Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và tăng cường tính liên kết vùng. Theo các dẫn chứng thực tiễn được tác giả tổng hợp, báo cáo của Ngân hàng Thế giới khẳng định việc hoàn thiện mạng lưới đường bộ có khả năng nâng cao năng suất lao động nông thôn lên tới 30% và cắt giảm 15% - 20% chi phí vận tải; đồng thời, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) chỉ ra rằng mỗi 1 USD đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông có thể kích hoạt từ 3 đến 5 USD lợi ích kinh tế gián tiếp thông qua thúc đẩy thương mại và tạo việc làm. Tại Việt Nam, quá trình triển khai tuyến cao tốc Bắc - Nam đã minh chứng việc rút ngắn 40% thời gian di chuyển liên vùng và giảm 30% chi phí logistics.

Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế, địa phương mang đặc thù là trung tâm văn hóa, du lịch, giáo dục của miền Trung và đang trong lộ trình phát triển để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025, hạ tầng giao thông đường bộ được xác định là đòn bẩy trực tiếp thu hút các dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước (điển hình như dự án Trung tâm thương mại AEON MALL Huế với tổng vốn 169,67 triệu USD). Tỉnh đã và đang triển khai các công trình trọng điểm quy mô lớn như Tuyến đường bộ ven biển và cầu qua cửa Thuận An (tổng mức đầu tư 3.500 tỷ đồng), đường đi bộ ven sông Như Ý (267 tỷ đồng). Mặc dù vậy, hệ thống giao thông đô thị hiện hữu đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quỹ đất dành cho giao thông hạn chế, tình trạng ùn tắc cục bộ gia tăng, công tác giải phóng mặt bằng phức tạp và nguồn vốn đầu tư công còn chịu nhiều áp lực cân đối.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và khoảng trống nghiên cứu địa phương, khóa luận xác định hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đề xuất các giải pháp khả thi tăng cường hiệu quả đầu tư trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ.
    2. (ii) Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2023; lượng hóa đánh giá của người dân về tác động của hạ tầng giao thông đối với kinh tế, xã hội, môi trường và môi trường đầu tư.
    3. (iii) Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ nguồn vốn và đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (tập trung vào hệ thống đường bộ cấp tỉnh, huyện, đô thị và các dự án trọng điểm).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các dự án được khảo cứu, thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu điều tra xã hội học sơ cấp được triển khai trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng về kinh tế đầu tư và kinh tế công cộng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Caballero (1997) và các lý thuyết kinh tế học vĩ mô, xem xét đầu tư là quá trình phân bổ, hy sinh các nguồn lực hiện tại nhằm tạo lập năng lực sản xuất và mang lại dòng lợi ích kinh tế - xã hội lớn hơn trong tương lai dài hạn. Cơ sở hạ tầng (CSHT) được định vị là bộ phận nền tảng vật chất kỹ thuật của xã hội, quyết định quy mô, tính chất của kiến trúc thượng tầng (KTTT) và sự vận hành của toàn bộ nền kinh tế. Hạ tầng giao thông đường bộ (GTĐB) là huyết mạch kết nối chuỗi cung ứng, giảm chi phí lưu thông và trực tiếp mở rộng không gian phát triển đô thị.
  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng: Tác giả sử dụng mô hình phân tích gồm 4 trụ cột tác động đến sự thành công của các dự án đầu tư giao thông: (1) Vai trò điều tiết của Nhà nước (khung pháp lý, chính sách ưu đãi, quy trình giám sát); (2) Năng lực lựa chọn đối tác tư nhân (đấu thầu cạnh tranh, kinh nghiệm kỹ thuật, tính minh bạch); (3) Cơ chế phân bổ rủi ro dự án (nhận diện rủi ro hệ thống, rủi ro phi hệ thống, rủi ro hiện hữu và tiềm tàng); (4) Cấu trúc tài chính dự án (cân đối vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, ODA, vốn ngoài nhà nước và các phương thức đối tác công tư PPP, BOT, BT).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nghiên cứu xây dựng khung chỉ tiêu lượng hóa gồm: Quy mô tổng vốn đầu tư; Cơ cấu lĩnh vực đầu tư; Tỷ lệ giải ngân vốn; Số lượng dự án triển khai; Tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ; Đảm bảo chất lượng công trình; Mức độ đồng thuận và hài lòng của cộng đồng dân cư. Tác giả đồng thời kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Dương Thị Lan (2017) tại Quảng Điền, Nguyễn Ngọc Ánh (2018) tại Thừa Thiên Huế và Mai Thị Kim Oanh (2020) tại TP. Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp chuỗi dữ liệu thống kê từ Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (giai đoạn 2021 - 2023), báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh, các văn kiện quy hoạch đô thị theo Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Form với phương pháp chọn mẫu ấn định trước (hạn ngạch/thuận tiện). Tổng số phiếu phát ra là 110 phiếu, số phiếu hợp lệ thu về đạt $n = 100$ phiếu (đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định mẫu lớn $n \ge 30$). Thang đo sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = "Rất không đồng ý" đến 5 = "Rất đồng ý").
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20 để làm sạch, mã hóa dữ liệu. Các kỹ thuật định lượng bao gồm: thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm (biểu diễn trực quan bằng biểu đồ cơ cấu, cột, radar); phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các mốc thời gian (2022/2021 và 2023/2022); kiểm định tham số One-Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định trung lập (Test Value = 3) để xác định ý nghĩa thống kê của mức độ hài lòng từ cộng đồng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và tổng quan bối cảnh thực tiễn:

  • Phân tích các đặc thù kinh tế kỹ thuật của dự án GTĐB: quy mô vốn lớn, thời gian hoàn vốn kéo dài, chịu tác động phức tạp của điều kiện tự nhiên, tiềm ẩn xung đột môi trường sinh thái và đòi hỏi tính đồng bộ cao giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường thủy, hàng không).
  • Làm rõ vai trò kích cầu đầu tư và tạo việc làm của hạ tầng giao thông, đóng vai trò "mạch máu" phân phối tài nguyên xã hội.
  • Khảo cứu thực tiễn đầu tư GTĐB cấp quốc gia: 5 tháng đầu năm 2024, giải ngân vốn đầu tư GTĐB cả nước đạt 190.600 tỷ đồng (bằng 26,9% kế hoạch năm từ nguồn NSNN). Riêng Bộ Giao thông Vận tải được giao hơn 59.000 tỷ đồng (đã bổ sung 2.571 tỷ đồng và trình bổ sung 8.680 tỷ đồng), giải ngân 5 tháng đạt 20.500 tỷ đồng (chiếm 34% kế hoạch). Toàn giai đoạn 2021 - 2025, Bộ GTVT dự kiến được phân bổ 396.435 tỷ đồng. Tác giả cũng chỉ ra các khó khăn chung trên các tuyến cao tốc trọng điểm (như Biên Hòa - Vũng Tàu, Cần Thơ - Hậu Giang) xuất phát từ khâu giải phóng mặt bằng và khan hiếm nguồn vật liệu cát đắp nền.
  • Đánh giá bối cảnh tỉnh Thừa Thiên Huế: Đô thị loại I đang thực hiện quy hoạch mở rộng không gian hành chính gấp 4 lần (diện tích 265,99 km², dân số trên 600.000 người), đặt ra thách thức gay gắt về quỹ đất giao thông theo mục tiêu Nghị quyết số 06-NQ/TW (phấn đấu tỷ lệ đất giao thông đô thị đạt 11% - 16% vào năm 2025 và 16% - 26% vào năm 2030).

Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết, đa chiều thông qua việc phân tích dữ liệu kinh tế - xã hội, hiện trạng mạng lưới kỹ thuật, cơ cấu giải ngân vốn và kết quả khảo sát người dân:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế (2021 - 2023):

  • Địa hình hẹp ngang kéo dài, phân bậc rõ rệt (đồi núi chiếm 1/4 diện tích, trung du chiếm 1/2 diện tích, đồng bằng duyên hải chiếm 1.400 km²), bờ biển dài 128 km cùng hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa mưa - khô sâu sắc, lượng mưa trung bình năm lớn (2.500 mm), thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ tháng 11, đặt ra yêu cầu kỹ thuật khắt khe về sức bền nền đường và hệ thống thoát nước.
  • Dân số tăng nhẹ từ 1.154.795 người (năm 2021) lên 1.161.224 người (năm 2022, tăng 0,56%) và đạt 1.167.547 người (năm 2023, tăng 0,54%). Dân cư thành thị chiếm ưu thế với 52,83%. Quy mô lao động làm việc trong nền kinh tế tăng từ 203.682 người (2021) lên 223.083 người (2023), trong đó lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 29% lên 32%.
  • Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng từ 58.865,9 tỷ đồng (2021) lên 66.347,6 tỷ đồng (2022, tăng 13%) và đạt 72.764,9 tỷ đồng (2023, tăng 10%). Cơ cấu GRDP năm 2023: Dịch vụ chiếm 49%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 32%, Nông lâm thủy sản chiếm 11%.
  • Tổng chi ngân sách địa phương năm 2023 đạt 31.431,3 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển ghi nhận mức tăng đột biến 53% trong năm 2023, đạt 8.418,4 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn năm 2023 đạt 29.852,6 tỷ đồng; điểm nổi bật là sự chuyển dịch mạnh mẽ từ vốn trung ương (giảm liên tục -64,9% năm 2022 và -43,2% năm 2023) sang vốn địa phương quản lý (đạt 27.852,6 tỷ đồng năm 2023, tăng 13,4%). Vốn khu vực ngoài nhà nước giữ vai trò chủ lực với 16.060,2 tỷ đồng (tăng 18,3%), trong khi vốn FDI suy giảm -22,8% trong năm 2023, đạt 3.462,1 tỷ đồng.

2. Hiện trạng mạng lưới và kết cấu mặt đường năm 2023: Tổng chiều dài mạng lưới giao thông đường bộ toàn tỉnh đạt quy mô lớn, phân bổ cụ thể theo cấp quản lý kỹ thuật và loại kết cấu mặt đường:

STT Phân loại tuyến đường Chiều dài (km) Tỷ trọng (%) Hiện trạng kết cấu mặt đường Tỷ trọng (%)
1 Đường GTNT và đường khác 4.177,69 45 Bê tông xi măng 43
2 Đường thị xã 2.613,00 26 Cấp phối, đá dăm 21
3 Đường huyện 688,35 8 Bê tông nhựa 16
4 Đường tỉnh (41 tuyến) 620,66 7 Đường đất 12
5 Quốc lộ (05 tuyến: QL1, 49, 49B, 49C, đường HCM) 443,16 5 Láng nhựa 7
6 Đường chuyên dùng 322,03 4 Kết cấu mặt đường khác 1
7 Đường đô thị 238,87 3 — —
8 Đường cao tốc (tuyến phía Đông) 127,00 2 — —

Số liệu phản ánh tỷ lệ kiên cố hóa ở mức khá cao (bê tông xi măng chiếm 43%), song tỷ trọng đường đất vẫn còn chiếm 12% (chủ yếu tại vùng sâu, vùng xa, thường xuyên hư hỏng vào mùa mưa lũ). Đáng lưu ý, quỹ đường đô thị chỉ chiếm 3%, chưa bắt kịp tốc độ cơ giới hóa phương tiện.

3. Tình hình huy động, sử dụng vốn và tiến độ các công trình trọng điểm: Tổng vốn đầu tư trực tiếp vào GTĐB trên địa bàn tỉnh ghi nhận sự bứt phá vượt bậc: từ 694,64 tỷ đồng (năm 2021) tăng lên 1.034,31 tỷ đồng (năm 2022, tăng 49%) và tăng vọt lên 4.379,31 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng 323%, gấp 4,23 lần so với năm 2022).

  • Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025: Năm 2023 được giải ngân đột biến 2.348,11 tỷ đồng (tăng 760% so với 2022). Nổi bật gồm dự án Đường cứu hộ, cứu nạn thị trấn Phong Điền - Điền Lộc (tổng mức 671,99 tỷ đồng, dài 17 km); Đường Chợ Mai - Tân Mỹ (dài 4,83 km); Đường Phú Mỹ - Thuận An (tổng mức 344,99 tỷ đồng, dài 4,13 km); Cầu vượt sông Lợi Nông (100 tỷ đồng, dài 50m, rộng 26m); Nâng cấp mở rộng đường Hà Nội tại TP. Huế (rộng 36m, dài 880m).
  • Dự án khởi công mới giai đoạn 2021 - 2025: Vốn bố trí năm 2023 đạt 1.865,02 tỷ đồng (tăng 145% so với 2022). Quy mô lớn nhất là Tuyến đường bộ ven biển và cầu qua cửa Thuận An (chiều dài thiết kế 84,9 km, tổng mức xây lắp 2.123 tỷ đồng, lũy kế thực hiện đến năm 2023 đạt 1.073 tỷ đồng, tương đương 50,1% giá trị hợp đồng); Dự án đường Nguyễn Hoàng và cầu vượt sông Hương (tổng mức 2.281,57 tỷ đồng, gồm cầu dài 590m, đường dẫn 1,08 km, đã thi công đạt 629 tỷ đồng, tương đương 42,1% giá trị hợp đồng); Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài (dài 9,59 km, tổng mức trên 1.100 tỷ đồng); Tuyến đường dọc bờ Nam sông Hương đoạn Dã Viên - Huyền Trân Công Chúa (221,6 tỷ đồng); Nâng cấp mở rộng đường tỉnh 15 (103,09 tỷ đồng).

4. Đánh giá của cộng đồng qua số liệu khảo sát thực chứng ($n = 100$):

  • Cơ cấu mẫu: Giới tính cân bằng tuyệt đối (50% Nam, 50% Nữ). Về nghề nghiệp: Nông dân và công nhân chiếm 38%; Cán bộ, quản lý chiếm 22%; Hộ kinh doanh chiếm 15%; Lao động doanh nghiệp chiếm 15%; Ngành nghề khác chiếm 10%. Về thu nhập bình quân: Dưới 5 triệu đồng chiếm 28%; Từ 5 - 10 triệu đồng chiếm 31%; Từ 10 - 15 triệu đồng chiếm 18%; Trên 15 triệu đồng chiếm 23%. Địa bàn cư trú phân bổ đồng đều hai bờ sông Hương (50% bờ Bắc, 50% bờ Nam).
  • Kết quả đánh giá chất lượng đầu tư: Về tiêu chí "Đảm bảo an toàn giao thông, đi lại thuận lợi", có 45% đồng ý và 29% rất đồng ý (tổng đồng thuận 74%), mức bình thường chiếm 12%, không đồng ý chiếm 5% và rất không đồng ý chiếm 9%. Về tiêu chí "Đảm bảo đúng tiến độ thi công", tỷ lệ đồng ý đạt 39%, rất đồng ý đạt 22% (tổng đồng thuận 61%), đánh giá bình thường chiếm 21%, trong khi có 14% không đồng ý và 4% rất không đồng ý (tổng tỷ lệ bất mãn là 18%). Về tiêu chí "Đảm bảo môi trường đầu tư", tỷ lệ chọn mức bình thường là 33%. Kết quả kiểm định One-Sample T-Test đối với các nhóm chỉ tiêu (chất lượng tổng quan, tác động xã hội, tác động văn hóa - giáo dục, tác động môi trường, hiệu quả đầu tư) đều cho giá trị trung bình mẫu lớn hơn giá trị kiểm định 3 với ý nghĩa thống kê cao.

5. Tồn tại và nguyên nhân: Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế cốt lõi: công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều trở ngại do biến động giá đất, dẫn đến kéo dài thời gian thi công; sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và chủ đầu tư chưa thực sự nhịp nhàng; thiếu hụt nguồn cung cấp vật liệu xây dựng (đá, cát san lấp); năng lực một số nhà thầu thi công còn hạn chế; công tác bảo trì, duy tu sau đầu tư chưa được cấp kinh phí tương xứng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở mục tiêu phát triển đô thị Huế đến năm 2030, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và kế hoạch hóa vốn: Xây dựng danh mục công trình trọng điểm theo thứ tự ưu tiên; nâng cao năng lực thẩm định dự án; khắc phục tình trạng phân tán vốn đầu tư; đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm tài chính.
  • Nhóm giải pháp giải phóng mặt bằng và kiểm soát tiến độ: Tăng cường tính công khai, minh bạch trong cơ chế định giá đền bù; hoàn thiện quy hoạch các khu tái định cư trước khi thu hồi đất; áp dụng chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với các nhà thầu thi công chậm trễ, vi phạm hợp đồng.
  • Nhóm giải pháp huy động nguồn lực và đa dạng hóa hình thức đầu tư: Đẩy mạnh triển khai các mô hình hợp tác công tư (PPP, BOT), tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút nguồn vốn tư nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển kết cấu hạ tầng.
  • Nhóm giải pháp kỹ thuật, chất lượng và bảo vệ môi trường: Nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đường thích ứng với biến đổi khí hậu và lũ lụt; giám sát chặt chẽ quá trình thi công nhằm giảm thiểu ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn và hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hệ sinh thái đầm phá, sông ngòi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc phân bổ mạng lưới giao thông đường bộ toàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023 với tổng quy mô đa dạng; chỉ ra nghịch lý mạng lưới khi đường giao thông nông thôn chiếm tới 45% (4.177,69 km), đường thị xã chiếm 26% (2.613 km), trong khi đường đô thị chỉ chiếm vỏn vẹn 3% (238,87 km) và cao tốc chiếm 2% (127 km).
  • Ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư mạnh mẽ với tổng vốn đầu tư giao thông đường bộ năm 2023 đạt mức kỷ lục 4.379,31 tỷ đồng (tăng 323% so với năm 2022). Đồng thời, xác định tỷ trọng chi đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh tăng vọt 53% trong năm 2023 (đạt 8.418,4 tỷ đồng).
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ 100 mẫu khảo sát cư dân: 74% người dân ghi nhận tác động tích cực đến an toàn và thuận tiện đi lại, 61% ghi nhận sự cải thiện về tiến độ thi công; đồng thời nhận diện 18% ý kiến chưa đồng tình về tiến độ, phản ánh trung thực áp lực từ việc chậm bàn giao mặt bằng.
  • So với các nghiên cứu trước đây (như Dương Thị Lan năm 2017 chỉ giới hạn tại cấp huyện Quảng Điền; Nguyễn Ngọc Ánh năm 2018 dừng lại ở giai đoạn trước khi mở rộng địa giới hành chính đô thị Huế), công trình này đã cập nhật hệ thống số liệu mới nhất (2021 - 2023), phản ánh thực trạng các siêu dự án liên vùng (Cầu qua cửa Thuận An, Cầu vượt sông Hương) và ứng dụng kỹ thuật phân tích định lượng (SPSS, One-Sample T-Test) để đánh giá đa chiều tác động ngoại biên của hạ tầng giao thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định do điều kiện thực tế của sinh viên thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở $n = 100$ quan sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện/ấn định trước, do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ cộng đồng dân cư tại các huyện miền núi xa xôi (như A Lưới, Nam Đông) chưa thật sự sâu sắc.
  • Phương pháp phân tích định lượng chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số, biểu đồ và kiểm định trung bình One-Sample T-Test, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (như OLS hay mô hình cấu trúc SEM) để đo lường trọng số ảnh hưởng của từng nhân tố hạ tầng đến thu nhập hay năng suất lao động địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng, gia tăng dung lượng mẫu đại diện, đồng thời đi sâu đánh giá hiệu quả tài chính và rủi ro pháp lý của các mô hình đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đô thị di sản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và tư liệu tham khảo đối với nhiều nhóm độc giả:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế công cộng khi tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu thực trạng đầu tư công, cách xử lý số liệu niên giám thống kê kết hợp điều tra bảng hỏi.
  • Cơ quan quản lý và quản lý dự án: Cung cấp hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết về hiện trạng đường bộ, tình hình giải ngân theo danh mục dự án chuyển tiếp và khởi công mới giai đoạn 2021 - 2025, hỗ trợ cán bộ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải và các Ban QLDA chuyên ngành tham khảo trong công tác lập kế hoạch vốn trung hạn.
  • Phần đáng lưu ý: Chương 2 của đề tài với chuỗi số liệu tài chính công (thu chi ngân sách, vốn đầu tư toàn xã hội) và danh mục chi tiết tiến độ các dự án giao thông trọng điểm tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023 có quy mô và cơ cấu phân bổ như thế nào?
Toàn mạng lưới có 8 phân loại kỹ thuật chính. Đường giao thông nông thôn và đường khác chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45% (chiều dài 4.177,69 km); tiếp đến là đường thị xã chiếm 26% (2.613 km); đường huyện chiếm 8% (688,35 km); đường tỉnh chiếm 7% (620,66 km với 41 tuyến); quốc lộ chiếm 5% (443,16 km với 5 tuyến); đường chuyên dùng chiếm 4% (322,03 km); đường đô thị chiếm 3% (238,87 km) và đường cao tốc chiếm 2% (127 km).

2. Vốn đầu tư vào giao thông đường bộ tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2023 biến động ra sao?
Quy mô vốn ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc: năm 2021 đạt 694,64 tỷ đồng; năm 2022 đạt 1.034,31 tỷ đồng (tăng 49%); đặc biệt năm 2023 tăng vọt lên 4.379,31 tỷ đồng (tăng 323%, gấp 4,23 lần năm 2022). Trong đó, vốn cho các dự án chuyển tiếp năm 2023 đạt 2.348,11 tỷ đồng (tăng 760%), và vốn cho các dự án khởi công mới đạt 1.865,02 tỷ đồng (tăng 145%).

3. Hai công trình giao thông trọng điểm khởi công mới giai đoạn 2021 - 2025 có quy mô đầu tư lớn nhất tại Thừa Thiên Huế là những dự án nào?
Đó là: (1) Tuyến đường bộ ven biển qua tỉnh Thừa Thiên Huế và cầu qua cửa Thuận An (chiều dài 84,9 km, tổng giá trị hợp đồng xây lắp 2.123 tỷ đồng, tổng mức đầu tư toàn dự án 3.500 tỷ đồng, hoàn thành 50,1% giá trị xây lắp đến năm 2023); (2) Đường Nguyễn Hoàng và cầu vượt sông Hương (tổng mức đầu tư 2.281,57 tỷ đồng, quy mô gồm cầu dài 590m, đường dẫn 1,08 km, hoàn thành 42,1% giá trị hợp đồng đến năm 2023).

4. Khảo sát 100 người dân trên địa bàn tỉnh phản ánh thế nào về tiến độ thi công và an toàn giao thông?
Về tiêu chí đảm bảo an toàn giao thông và đi lại thuận tiện, có 74% người dân bày tỏ đồng thuận (45% đồng ý, 29% rất đồng ý), 12% đánh giá bình thường và 14% không hài lòng. Về tiêu chí đảm bảo đúng tiến độ thi công, có 61% người dân đồng thuận (39% đồng ý, 22% rất đồng ý), 21% đánh giá bình thường, và 18% không hài lòng (14% không đồng ý, 4% rất không đồng ý).

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào gây chậm tiến độ trong các dự án đầu tư giao thông tại Thừa Thiên Huế?
Theo kết quả phân tích trong khóa luận, các nguyên nhân chính bao gồm: chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng tăng cao và thủ tục thu hồi đất phức tạp; tình trạng thiếu hụt nguồn vật liệu cát san lấp và đá xây dựng; sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý đôi lúc chưa đồng bộ; điều kiện thời tiết mùa mưa lũ kéo dài gây gián đoạn thi công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Bảo Trân đã phản ánh toàn diện bức tranh đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2023. Công trình làm rõ sự bứt phá mạnh mẽ về quy mô giải ngân vốn đầu tư công (đạt 4.379,31 tỷ đồng vào năm 2023) gắn liền với các dự án động lực liên vùng, đồng thời chỉ ra tỷ lệ kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng đạt 43%. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các rào cản về mặt bằng, vật liệu và hạ tầng đô thị lõi thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thống kê chính thống và khảo sát xã hội học 100 cư dân. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho quá trình hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật nhằm đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.