Thực Trạng Và Giải Pháp Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam Tại Myanmar Giai Đoạn 2012-2016

Luận văn phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar giai đoạn 2012-2016, thực trạng và giải pháp thúc đẩy.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TẠI MYANMAR

1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại FDI

1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động FDI

1.1.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước chủ đầu tư

1.1.4. Một số biện pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các nước đang phát triển

1.2. Tổng quan về Myanmar và quan hệ hợp tác đầu tƣ Việt Nam-Myanmar

1.2.1. Sơ lược về đất nước Myanmar

1.2.2. Tổng quan về quan hệ hợp tác đầu tư giữa Việt Nam – Myanmar

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TẠI MYANMAR GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

2.1. Các yếu tố ảnh hƣởng tới FDI của Việt Nam tại Myanmar giai đoạn 2012 – 2016

2.1.1. Yếu tố đẩy

2.1.2. Yếu tố kéo

2.2. Tình hình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Việt Nam tại Myanmar giai đoạn 2012 – 2016

2.2.1. Quy mô vốn

2.2.2. Lĩnh vực đầu tư

2.2.3. Hình thức đầu tư

2.2.4. Địa bàn đầu tư

2.3. Đánh giá tổng quát về hoạt động FDI của Việt Nam tại Myanmar giai đoạn 2012 – 2016

2.3.1. Vai trò của hoạt động FDI tại Myanmar đối với Việt Nam

2.3.2. Những thành tựu đạt được

2.3.3. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY FDI VIỆT NAM TẠI MYANMAR

3.1. Triển vọng và thách thức đối với hoạt động FDI tại Myanmar trong thời gian tới

3.1.1. Triển vọng của thị trường Myanmar

3.1.2. Thách thức của thị trường Myanmar

3.2. Quan điểm của Chính phủ Việt Nam đối với hoạt động FDI tại Myanmar trong thời gian tới

3.3. Giải pháp thúc đẩy FDI Việt Nam tại Myanmar trong thời gian tới

3.3.1. Một số hàm ý về chính sách khuyến khích ĐTTTRNN của Việt Nam

3.3.2. Một số đề xuất đối với nhà đầu tư Việt Nam tại Myanmar

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam Tại Myanmar

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam tại Myanmar giai đoạn 2012-2016 đã có những bước phát triển đáng kể. Myanmar, với tiềm năng kinh tế lớn và chính sách mở cửa, đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư Việt Nam. Sự gia tăng FDI không chỉ giúp Việt Nam mở rộng thị trường mà còn tạo ra cơ hội hợp tác kinh tế giữa hai nước. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tổng vốn FDI của Việt Nam tại Myanmar đã đạt gần 1 tỷ USD trong giai đoạn này, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như viễn thông, nông nghiệp và xây dựng.

1.1. Tình Hình Kinh Tế Myanmar Giai Đoạn 2012 2016

Kinh tế Myanmar đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2012-2016, với tỷ lệ tăng trưởng GDP trung bình đạt khoảng 7%. Chính phủ Myanmar đã thực hiện nhiều cải cách kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Sự phát triển này đã thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực khai thác tài nguyên và dịch vụ.

1.2. Chính Sách Đầu Tư Của Việt Nam Tại Myanmar

Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư ra nước ngoài, đặc biệt là tại Myanmar. Các chính sách này bao gồm việc hỗ trợ tài chính, cung cấp thông tin thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào các dự án đầu tư tại Myanmar.

II. Thực Trạng Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam Tại Myanmar

Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar giai đoạn 2012-2016 cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng dự án và quy mô vốn. Các lĩnh vực đầu tư chủ yếu bao gồm viễn thông, nông nghiệp và xây dựng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức mà các nhà đầu tư Việt Nam phải đối mặt, như rào cản pháp lý và sự cạnh tranh từ các nhà đầu tư nước ngoài khác.

2.1. Quy Mô Vốn Đầu Tư Của Việt Nam Tại Myanmar

Tổng vốn FDI của Việt Nam tại Myanmar đã đạt gần 1 tỷ USD, với hơn 100 dự án được cấp phép. Các dự án này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực viễn thông và nông nghiệp, cho thấy sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp Việt Nam đối với thị trường Myanmar.

2.2. Các Lĩnh Vực Đầu Tư Chính

Các lĩnh vực đầu tư chính của Việt Nam tại Myanmar bao gồm viễn thông, nông nghiệp và xây dựng. Đặc biệt, lĩnh vực viễn thông đã thu hút nhiều nhà đầu tư lớn, với các dự án cung cấp dịch vụ di động và internet.

III. Thách Thức Đối Với Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Myanmar

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như rào cản pháp lý, sự thiếu minh bạch trong quy trình đầu tư và sự cạnh tranh từ các nhà đầu tư nước ngoài khác đã ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.

3.1. Rào Cản Pháp Lý

Rào cản pháp lý là một trong những thách thức lớn nhất đối với các nhà đầu tư Việt Nam tại Myanmar. Các quy định pháp luật chưa rõ ràng và thường xuyên thay đổi đã gây khó khăn cho việc triển khai các dự án đầu tư.

3.2. Sự Cạnh Tranh Từ Các Nhà Đầu Tư Khác

Sự cạnh tranh từ các nhà đầu tư nước ngoài khác, đặc biệt là từ Trung Quốc và Thái Lan, đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Điều này đòi hỏi các nhà đầu tư Việt Nam phải có chiến lược cạnh tranh hiệu quả hơn.

IV. Giải Pháp Thúc Đẩy Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Myanmar

Để thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar, cần có những giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường hợp tác giữa hai nước và hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong việc tiếp cận thông tin và thị trường.

4.1. Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư

Cải thiện môi trường đầu tư là cần thiết để thu hút thêm vốn FDI từ Việt Nam. Chính phủ Myanmar cần thực hiện các cải cách pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Hai Nước

Tăng cường hợp tác giữa Việt Nam và Myanmar trong lĩnh vực đầu tư sẽ giúp tạo ra nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệp. Các hiệp định thương mại và đầu tư cần được ký kết để thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa hai nước.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar đã chỉ ra rằng, việc đầu tư không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của Myanmar. Các dự án đầu tư đã tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy chuyển giao công nghệ.

5.1. Lợi Ích Kinh Tế Từ Đầu Tư

Các dự án đầu tư của Việt Nam tại Myanmar đã tạo ra hàng ngàn việc làm cho người dân địa phương, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.

5.2. Chuyển Giao Công Nghệ

Đầu tư của Việt Nam tại Myanmar không chỉ mang lại vốn mà còn chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý, giúp nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp địa phương.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Tương Lai Của Đầu Tư Tại Myanmar

Kết luận, đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar trong giai đoạn 2012-2016 đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, để tiếp tục phát triển, cần có những chiến lược và giải pháp phù hợp nhằm vượt qua các thách thức hiện tại. Triển vọng tương lai cho đầu tư Việt Nam tại Myanmar là rất khả quan, đặc biệt khi Myanmar tiếp tục cải cách và mở cửa nền kinh tế.

6.1. Triển Vọng Tương Lai

Triển vọng tương lai cho đầu tư của Việt Nam tại Myanmar là rất tích cực, với nhiều cơ hội trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, năng lượng và nông nghiệp.

6.2. Các Chiến Lược Đầu Tư

Các doanh nghiệp Việt Nam cần xây dựng chiến lược đầu tư rõ ràng, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng phát triển cao tại Myanmar để tối ưu hóa lợi nhuận.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn ftu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của việt nam tại myanmar trong giai đoạn 2012 2016 thực trạng và giải pháp thúc đẩy

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và danh mục các từ viết tắt, khóa luận được kết cấu như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1: Lý luận chung về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar giai đoạn 2012 – 2016 Chƣơng 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại Myanmar Em xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Tƣờng Anh, giảng viên khoa Kinh tế quốc tế trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội đã đưa ra những ý kiến, nhận xét quý giá trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TẠI MYANMAR 1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại FDI 1.1 Khái niệm Trước khi đưa ra quyết định đầu tư ra nước ngoài, chủ đầu tư sẽ lưu ý tới hình thức đầu tư phù hợp với mục đích đầu tư của doanh nghiệp tại quốc gia đó. Những sự lựa chọn bao gồm: đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư chứng khoán nước ngoài (FPI) hay tín dụng tư nhân.

FDI xuất hiện khi một nhà đầu tư ở một nước mua tài sản có ở một nước khác với ý định quản lý nó. Điểm khác biệt của FDI so với tín dụng tư nhân thể hiện ở việc chủ đầu tư FDI sẽ mua tài sản ở nước khác còn chủ đầu tư tín dụng tư nhân đầu tư bằng cách cho đối tượng ở một nước khác vay vốn trong một thời gian nhất định. Trong khi đó, quyền kiểm soát trong FDI (sự tham gia của chủ đầu tư vào việc đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến chiến lược và chính sách phát triển của công ty) là tiêu chí cơ bản để phân biệt giữa FDI và đầu tư chứng khoán (Vũ Chí Lộc, 2012). Trên thế giới có nhiều tổ chức cũng như các nhà nghiên cứu đưa ra khái niệm về FDI ở những cách tiếp cận khác nhau.

Theo IMF (1993), FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp. Khái niệm FDI của OECD về cơ bản cũng giống với khái niệm IMF đưa ra, đó là việc thiết lập các mối quan hệ lâu dài (tương tự với việc theo đuổi những lợi ích LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 lâu dài trong khái niệm của IMF) và tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, khái niệm của OECD đã chỉ rõ hơn những cách thức mà nhà đầu tư có thể sử dụng để tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp. Theo UNCTAD (1998), FDI được định nghĩa là một khoản đầu tư trong thời gian dài, phản ánh lợi ích lâu dài và sự kiểm soát của một công ty ở trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công ty mẹ) đối với công ty con ở nền kinh tế khác.

FDI có thể hiểu theo hai nghĩa là FDI vào (đối với nước tiếp nhận đầu tư) và FDI ra (đối với nước chủ đầu tư). Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, FDI được hiểu theo nghĩa là FDI ra, cụ thể là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Ở Việt Nam, khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được quy định trong Nghị định số 83/2015/NĐ-CP về việc giải thích hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Theo đó, đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.

Nhìn chung, các khái niệm trên đều bàn đến việc chuyển vốn từ một nền kinh tế này sang một nền kinh tế khác để thực hiện hoạt động kinh doanh và đảm nhiệm điều hành hoạt động của nhà đầu tư, các nhà đầu tư có được nhiều lợi nhuận hơn từ việc đầu tư ra nước ngoài. Tóm lại có thể hiểu: “FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó”.2 Đặc điểm Thứ nhất, FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận. Luật pháp của một số nước có thể quy định trong trường hợp đặc biệt FDI có thể có sự góp vốn của Nhà nước, ví dụ như Việt Nam. Tuy nhiên, theo nhiều nguồn tài liệu và theo quy định của luật pháp nhiều nước, FDI là đầu tư tư nhân.

Mục tiêu ưu tiên hàng đầu của các chủ đầu tư FDI dù là tư nhân hay Nhà nước chính là tìm kiếm lợi nhuận khi đầu tư tại nước khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Thứ hai, các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Theo quy định của OECD (1999) thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp – mức được công nhận cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp. Tại Myanmar, theo Mục ii, Khoản a, Điều 10 của FIL 2012, chính phủ không quy định mức vốn góp trong một dự án FDI.

Đối với hình thức liên doanh, tỷ lệ vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cá nhân, tổ chức trong nước do các bên tự thỏa thuận. MIC sẽ là người quyết định cuối cùng. Tỷ lệ vốn của các chủ đầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia theo tỉ lệ này. Thứ ba, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi.

Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư. Thứ tư, FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận mà bao gồm cả bí quyết kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại, tạo ra năng lực sản xuất mới và mở rộng thị trường cho cả nước tiếp nhận đầu tư và nước chủ đầu tư. Thứ năm, FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư. Khi tiến hành đầu tư vào một nước, chủ đầu tư nước ngoài không chỉ cung cấp vốn bằng tiền mà còn chuyển giao công nghệ từ nước chủ đầu tư hoặc các nước khác sang nước nhận đầu tư.

Thông qua FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được các máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kĩ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý, đội ngũ lao động được đào tạo về nhiều mặt (trình độ kỹ thuật, phương pháp làm việc, kỷ luật lao động,…).3 Phân loại FDI Theo cách thức xâm nhập Theo cách thức xâm nhập, FDI được chia thành hai hình thức: Đầu tư mới (Greenfield Investment - GI): Chủ đầu tư nước ngoài góp vốn để xây dựng một cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại nước nhận đầu tư. Hình thức này LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thường được các nước nhận đầu tư đánh giá cao vì nó có khả năng tăng thêm vốn, tạo thêm việc làm và giá trị gia tăng cho nước này. Sáp nhập và mua lại qua biên giới (Cross - border & Acquisition – M&A): Chủ đầu tư nước ngoài mua lại hoặc sáp nhập một cơ sở sản xuất kinh doanh có sẵn tại nước nhận đầu tư. Sáp nhập và mua lại được nhiều chủ đầu tư ưa chuộng hơn hình thức đầu tư mới vì chi phí đầu tư thường thấp hơn và cho phép chủ đầu tư tiếp cận thị trường nhanh hơn.

Theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư Theo tiêu chí này, FDI được chia thành ba hình thức: FDI theo chiều dọc (vertical FDI): nhằm khai thác tài nguyên, nhiên vật liệu (Backward vertical FDI) hoặc để gần gũi người tiêu dùng thông qua việc mua lại các kênh phân phối ở nước nhận đầu tư (Forward vertical FDI). Như vậy, doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp nhận đầu tư nằm trong cùng một dây chuyền sản xuất và phân phối sản phẩm cuối cùng. FDI theo chiều ngang (horizontal FDI): Hoạt động FDI được tiến hành nhằm sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm tương tự như chủ đầu tư đã sản xuất ở nước chủ đầu tư. Như vậy, yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của hình thức FDI này chính là sự khác biệt của sản phẩm.

FDI chiều ngang được tiến hành nhằm tận dụng các lợi thế độc quyền nhóm, đặc biệt là khi việc phát triển ở thị trường trong nước vi phạm luật chống độc quyền. FDI hỗn hợp (conglomerate FDI): Doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Theo định hướng của nước nhận đầu tư Theo tiêu chí này, FDI được chia thành ba hình thức: FDI thay thế nhập khẩu: Hoạt động FDI được tiến hành nhằm sản xuất và cung ứng cho thị trường nước nhận đầu tư các sản phẩm mà trước đây nước này phải nhập khẩu. Các yêu tố ảnh hưởng nhiều đến hình thức FDI này là dung lượng thị trường, các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải.

FDI tăng cường xuất khẩu: Thị trường mà hoạt động đầu tư này nhắm đến không phải hoặc không chỉ dừng lại ở nước nhận đầu tư mà là các thị trường rộng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 lớn hơn trên toàn thế giới và có thể có cả thị trường ở nước chủ đầu tư. Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhiều đến hình thức FDI này khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào với giá rẻ của các nước nhận đầu tư như nguyên vật liệu, bán thành phẩm. FDI theo các định hướng khác của chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có thể áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để điều chỉnh dòng vốn FDI chảy vào nước mình theo ý đồ của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ