CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TAKAKO VIỆT NAM 1. Giói thiệu về Công ty TNHH Takako Việt Nam Bảng 1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Takako Viêt Nam Thời gian Nội dung 9/2002 Bắt đầu kiểm thảo việc xây dựng nhà máy ở Việt Nam 12/2002 Quyết định chính thức chọn Việt Nam đế xây dựng nhà máy 2/2003 Nhận được giấy phép đầu tư. Đăng ký thuê thêm lhecta lô đất bên cạnh 3/2003 Lễ khởi công 4/2003 Bắt đầu xây dựng nhà máy khu A 10/2003 Hoàn tất xây dựng nhà máy khu A 12/2003 Nhận được quyết định điều chỉnh giấy phép đầu tư. Bắt đầu nhập máy móc thiết bị 1/2004 Bắt đầu sản xuất thử 2/2004 Sản xuất chính thức 3/2004 Bắt đầu bán thành phẩm, xuất chuyến hàng đầu tiên 11/2004 Tiến hành xây dựng nhà máy khu B 7/2005 Đưa vào hệ thống xử lý nhiệt Carburizing.
Nhận chứng nhận ISO 9001:2000 2/2006 Ký hợp đồng thuê đất nhà máy 2 1/2007 Nhận chứng nhận ISO 14001:2000 9/2007 Nhận chứng nhận đầu tư và khởi công xây dựng nhà máy 2 1/2008 Nhận giải thưởng Doanh nghiệp tiêu biều tỉnh Bình Dương. Nhận giải thưởng Top 40 năm 2007 báo SaigonTimes 5/2008 Lễ khánh thành nhà máy 2, nhà máy 2 đi vào hoạt động 1 12/2008 Nhận giải thưởng Top 40 năm 2008 của báo SaigonTimes 1/2009 Nhận chứng nhận ISO tích hợp 14001:2004 và ISO 9001:2000 3/2010 Nhận chứng nhận ISO tích hợp 14001:2004 và ISO 9001:2008 (Nguôn: Phòng HC - NS Công ty TNHH Takako Việt Nam năm 2010) 1. Đặc điểm của Công ty TNHH Takako Việt Nam ảnh hưởng đến vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1. Đặc điểm về lao động Bảng 1.2 Biến động lao động tại Công ty TNHH Takako Việt Nam từ 2009-2011 2009 2010 2011 Nam 334 612 531 Nữ 210 333 330 Nhân viên 145 155 148 Công nhân 331 750 697 Thời vụ 48 0 0 Đi Nhật 9 28 16 Thai sản 11 12 0 Nghỉ việc 186 203 137 Tổng cộng lao động làm 544 945 861 việc tại 2 nhà máy (Nguôn: Phòng HC - NS Công ty TNHH Takako Việt Nam năm 2011) Năm 2009 được đánh giá là năm có nhiều biến động về nhân sự nhất trong 3 năm.
Số lượng CNV nghỉ việc chiếm tỷ lệ cao, năm 2009 là 34,19%, năm 2010 là 21,48%, năm 2011 là 15,9%. Nguyên nhân do tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đặc biệt là thị trường Mỹ, Nhật Bản và châu Âu, chi phí vốn trở nên đắt đỏ hơn và thị trường xuất khẩu có khả năng bị thu hẹp nên dòng 2 vốn mà Công ty mẹ tại Nhật đầu tư cho Công ty Takako Việt Nam giảm sút, đồng thời suy thoái kinh tế khiến cho việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty trở nên khó khăn hon trước rất nhiều.3: Thống kê theo độ tuổi lao động tại Công ty TNHH Takako Viêt Nam năm 2012 Đô• tuổi Số lượng STT Tổng Năm sinh Tuổi Nam Nữ 1 1993 18 1 9 10 2 1992 19 14 18 32 3 1991 20 31 31 62 4 1990 21 31 25 56 5 1989 22 32 20 52 6 1988 23 44 31 75 7 1987 24 64 32 96 8 1986 25 55 29 84 9 1985 26 50 33 83 10 1984 27 48 24 72 11 1983 28 58 17 75 12 1982 29 27 18 45 13 1981 30 25 8 33 14 1980 31 11 2 13 15 1979 32 16 1 17 16 1978 33 13 3 16 17 1977 34 4 1 5 18 1976 35 2 3 5 19 1975 36 8 2 10 20 >1974 >37 13 9 22 3 --------------------------------- ,----------------------------------- Tông 547 311 858 (Nguôn: Phông HC - NS Công ty TNHH Takako Viêt Nam nam 2012) Bieu do 1.1: Thong kê dô tuôi lao dông nam 2012 LABOURAGE CHART 2012 □Nam iNCr 120 --------------------------------------------------------------- ' i i i i i ! i i ' i ' i l i i * ' ( * i ^ ' C ' i ' i ' i 1993 1992 1991 1990 1989 1988 1987 1986 1985 1984 1983 1982 1981 1980 1979 1978 1977 1976 1975 >1974 YEAR OF BIRTH (Nguon: Phông HC - NS Công ty TNHH Takako Viêt Nam nam 2012) Qua bang sô lieu và biêu dô trên cô thê thây sô luçmg lao dông cüa Công ty Takako Viêt Nam chü yêu à vào dô tuôi tir 23 - 28 tuôi, voi tông sô luçmg là 485 nguôi, chiêm 56,53% trong tông sô 858 nguôi lao dông. Nhu vây cô thê thây lue lugng lao dông chü y eu cüa Công ty Takako hiên nay côn rât trê nên khâ nàng nhanh nhay, nàng dông cùng suc khôe tôt là loi thé Ion nhât giüp ho thuc hiçn tôt công viêc. Đặc điểm về sản phẩm Các sản phẩm Công ty đang sản xuất chủ yếu: 1.
Pump Swash Plate 4. Piston Shoe Asembly 6. Solenoid Valve Assy 10. Power Unit Với nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, hiện nay các sản phẩm của Takalco được ứng dụng rộng rãi cho máy xây dựng (máy ủi, máy xúc.), máy nông nghiệp (máy cày, máy gặt.), máy cắt cỏ, máy xúc tuyết.
Đặc biệt là được sử dụng trong tàu thủy, máy bay. Sản phẩm của Takako hiện tại chiếm 70% thị phần của Nhật Bản, 85% thị phần USA, 70% thị phần châu Âu về linh kiện bơm piston thủy lực cao áp, với các khách hàng là những nhãn hiệu hàng đầu thế giới về bơm thủy lực như Bosch, Catepillar, Hitachi, KYB, Yanmar, v. Đặc điểm về máy móc thiết bị Bảng 1.4: Máy móc thiết bị dùng trong sản xuất Tên máy móc thiết bị Số lượng (máy) Máy tiện NC 133 Máy phay CNC 59 Lò nhiệt 3 Máy khoan 56 5 Máy mài vô tâm 9 Máy mài công cụ 19 Máy phay cơ 10 Máy cưa 21 Máy hàn 3 Máy đánh bóng LDW 8 Máy hút bụi 12 Máy lọc nước Alkali 1 7 r r ’ /V Tông 334 (Nguồn: Phòng HC - NS Công ty TNHH Takako Việt Nam năm 2010) Bảng 1.5: Các thiết bị đo Máy đo 3 chiều CMM 2 Máy đo độ nhẵn 2 Smart Scope 2 Máy đo độ nhám bề mặt 3 Máy chiếu biên dạng 1 Máy đo độ cứng 3 Máy chụp hình tế vi 1 Máy vẽ biên dạng 2 7 r ~ r ~ 'A Tông 16 (Nguồn: Phòng HC - NS Công ty TNHH Takako Việt Nam năm 2010) Hiện nay, Takako Việt Nam là cứ điểm sản xuất quan trọng không thể thiếu của Tập đoàn Takako, được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại từ máy tiện, máy phay, mài CNC cho đến máy nhiệt luyện chân không, và cả các máy do chính Tập đoàn Takako tự phát minh và chế tạo như máy hàn bi, máy mài piston, v. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 1.
Cơ cấu tổ chức Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Takako Việt Nam từ 1/12/2010 (Nguồn: Phòng HC - NS Công ty TNHH Takako Việt Nam năm 2010) 7 1. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ❖ Phòng nhân sự: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, có chức năng đảm nhiệm công tác nhân sự trong Công ty, sắp xếp tổ chức cho phù hợp với từng thời kỳ. Thực hiện mọi chính sách, chế độ, quyền lợi. đối với cán bộ, công nhân trong toàn Công ty.
❖ Phòng Ke toán: Giúp cho Ban Giám đốc trong việc hạch toán kế toán. Phổi họp với các phòng ban khác trong Công ty để có những định hướng trong hoạt động tài chính. ❖ Phòng IT: Quản lý thông tin nội bộ, các vấn đề có liên quan đến bảo mật, công nghệ thông tin. ❖ Phòng QA: Gồm nhiều máy móc, thiết bị kiểm tra chất lượng.
Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi sản xuất hàng loạt và xuất bán theo đúng tiêu chuẩn chất lượng. ❖ Phòng PD: Nhận bản vẽ thô từ Công ty mẹ ở Nhật, vẽ thành bản chính hoàn chỉnh, phát hành. ❖ Phòng PT: Tiếp nhận bản vẽ từ phòng PD, tiến hành nghiên cứu lập trình, xuất mã lệnh, chạy thử trước khi bàn giao cho xưởng cơ khí và tiến hành sản xuất hàng loạt, thiết lập line. ❖ Phòng PE: Trên cơ sở quyền hạn của mình, quản lý mọi khâu kỹ thuật trong sản xuất sản phẩm.
Bảo đảm an toàn thiết bị trong khi vận hành, tiến hành bảo dưỡng máy móc theo định kỳ, khắc phục kịp thời các sự cố kỹ thuật. Thiết kế, lắp đặt hệ thống máy móc, các quy trình công nghệ dùng cho sản xuất trong Công ty. ❖ Phòng PC: Quản lý sản xuất, cân đối nguyên vật liệu, xác định bộ phận sản xuất phù hợp, đồng thời đảm nhận công tác xuất nhập hàng. ❖ Phòng Bảo vệ: Chịu trách nhiệm công tác bảo vệ tài sản toàn Công ty.
Hình thức tổ chửc tại Công ty Công ty tổ chức sản xuất thành các phân xưởng, trong đó mỗi phân xưởng đảm nhận một giai đoạn công nghệ nhất định. Hiện nay Công ty có các phân xưởng sau: - Phân xưởng nhiệt luyện: Mạ, nhiệt luyện, đánh bóng các loại sản phẩm - Phân xưởng cơ khí: Chuyên gia công cơ khí - Phân xưởng lắp ráp, bao gói: Lắp ráp và đóng gói các sản phẩm. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Hành chính - Nhân sự 1. Chửc năng: - Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của Công ty.
-T ổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo. - Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích - kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động. - Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, quy định, chỉ thị của Ban Giám đốc (BGĐ). - Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an toàn trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong Công ty.
- Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức - Hành chính - Nhân sự. - Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ và người lao động trong Công ty. Nhiệm vụ: - Lập kế hoạch tuyển dụng hàng tháng, hàng năm theo yêu cầu của Công ty và các bộ phận liên quan. 9 - Tổ chức ký họp đồng lao động thử việc cho người lao động.
- Quản lý hồ sơ, lý lịch của CNV toàn Công ty. - Đánh giá, phân tích tình hình chất lượng, số lượng đội ngũ CNV, lập các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu cụ thể của BGĐ. - Lập kế hoạch đào tạo, tái đào tạo theo định kỳ hàng tháng, năm và tổ chức đánh giá đào tạo. - Giải quyết khiếu nại, kỷ luật của CNV - Xây dựng và thực hiện các chế độ chính sách (BHXH, BHYT, BHTN.