1: Trình bày đƣợc nguyên lí cấu tạo và các kiến thức đã có để hoạt động ứng dụng kĩ thuật các kiến thức sử dụng trong đời đã học sống, kĩ thuật M2: Thiết kế, chế tạo mô hình vật chất chức năng của ứng dụng kĩ thuật của kiến thức đã học M3: Thiết kế, tạo đƣợc ứng dụng kĩ thuật có thể vận hành đƣợc 4. Giải thích và đề ra M1: Giải thích đƣợc các nguyên tắc an toàn cách ứng xử thích hợp cơ bản trong đời sống có căn cứ khoa học với công nghệ và thiên M2: Giải thích đƣợc các quy tắc ứng xử với nhiên trong một số công nghệ và thiên nhiên có căn cứ khoa tình huống liên quan học đến bản thân, gia đình, M3: Giải thích đƣợc đầy đủ và thực hiện cộng đồng đƣợc các nguyên tắc an toàn trong học tập và đời sống 9 Nhƣ vậy, dạy học theo hƣớng vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn đòi hỏi GV hƣớng dẫn HS phát triển đƣợc các thành tố của năng lực vận dụng Vật lí vào thực tiễn của HS.