Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn (CSHT GTNT) giữ vai trò then chốt trong cấu trúc hạ tầng kinh tế - xã hội, đóng vai trò nền móng cho quá trình giao thương, thu hẹp khoảng cách địa lý và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tại địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế – khu vực cửa ngõ phía Bắc của tỉnh với địa hình đa dạng trải dài từ đồi núi phía Tây sang đồng bằng và đầm phá ven biển – việc nâng cấp hệ thống GTNT được xác định là điều kiện tiên quyết nhằm đáp ứng định hướng phát triển huyện thành đô thị loại IV và hình thành thị xã.

Mặc dù nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) dành cho lĩnh vực giao thông trên địa bàn đã được chú trọng phân bổ trong giai đoạn 2021 – 2023, công tác quản lý và thực hiện đầu tư vẫn đối mặt với nhiều bất cập như nguồn vốn phân bổ chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, tình trạng đầu tư còn phân tán, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp vướng mắc, quy trình duy tu, bảo trì công trình chưa kịp thời dẫn đến chất lượng một số tuyến đường chưa đạt tuổi thọ thiết kế. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu phân tích toàn diện thực trạng sử dụng nguồn vốn đầu tư công cho GTNT tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận, khóa luận đánh giá thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn ngân sách nhà nước tại huyện Phong Điền trong giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động này đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn ngân sách nhà nước.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và cải thiện hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phong Điền định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (gồm 1 thị trấn và 15 xã).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được triển khai thu thập trong năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu là công tác quản lý, phân bổ và sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các công trình hạ tầng giao thông nông thôn, không mở rộng sang các nguồn vốn đầu tư thương mại thuần túy ngoài ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế đầu tư công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý dự án xây dựng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp cận khái niệm đầu tư phát triển theo giáo trình Kinh tế Đầu tư (Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng, 2011), định vị đầu tư phát triển là quá trình sử dụng vốn nhằm tạo ra hoặc gia tăng tài sản vật chất và phi vật chất, nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế. Khái niệm vốn NSNN được xác định là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Hệ thống CSHT GTNT được phân định gồm đường huyện, đường xã, đường thôn xóm, đường nội đồng, hệ thống cầu cống và giao thông đường thủy nội địa.
  • Khung pháp lý quản lý dự án: Khóa luận vận dụng các quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng (các quy định liên quan đến quản lý tiến độ tại Điều 32, quản lý khối lượng thi công tại Điều 33); Luật Xây dựng 2020 (quy định về quản lý an toàn lao động tại Điều 34, quản lý vận hành sử dụng công trình tại Điều 124); Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá tác động môi trường trong thi công công trình.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản chỉ đạo, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của Huyện ủy, UBND huyện Phong Điền; các số liệu chuyên ngành từ Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội và Niên giám thống kê huyện Phong Điền năm 2023. Ngoài ra, tác giả kế thừa các mô hình thực tiễn tại xã Nguyên Lý (huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam) và huyện Trảng Bom (tỉnh Đồng Nai).
    • Dữ liệu sơ cấp: Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu Slovin (1968): $$n = \frac{N}{1 + N(e)^2}$$ Với tổng thể nghiên cứu $N = 100$ (cán bộ quản lý, chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu), mức sai số cho phép $e = 10%$, cỡ mẫu tối thiểu tính toán được là 50 mẫu. Tác giả đã phát phiếu và thu về 80 phiếu điều tra hợp lệ. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 20 cán bộ thuộc các phòng ban quản lý nhà nước cấp huyện/xã, 32 cán bộ chuyên môn từ các đơn vị thi công và đơn vị tư vấn, cùng 28 đại diện phía chủ đầu tư. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, phân tích tần số và điểm trung bình thang đo Likert); phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian nhằm so sánh biến động các chỉ tiêu kinh tế, dân số, lao động và vốn đầu tư qua giai đoạn 2021 – 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn ngân sách nhà nước

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn NSNN và vai trò của đầu tư công đối với mạng lưới giao thông khu vực nông thôn. Tác giả làm rõ các đặc trưng cốt lõi của vốn NSNN: gắn liền với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước, mang tính sở hữu công cộng, thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp và mang tính kế hoạch hóa cao. Đầu tư CSHT GTNT có đặc thù là quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài, tiềm ẩn nhiều rủi ro tự nhiên và yêu cầu trình độ kỹ thuật thi công ngày càng cao.

Chu trình quản lý đầu tư vốn NSNN cho CSHT GTNT được cụ thể hóa thành 7 khâu nghiệp vụ trọng tâm:

  1. Công tác quy hoạch đầu tư mạng lưới giao thông.
  2. Công tác lập và giao kế hoạch vốn (hàng năm và trung hạn).
  3. Thẩm định và phê duyệt chủ trương, dự án đầu tư.
  4. Quản lý thực hiện thi công xây dựng (kiểm soát chất lượng, tiến độ theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, khối lượng, an toàn lao động theo Luật Xây dựng 2020 và kiểm soát môi trường).
  5. Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây lắp.
  6. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng (GPMB).
  7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng và quyết toán công trình.

Bên cạnh lý thuyết, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Hà Nam (chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân với việc cải tạo 12,5 km đường liên thôn, đạt tỷ lệ bê tông hóa 100% trục chính và ngõ xóm) và tỉnh Đồng Nai (giai đoạn 2022 – 2025 chi 385 tỷ đồng nâng cấp hạ tầng lưới điện 1 pha lên 3 pha phục vụ sản xuất nông thôn, 275 tỷ đồng nâng cấp 42 chợ dân sinh, thực hiện mô hình nông thôn mới gắn với đô thị hóa tại huyện Trảng Bom). Từ đó, tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm về vai trò chỉ đạo quyết liệt của chính quyền, công tác tuyên truyền vận động nhân dân, quy hoạch đi trước một bước, phát huy quy chế dân chủ cơ sở và duy trì công tác bảo dưỡng thường xuyên.

Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm địa bàn, tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng huy động, phân bổ vốn NSNN cho hệ thống giao thông huyện Phong Điền giai đoạn 2021 – 2023. Huyện có diện tích trải rộng với 16 đơn vị hành chính cấp xã (1 thị trấn và 15 xã), cấu trúc địa hình phân hóa làm 3 tiểu vùng: vùng đồi núi phía Tây Nam, vùng đồng bằng hẹp chạy dọc Quốc lộ 1A và vùng ven biển đầm phá Ngũ Điền.

Bảng 1: Tình hình dân số và cơ cấu phân bố tại huyện Phong Điền giai đoạn 2021 – 2023

Năm Dân số trung bình (người) Tỷ lệ dân số nông thôn (%) Tỷ lệ dân số thành thị (%) Mật độ dân số (người/km²)
2021 90.331 91,54 8,46 ~215
2022 91.868 91,62 8,38 ~218
2023 92.433 91,69 8,31 ~220

Quy mô dân số nông thôn luôn chiếm trên 91% tổng dân số toàn huyện, đặt ra áp lực rất lớn đối với mạng lưới giao thông phục vụ đời sống dân sinh. Về nguồn nhân lực, tổng số người trong độ tuổi lao động năm 2023 đạt 62.141 người (chiếm 67,23% dân số). Số lao động thực tế làm việc trong nền kinh tế đạt 60.542 người, có sự chuyển dịch tích cực từ nhóm nông - lâm - ngư nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

Bảng 2: Biến động cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tại huyện Phong Điền

Nhóm ngành Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2023/2021 (+/- %)
Nông, lâm, ngư nghiệp 25.539 43,62 24.964 41,23 -2,39
Công nghiệp – Xây dựng 16.148 27,58 17.190 28,39 +0,81
Dịch vụ 16.859 28,80 18.388 30,37 +1,57
Tổng số 58.546 100,00 60.542 100,00 -

Sự dịch chuyển này được thúc đẩy bởi sự hiện diện của các nhà máy quy mô lớn trên địa bàn như Nhà máy Xi măng Đồng Lâm, Nhà máy găng tay Kanglongđa, Nhà máy đá lót sàn chất lượng cao Phennika và Công ty may Scavi Huế. Về nguồn thu ngân sách, tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2021 đạt đỉnh ở mức 1.461,38 tỷ đồng trước khi có sự điều chỉnh trong các năm tiếp theo, tạo nguồn lực đối ứng quan trọng cho vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB).

Chương 2 phản ánh chi tiết kết quả xử lý số liệu khảo sát từ 80 cán bộ, nhà thầu và chủ đầu tư:

Bảng 3: Phân bổ cơ cấu mẫu điều tra xã hội học ($n = 80$)

Nhóm đối tượng điều tra Số lượng mẫu (phiếu) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Cán bộ các phòng ban cấp huyện, xã 20 25,0
Cán bộ đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công 32 40,0
Đại diện các chủ đầu tư dự án GTNT 28 35,0
Tổng cộng 80 100,0

Kết quả điều tra thực nghiệm chỉ rõ những thành tựu và hạn chế trong các khâu quản lý:

  • Mặt tích cực: Tỷ lệ đường giao thông được kiên cố hóa tăng lên, mạng lưới cầu cống trên các trục đường liên xã được xây dựng mới bằng bê tông cốt thép, năng lực vận tải hàng hóa tăng trưởng đều đặn. Công tác lập dự toán và thẩm định tuân thủ quy trình phân cấp.
  • Mặt hạn chế và nguyên nhân: Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều ách tắc do người dân lo ngại ảnh hưởng sinh kế sau tái định cư và bất đồng về đơn giá bồi thường đất; kế hoạch vốn đầu tư trung hạn đôi khi phải điều chỉnh do biến động nguồn thu ngân sách địa phương; một số nhà thầu thi công hạn chế về năng lực kỹ thuật và thiết bị, dẫn đến tiến độ một số gói thầu bị kéo dài; công tác kiểm tra, giám sát chất lượng định kỳ tại hiện trường có thời điểm chưa được thực hiện nghiêm ngặt.

Chương 3: Định hướng và giải pháp cải thiện hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phong Điền

Dựa trên mục tiêu xây dựng huyện Phong Điền đạt chuẩn đô thị loại IV và các quy hoạch phát triển vùng đến năm 2030, chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch GTNT đồng bộ với quy hoạch chung xây dựng đô thị Phong Điền, ưu tiên nâng cấp các tuyến kết nối các xã ven biển Ngũ Điền và các trục kết nối với Quốc lộ 1A.
  2. Hoàn thiện công tác lập và điều chỉnh kế hoạch vốn NSNN: Nâng cao tính chuẩn xác trong dự báo nguồn thu; bố trí vốn tập trung, dứt điểm cho các dự án chuyển tiếp có tính liên kết vùng cao; kiên quyết xóa bỏ tình trạng phân bổ dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản.
  3. Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án: Thẩm định chặt chẽ hồ sơ thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng, kiên quyết loại bỏ những hạng mục không cấp thiết hoặc vượt quá khả năng cân đối ngân sách địa phương.
  4. Tăng cường quản lý thi công xây dựng: Thực hiện nghiêm túc Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Luật Xây dựng 2020; siết chặt trách nhiệm của đơn vị tư vấn giám sát; kiểm tra nguồn gốc và tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu đầu vào; lập biên bản xử phạt và đình chỉ thi công đối với các hành vi vi phạm an toàn lao động hoặc gây ô nhiễm môi trường.
  5. Minh bạch hóa công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Đẩy mạnh đấu thầu qua mạng theo quy định pháp luật; thiết lập hệ thống tiêu chí chấm thầu minh bạch về năng lực tài chính, máy móc và kinh nghiệm thi công tương đương nhằm loại bỏ hiện tượng tiêu cực, đấu thầu hình thức.
  6. Đổi mới công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng: Đẩy mạnh tuyên truyền, công khai quy hoạch và đơn giá bồi thường; thực hiện đối thoại trực tiếp với người dân tại các vùng bị ảnh hưởng; phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn và chính quyền cấp xã để tháo gỡ vướng mắc cơ chế chính sách, đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng sạch cho nhà thầu.
  7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán sau đầu tư: Định kỳ và đột xuất tổ chức kiểm tra hiện trường, rà soát hồ sơ nghiệm thu thanh toán; giám sát chặt chẽ quy trình vận hành và trách nhiệm bảo hành công trình của nhà thầu xây lắp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về dịch chuyển kinh tế và hạ tầng tại huyện Phong Điền giai đoạn 2021 – 2023. Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 43,62% xuống 41,23%, trong khi lao động công nghiệp – xây dựng tăng lên 28,39% và dịch vụ đạt 30,37%, kéo theo nhu cầu bức thiết về mở rộng lưu thông hàng hóa qua hệ thống GTNT.
    • Phân tích số liệu thực chứng từ cuộc khảo sát 80 chuyên gia, cán bộ chuyên trách và chủ thầu cho thấy các nút thắt chủ yếu của đầu tư công GTNT tại Phong Điền không chỉ nằm ở quy mô vốn mà tập trung ở khâu giải phóng mặt bằng, công tác giám sát tiến độ thi công và sự phối hợp liên ngành giữa các cấp quản lý.
    • Tổng hợp và hệ thống hóa được dữ liệu quản lý đầu tư công tại một địa bàn cấp huyện trong giai đoạn bản lề chuyển đổi từ mô hình huyện nông thôn sang mô hình đô thị hóa.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt học thuật: Vận dụng thành công lý thuyết quản trị đầu tư phát triển và các văn bản quy phạm pháp luật xây dựng hiện hành vào việc giải quyết bài toán hạ tầng tại một huyện ven biển - bán sơn địa điển hình ở miền Trung.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học và bảng số liệu phân tích chuyên sâu cho UBND huyện Phong Điền cùng Phòng Kinh tế – Hạ tầng trong việc rà soát kế hoạch đầu tư công trung hạn, chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật đạt chuẩn đô thị loại IV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực tiếp cận thông tin, số liệu sơ cấp mới chỉ tập trung khảo sát 80 đối tượng thuộc các cơ quan nhà nước, chủ đầu tư và đơn vị thi công, chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với cộng đồng dân cư – nhóm đối tượng trực tiếp thụ hưởng và chịu tác động của các chính sách giải phóng mặt bằng. Bên cạnh đó, chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu về giao thông nông thôn mới dừng lại ở mốc thống kê cuối năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế - xã hội sau đầu tư (ex-post evaluation), tiến hành khảo sát sự hài lòng và mức độ sẵn sàng hiến đất, đóng góp kinh phí của các hộ dân nông thôn khi mở rộng đường làng ngõ xóm; đồng thời nghiên cứu bổ sung các mô hình huy động vốn hợp tác công tư (PPP) quy mô nhỏ đối với một số công trình phụ trợ hạ tầng nông thôn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế công cộng có thể sử dụng đề tài như một mẫu nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực về quản lý dự án đầu tư công cấp quận, huyện.
  • Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ công tác tại các Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện có thể tham khảo trực tiếp quy trình lập bảng hỏi, khung tiêu chí khảo sát và 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ để áp dụng vào công tác chuyên môn tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp nào để xác định cỡ mẫu khảo sát cán bộ và chuyên gia?
Tác giả áp dụng công thức Slovin (1968) với quy mô tổng thể $N = 100$ người thuộc các cơ quan quản lý, ban quản lý dự án, đơn vị thi công và tư vấn trên địa bàn huyện. Với sai số cho phép $e = 10%$, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 50 mẫu. Thực tế nghiên cứu đã thu thập thành công 80 phiếu điều tra hợp lệ.

2. Địa bàn nghiên cứu có đặc điểm hành chính và phân vùng tự nhiên như thế nào?
Huyện Phong Điền gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã (1 thị trấn và 15 xã), địa hình chia làm 3 vùng rõ rệt: vùng đồi núi phía Tây Nam (gồm thị trấn Phong Điền, các xã Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn, Phong An, một phần Phong Thu); vùng đồng bằng hẹp chạy dọc Quốc lộ 1A; và vùng cát ven biển, đầm phá Ngũ Điền (gồm các xã Điền Hòa, Điền Hải, Điền Môn, Điền Lộc, Điền Hương và xã Phong Hải).

3. Cơ cấu lao động tại huyện Phong Điền biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tăng từ 58.546 người (năm 2021) lên 60.542 người (năm 2023). Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp giảm từ 43,62% xuống 41,23%; tỷ trọng lao động công nghiệp – xây dựng tăng từ 27,58% lên 28,39%; tỷ trọng lao động ngành dịch vụ tăng từ 28,80% lên 30,37%.

4. Những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trọng điểm nào tác động mạnh đến hạ tầng giao thông huyện?
Theo ghi nhận trong khóa luận, các đơn vị sản xuất lớn đóng trên địa bàn bao gồm: Nhà máy Xi măng Đồng Lâm, Nhà máy găng tay Kanglongđa, Nhà máy đá lót sàn chất lượng cao Phennika và Công ty may Scavi Huế. Các cơ sở này tạo ra lưu lượng vận chuyển hàng hóa lớn, đòi hỏi hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên tục.

5. Khóa luận kế thừa bài học kinh nghiệm từ những địa phương nào trong cả nước?
Khóa luận đã tổng hợp thực tiễn phát triển giao thông nông thôn mới từ xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam (về hoàn thành 100% bê tông hóa các trục đường liên thôn, ngõ xóm) và tỉnh Đồng Nai (về việc phân bổ ngân sách 385 tỷ đồng cho điện nông thôn, 275 tỷ đồng cho mạng lưới chợ và thí điểm nông thôn mới gắn với đô thị hóa tại huyện Trảng Bom).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phạm Bá Tiến đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư ngân sách nhà nước đối với cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và phân tích chi tiết thực trạng tại huyện Phong Điền giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa chuỗi dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý nhà nước với kết quả điều tra thực nghiệm 80 mẫu khảo sát, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các tồn tại cố hữu trong công tác lập kế hoạch vốn, bồi thường giải phóng mặt bằng và kiểm soát chất lượng công trình. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật của huyện Phong Điền, đóng góp thiết thực cho mục tiêu nâng cấp địa phương trở thành đô thị loại IV trong giai đoạn đến năm 2030.