Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Vấn đề đào tạo nhân lực ngành xuất bản ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Hồng Quang, chuyên ngành Xuất bản (mã số 9320401) tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phạm Văn Thấu, bảo vệ năm 2023.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, có chức năng phổ biến tri thức, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân, định hướng dư luận xã hội, giáo dục chính trị tư tưởng và xây dựng nền văn hóa. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, kinh tế tri thức và công nghiệp văn hóa phát triển, xuất bản trở thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, đòi hỏi ngày càng nhiều lao động trí tuệ. Sự bùng nổ của công nghệ số và xuất bản điện tử làm gia tăng mạnh mẽ nhu cầu về quy mô và chất lượng nguồn nhân lực xuất bản, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, biên tập viên chất lượng cao, nhân lực công nghệ số và marketing.

Mặc dù các cơ sở đào tạo đã nỗ lực cung cấp nhân lực cho thị trường lao động, thực tiễn công tác đào tạo vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng đầu ra, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất. Trước đó, các nghiên cứu trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực nói chung, hoặc nghiên cứu riêng lẻ về phát hành sách, kỹ thuật in, quản lý hoạt động xuất bản, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về công tác đào tạo nhân lực ngành xuất bản ở Việt Nam dưới góc độ quản lý xuất bản.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nhân lực ngành xuất bản, đánh giá thực trạng đào tạo của các cơ sở đào tạo và tình hình sử dụng nhân lực của các cơ sở tuyển dụng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực ngành xuất bản ở Việt Nam trong xu thế hội nhập.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực và đào tạo nhân lực ngành xuất bản.
  2. Xây dựng khung lý thuyết của đề tài, bao gồm các khái niệm đào tạo nguồn nhân lực, nhân lực ngành xuất bản, đào tạo nhân lực ngành xuất bản, chất lượng và tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo; phân tích đặc điểm, vai trò của đào tạo nhân lực ngành xuất bản.
  3. Đánh giá thực trạng đào tạo nhân lực ngành xuất bản tại các cơ sở đào tạo, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế, xác định nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
  4. Dự báo xu hướng phát triển đào tạo nhân lực ngành xuất bản và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo trong thời gian tới.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 3 câu hỏi:

  1. Hoạt động đào tạo nhân lực ngành xuất bản dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
  2. Thực trạng công tác đào tạo nhân lực ngành Xuất bản ở Việt Nam như thế nào?
  3. Muốn đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực ngành Xuất bản ở Việt Nam cần phải thực hiện những giải pháp nào?

Giả thuyết nghiên cứu: Công tác đào tạo nhân lực ngành xuất bản ở Việt Nam có tầm quan trọng đặc biệt, là yếu tố cốt lõi, quyết định mọi sự thành công của các tổ chức, doanh nghiệp trong ngành xuất bản. Nếu đề xuất được các giải pháp hoàn thiện chính sách; đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và phát huy tính sáng tạo của sinh viên; thực hiện tốt liên kết đào tạo thì chất lượng đào tạo nhân lực ngành xuất bản ở Việt Nam sẽ được nâng lên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đào tạo nhân lực ngành xuất bản của các cơ sở đào tạo ngành Xuất bản ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại một số cơ sở đào tạo nhân lực xuất bản gồm Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh; cùng các cơ quan tuyển dụng là các nhà xuất bản và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất bản phẩm tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Luận án khảo sát dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022. Thời gian tiến hành điều tra bảng hỏi thực địa từ ngày 30/8/2022 đến ngày 15/9/2022; thời gian xử lý số liệu khảo sát từ ngày 20/9/2022 đến ngày 15/10/2022.
  • Giới hạn nghiên cứu: Đào tạo nhân lực ngành xuất bản bao gồm nhiều chuyên ngành như Biên tập xuất bản, Kinh doanh xuất bản phẩm, Kỹ thuật in, phát hành... Luận án giới hạn khảo sát các ngành Biên tập xuất bản, Kinh doanh xuất bản phẩm, Kỹ thuật in, nhưng trọng tâm tập trung chủ yếu vào ngành Biên tập xuất bản theo nghĩa hẹp của hoạt động xuất bản.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu theo các nhóm vấn đề cụ thể:

Nhóm nghiên cứu ngoài nước:

  • Về nguồn nhân lực và quản trị nhân lực: Nhiệm Ngạn Thân (2015) với cuốn sách "Phát hiện và sử dụng nhân tài" phân tích cách dùng người và nghệ thuật lãnh đạo. R. Seward (2000) trong "Australian human resource management: Framework and practice" bàn về lý thuyết quản lý nhân lực gắn với đạo đức, công nghệ và luật pháp. William R. Sullivan (1997) với "Entrepreneur magazine: Human resources for small businesses" nêu các khâu tuyển dụng, tiền lương, đào tạo trong doanh nghiệp nhỏ. Kim Dong-One và Johngseok Bae (2004) qua "Employment relations and HRM in South Korea" phân tích biến đổi quan hệ lao động qua các giai đoạn lịch sử. F. Harbison / UNESCO (1969) với "Educational planning and human resource development" áp dụng phương pháp hệ thống trong hoạch định giáo dục. Gary S. Becker trong nghiên cứu "Vốn con người - Phân tích lý thuyết và kinh nghiệm liên quan đặc biệt đến giáo dục" phân tích lý thuyết vốn con người và đầu tư giáo dục. Nghiên cứu tại Hội nghị Lao động Quốc tế khóa 91 (2003) "Apprendre et se former pour travailler dans la société du savoir" nhấn mạnh xu hướng tự học. William R. Watson và cộng sự (eLearning Guild) trong "Best of the eLearning Guild’s learning solutions" cung cấp các công cụ đào tạo kỹ thuật số.
  • Về xuất bản và đào tạo nhân lực xuất bản: Trần Hân (2013) với "Luận đàm về ngành Xuất bản Trung Quốc" khảo sát các giai đoạn phát triển xuất bản. Châu Úy Hoa (2017) với "Truyền thông số và chuyển đổi mô hình xuất bản" phân tích quy trình xuất bản số, mô hình kinh doanh và bản quyền số. Rüdiger Wischenbart (2014) trong "Global Trends in Publishing 2014" nhận định xu hướng số hóa chuỗi giá trị xuất bản. Octavio Kulesz (2011) với "Digital publishing in developing countries" chỉ ra vai trò của công nghệ số tại các quốc gia đang phát triển. Báo cáo nghiên cứu tại Australia "The pontential impact of digitaltechnologies on Business models" đánh giá sự dịch chuyển sang sách điện tử. Thomas M. Shoesmith và Julian Zou (2016) công bố nghiên cứu về quy tắc quản lý dịch vụ xuất bản trực tuyến tại Trung Quốc. Kazuyoshi Takeuchi (2018) với "The Digital Publishing Distribution Market in Japan" và Ủy ban Quốc tế thuộc Hiệp hội NXB Sách Nhật Bản (2017 - 2018) trong "An Introduction to Publishing in Japan 2017 - 2018" mô tả thị trường sách số và cơ cấu xuất bản Nhật Bản. Jerene Ang (2015) nêu tình trạng thiếu hụt nhân tài xuất bản tại Singapore. Xiao Chuan Lian (2015) tổng quan ngành xuất bản Trung Quốc qua chương trình đào tạo của Đại học Pace. Zuzana Kalmárová (2012) phân tích vai trò của công nghệ, trí tuệ nhân tạo làm thay đổi cơ cấu lao động tại Slovakia và Vương quốc Anh.

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Về nguồn nhân lực và đào tạo nhân lực: Các công trình sách, giáo trình của Nguyễn Thanh (2002), Bùi Văn Nhơn (2006), Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012), Vũ Hoàng Ngân và Phạm Thị Bích Ngọc (2019), Đoàn Thị Yến (2019), Trần Khánh Đức (2010), Phan Văn Kha (2007). Công trình của Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (chủ biên Đề tài KX.11 thuộc Chương trình KX-05 giai đoạn 2001-2005) tổng kết vấn đề quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam. Các đề tài, nghiên cứu thực trạng của Nguyễn Ngọc Phú, Hoàng Văn Thanh và Trịnh Thị Kim Ngọc (2010), Lê Thị Hồng Điệp (2010), Nguyễn Văn Phúc và Mai Thị Thu (2012), Nguyễn Thu Thủy (2020). Các luận án tiến sĩ của Bùi Sỹ Tuấn (2011), Vũ Thị Phương Mai (2013), Nguyễn Ngọc Tú (2012), Lương Công Lý (2014), Trần Thanh Bình (2003), Hoàng Thị Thu Hà (2012), Phan Thùy Chi (2008), Đoàn Thị Thu Hương (2017), Vũ Thanh Bình (2012). Các bài báo khoa học của Phạm Thị Hạnh (2020), Chu Thị Hoa, Đỗ Thị Thanh Toàn (2018).
  • Về hoạt động xuất bản và nhân lực ngành xuất bản: Nhóm tác giả Nguyễn Hồng Vinh, Nguyễn Kiểm, Hoàng Phong Hà, Trần Đoàn Lâm, Nguyễn Thế Kỷ, Đường Vinh Sường, Trần Văn Hải, Nguyễn Quý Thao, Vi Quang Thọ, Võ Tử Thành (2012) trong cuốn sách "Xuất bản Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế"; Đường Vinh Sường (2013); Nguyễn Lan Phương và Đường Vinh Sường (2011); Nguyễn An Tiêm, Nguyễn Nguyên, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2015). Giáo trình của Trần Văn Hải (2007), Phạm Thị Thu (2013), Vũ Thùy Dương (2021), Trần Thị Thu và nhóm tác giả Đại học Văn hóa TP.HCM (2008). Các luận án của Nguyễn Anh Tú (2015), Nguyễn Thị Vui (2020), Trần Thị Phương Nam (2014). Tác giả Hoàng Xuân Vinh có chuỗi công trình gồm bài báo năm 2015, 2018 và luận án tiến sĩ năm 2020 về phát triển nguồn nhân lực ngành xuất bản trong hội nhập. Các đề tài nghiên cứu của Nguyễn Duy Hùng (2008), Trịnh Thúc Huỳnh (2014), Nguyễn Đình Thực (2013, đề tài mã số KHBĐ (2010)-10), Đỗ Quang Dũng (2013 và đề tài cấp bộ mã số KHBĐ (2016)-05). Các bài viết chuyên đề của Đỗ Thị Quyên (2013), Đào Thị Hoàn, Hồ Quang Huy và Nguyễn Việt Anh, Tô Trọng Mạnh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết gồm 5 điểm:

  1. Thiếu các công trình làm rõ hệ thống khái niệm, nội hàm và tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nhân lực ngành xuất bản trong bối cảnh chuyển đổi số và xuất bản điện tử.
  2. Chưa phân tích sâu sắc các đặc điểm đặc thù, vai trò và các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nhân lực ngành xuất bản gắn với các quan điểm chỉ đạo mới của Đảng và kinh nghiệm thực tiễn quốc tế.
  3. Thiếu các dữ liệu khảo sát thực nghiệm định lượng kết hợp định tính có quy mô lớn, cập nhật giai đoạn 2017-2022 về cả hai phía: cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động trong ngành xuất bản.
  4. Chưa nhận diện toàn diện các mâu thuẫn giữa nội dung, phương thức đào tạo với nhu cầu sử dụng thực tế của thị trường xuất bản, cũng như chưa đưa ra dự báo xu hướng phát triển nhân lực ngành xuất bản.
  5. Chưa đề xuất được hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ, khả thi dưới góc độ quản lý xuất bản nhằm đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, nguồn lực con người, giáo dục và đào tạo; các chủ trương, đường lối của Đảng và hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước, trực tiếp là Luật Xuất bản năm 2012 và Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành.

Khung khái niệm của luận án xác định:

  • Hoạt động xuất bản (tiếp cận theo nghĩa hẹp): Là chuỗi hoạt động từ tổ chức bản thảo, xử lý và hoàn chỉnh bản thảo, bản mẫu để nhân bản và phát hành. Ba khâu cấu thành gồm: biên tập nội dung, in ấn và phát hành xuất bản phẩm.
  • Xuất bản điện tử và xuất bản phẩm điện tử: Là việc ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị kỹ thuật số trong khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để tạo lập và phân phối các xuất bản phẩm định dạng số tới độc giả.
  • Nguồn nhân lực: Tổng thể các tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực của con người sẵn sàng tham gia vào quá trình lao động xã hội.
  • Nhân lực ngành xuất bản: Đội ngũ những người làm việc trong các khâu của ngành xuất bản, gồm 3 nhóm chủ yếu: cán bộ tham mưu, quản lý nhà nước về xuất bản; cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các nhà xuất bản; đội ngũ biên tập viên xuất bản. Trong đó, biên tập viên là lực lượng nòng cốt, quyết định chất lượng nội dung và giá trị tư tưởng của xuất bản phẩm, là đối tượng trọng tâm được nghiên cứu trong công tác đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua sự kết hợp giữa định lượng và định tính:

  1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế 3 mẫu phiếu khảo sát thực trạng dành cho 3 nhóm đối tượng, tổng số mẫu thu thập hợp lệ là 400 phiếu:
    • 305 sinh viên đang theo học tại 4 cơ sở đào tạo đại học.
    • 45 cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các nhà xuất bản và doanh nghiệp xuất bản.
    • 50 cựu sinh viên ngành Biên tập xuất bản và Kinh doanh xuất bản phẩm đang làm việc tại các đơn vị xuất bản.

Bảng tổng hợp phân bố mẫu khảo sát:

Nhóm khách thể khảo sát Đơn vị khảo sát Số lượng mẫu (người)
Sinh viên ngành Biên tập xuất bản Học viện Báo chí và Tuyên truyền 85
Sinh viên ngành Kinh doanh xuất bản phẩm Trường Đại học Văn hóa Hà Nội 70
Sinh viên ngành Kỹ thuật In Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 75
Sinh viên ngành Kinh doanh xuất bản phẩm Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh 75
Cán bộ lãnh đạo, quản lý 12 NXB và công ty sách (Hà Nội, TP.HCM) 45
Cựu sinh viên đã tốt nghiệp Các đơn vị xuất bản, doanh nghiệp phát hành 50
Tổng cộng mẫu điều tra Tất cả các cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng 400

Danh sách 12 cơ sở tuyển dụng, sử dụng lao động trong diện khảo sát gồm: NXB Lý luận chính trị, NXB Thông tấn, NXB Tư pháp, NXB Giao thông vận tải, NXB Công an nhân dân, NXB Khoa học kỹ thuật, NXB Nông nghiệp, Nhà sách Bách khoa Hà Nội, Công ty Cổ phần Sách Alpha (Hà Nội), Công ty Cổ phần Sách Thành phố Hồ Chí Minh (Quận 1, TP.HCM), Công ty Cổ phần Sách - Văn hóa Thái Hà (Hà Đông, Hà Nội), Công ty Cổ phần Sách và Giáo dục Athena (Đống Đa, Hà Nội).

  1. Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS.
  • Thang đo đánh giá 4 mức độ: Điểm 4 (Tốt, rất phù hợp, liên tục); Điểm 3 (Khá, phù hợp, thường xuyên); Điểm 2 (Trung bình, tương đối phù hợp, thỉnh thoảng); Điểm 1 (Yếu, không phù hợp, chưa bao giờ).
  • Khoảng cách chênh lệch giữa các mức đo là 0,75 điểm:
    • Dưới 1,75 điểm: Mức độ yếu.
    • Từ 1,75 đến dưới 2,50 điểm: Mức độ trung bình.
    • Từ 2,50 đến dưới 3,25 điểm: Mức độ khá.
    • Từ 3,25 đến 4,00 điểm: Mức độ tốt.
  • Kỹ thuật thống kê: Áp dụng thống kê mô tả gồm điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std.Deviation) và tần suất (Frequency); áp dụng thống kê suy luận gồm kiểm định T-test và phân tích phương sai ANOVA để đánh giá độ tin cậy của thang đo và mối tương quan giữa các yếu tố tác động.
  1. Các phương pháp nghiên cứu định tính và bổ trợ:
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp thái độ, hành vi của giảng viên và sinh viên trong các giờ học lý thuyết, thảo luận, thực hành và hoạt động ngoại khóa tại các cơ sở đào tạo.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn lãnh đạo các nhà xuất bản, doanh nghiệp và đội ngũ biên tập viên về phẩm chất nghề nghiệp, những kỹ năng còn thiếu, sự tương thích của chương trình đào tạo và phương hướng liên kết đào tạo.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo tổng kết năm học của các trường và điểm chuẩn tuyển sinh đại học ngành Xuất bản giai đoạn 2019-2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về đào tạo nhân lực ngành xuất bản

Chương này trình bày tổng quan có hệ thống các tài liệu nghiên cứu ngoài nước và trong nước liên quan trực tiếp đến nguồn nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực và ngành xuất bản. Tác giả khái quát các hướng nghiên cứu quốc tế về chuỗi giá trị số hóa, quản lý nội dung internet và thực trạng thiếu hụt nhân lực xuất bản tại các nước phát triển. Đồng thời, chương 1 điểm lại các công trình trong nước về lý luận đào tạo đại học, quản lý nhà nước về xuất bản, công tác tư tưởng và nghiệp vụ biên tập sách chính trị. Trên cơ sở phân tích những kết quả đã đạt được, tác giả chỉ ra 5 khoảng trống học thuật chưa được giải quyết trọn vẹn và xác định định hướng nghiên cứu chuyên biệt của luận án theo hướng tiếp cận liên ngành.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nhân lực ngành xuất bản

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả phân tích nguồn gốc thuật ngữ xuất bản, định nghĩa xuất bản phẩm, xuất bản phẩm điện tử theo Luật Xuất bản năm 2012 và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP. Luận án phân tích cấu trúc nhân lực ngành xuất bản với 3 bộ phận chính: cán bộ tham mưu quản lý nhà nước (Ban Tuyên giáo Trung ương, Cục Xuất bản, In và Phát hành), cán bộ quản lý nhà xuất bản và đội ngũ biên tập viên. Chương này phân tích các đặc điểm của đào tạo nhân lực ngành xuất bản gồm tính tư tưởng - chính trị sâu sắc, tính văn hóa xã hội và tính nghiệp vụ - công nghệ; phân tích vai trò của đào tạo nhân lực trong việc nâng cao năng suất, tạo lợi thế cạnh tranh cho nhà xuất bản; nhận diện các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo (chương trình, đội ngũ giảng viên, người học, cơ sở vật chất, chính sách). Tác giả cũng phân tích cơ sở chính trị, pháp lý, tổng kết kinh nghiệm đào tạo xuất bản tại Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, các nước châu Âu, từ đó xác lập các yêu cầu đổi mới đào tạo tại Việt Nam trong bối cảnh công nghệ thông tin.

Chương 3: Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với đào tạo nhân lực ngành xuất bản ở Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực nghiệm tại 4 cơ sở đào tạo và 12 cơ quan tuyển dụng sử dụng lao động. Tác giả phân tích dữ liệu thống kê từ 400 phiếu khảo sát và tổng hợp qua hệ thống 18 bảng số liệu:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu phản ánh trong văn bản luận án
Bảng 3.1 Thống kê đánh giá chương trình đào tạo
Bảng 3.2 Thống kê đánh giá phương thức đào tạo
Bảng 3.3 Trình độ đào tạo của GV ngành Xuất bản
Bảng 3.4 Thống kê đánh giá năng lực chuyên môn, sư phạm
Bảng 3.5 Điểm chuẩn đại học ngành Xuất bản HV BC&TT
Bảng 3.6 Điểm chuẩn đại học ngành Xuất bản, Đại học Văn hóa Hà Nội
Bảng 3.7 Điểm chuẩn đại học ngành In, Đại học Bách khoa Hà Nội
Bảng 3.8 Điểm chuẩn đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.9 Thống kê đánh giá các phương pháp học tập
Bảng 3.10 Thống kê đánh giá phương pháp giảng dạy
Bảng 3.11 Thống kê đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị
Bảng 3.12 Thống kê đánh giá môi trường đào tạo
Bảng 3.13 Điểm thi của sinh viên khóa K37 - K40
Bảng 3.14 Thống kê kết quả thi của sinh viên khóa K37 - K40
Bảng 3.15 Thống kê đánh giá chất lượng nhân lực ngành xuất bản
Bảng 3.16 Thống kê đánh giá sử dụng nhân lực
Bảng 3.17 Thống kê đánh giá các yếu tố tác động
Bảng 3.18 Thống kê đánh giá nguyên nhân hạn chế

Từ số liệu xử lý trên SPSS (mean, độ lệch chuẩn, tần suất, kiểm định ANOVA), luận án chỉ ra các kết quả đạt được: các cơ sở đào tạo đã cung cấp cho xã hội đội ngũ nhân lực có phẩm chất chính trị, nắm được kiến thức nền tảng về nghiệp vụ xuất bản truyền thống; điểm chuẩn đầu vào và kết quả học tập của sinh viên các khóa K37 - K40 duy trì ổn định. Tuy nhiên, chương 3 làm rõ các hạn chế căn bản:

  • Chương trình đào tạo chậm cập nhật các học phần về xuất bản điện tử, quy trình chế bản hiện đại, marketing số và bản quyền số.
  • Phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ lý thuyết, thiếu thời lượng thực hành chuyên sâu.
  • Năng lực của sinh viên tốt nghiệp còn thiếu các kỹ năng mềm, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập và thẩm định bản thảo số.
  • Cơ sở vật chất, phòng thực hành mô phỏng quy trình xuất bản tại các trường còn thiếu thốn và chưa đồng bộ.
  • Mối liên kết giữa nhà trường và các nhà xuất bản, doanh nghiệp xuất bản còn lỏng lẻo, chưa đi vào chiều sâu. Chương 3 kết luận bằng việc khái quát các mâu thuẫn chủ yếu đang đặt ra giữa yêu cầu chuyển đổi số ngành xuất bản với năng lực đào tạo thực tế của các nhà trường.

Chương 4: Dự báo xu hướng phát triển và giải pháp, khuyến nghị đẩy mạnh đào tạo nhân lực ngành xuất bản ở Việt Nam trong thời gian tới

Chương 4 đưa ra dự báo về xu hướng phát triển của ngành xuất bản: sự chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình xuất bản số, xuất bản đa nền tảng, sự can thiệp của trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào quy trình xử lý nội dung, đòi hỏi cơ cấu nhân lực phải thay đổi linh hoạt.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh đào tạo nhân lực ngành xuất bản:

  • Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách: Rà soát, bổ sung quy chế đào tạo, chuẩn hóa các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xuất bản, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động liên kết đào tạo.
  • Nhóm giải pháp về chương trình và phương thức đào tạo: Đổi mới mục tiêu, cấu trúc lại khung chương trình đào tạo theo hướng tích hợp kiến thức công nghệ số, biên tập đa phương tiện và kinh doanh xuất bản phẩm điện tử; chuyển đổi phương thức giảng dạy từ thụ động sang lấy người học làm trung tâm, tăng thời lượng thực hành.
  • Nhóm giải pháp về phát triển đội ngũ giảng viên: Nâng cao trình độ chuyên môn, cử giảng viên đi thực tế tại các nhà xuất bản và doanh nghiệp truyền thông, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm hiện đại.
  • Nhóm giải pháp đối với sinh viên: Nâng cao ý thức nghề nghiệp, phát huy tính chủ động tự học, rèn luyện kỹ năng mềm và khả năng ngoại ngữ, công nghệ.
  • Nhóm giải pháp về liên kết đào tạo: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa trường đại học và cơ sở tuyển dụng thông qua việc gửi sinh viên thực tập, mời chuyên gia thực tế tham gia giảng dạy và đồng thẩm định chương trình.
  • Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phòng máy tính, hệ thống phần mềm chuyên dụng phục vụ việc thực hành chế bản và biên tập điện tử. Đồng thời, chương 4 nêu các khuyến nghị cụ thể đối với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo, Hội Xuất bản Việt Nam và các cơ quan xuất bản, phát hành.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực ngành xuất bản; xác định rõ nội hàm các khái niệm xuất bản, xuất bản phẩm, xuất bản điện tử, nhân lực ngành xuất bản và mối quan hệ giữa các khái niệm này; xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nhân lực xuất bản; phân tích đặc điểm, vai trò của đào tạo nhân lực xuất bản trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh chuyển đổi số.

Về mặt thực tiễn, luận án thu thập và xử lý khối lượng dữ liệu khảo sát thực tế gồm 400 mẫu từ sinh viên, cựu sinh viên và cán bộ quản lý tại 4 trường đại học và 12 nhà xuất bản, doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu phản ánh bức tranh thực trạng công tác đào tạo và sử dụng nhân lực ngành xuất bản giai đoạn 2017-2022; xác định rõ nguyên nhân của các mặt đạt được cũng như những yếu kém, bất cập về chương trình, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất.

Hệ thống giải pháp và khuyến nghị do luận án xây dựng có tính hệ thống và khả thi, định hướng đổi mới toàn diện công tác đào tạo nhân lực ngành xuất bản, phục vụ trực tiếp việc xây dựng quy hoạch đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành xuất bản Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, căn cứ theo phạm vi xác định trong văn bản, luận án chỉ tập trung khảo sát tại một số cơ sở đào tạo đại học ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng phạm vi ra các cơ sở đào tạo khác trên toàn quốc. Khảo sát thực tiễn giới hạn trong giai đoạn 2017-2022 với thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ ngày 30/8/2022 đến ngày 15/9/2022). Về nội dung chuyên môn, luận án chủ yếu đi sâu vào chuyên ngành Biên tập xuất bản; các khâu kỹ thuật in và phát hành chỉ được khảo sát như các yếu tố liên đới mà chưa đi sâu nghiên cứu quy trình công nghệ chuyên biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ các giới hạn trên là mở rộng địa bàn khảo sát đến các doanh nghiệp in ấn và phát hành trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu chuyên sâu về chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo cho chức danh biên tập viên xuất bản điện tử; đánh giá tác động cụ thể của trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa trong các khâu biên tập, chế bản và phân phối xuất bản phẩm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Tham khảo các luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách đào tạo, quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ biên tập viên và xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực xuất bản trong kỷ nguyên số.
  • Các cơ sở giáo dục đại học: Sử dụng dữ liệu và khung giải pháp trong Chương 4 để rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo ngành Xuất bản, biên tập giáo trình, cải tiến phương pháp dạy học và củng cố mô hình liên kết đào tạo với doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Xuất bản, Báo chí, Quản trị truyền thông: Kế thừa khung lý thuyết, phương pháp điều tra bảng hỏi xử lý trên phần mềm SPSS và danh mục tài liệu tham khảo để phát triển các nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các nhà xuất bản và công ty sách: Vận dụng các kết quả đánh giá thực trạng sử dụng nhân lực tại Chương 3 để lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nội bộ và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, biên tập viên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án khảo sát những cơ sở đào tạo đại học nào? Luận án tiến hành khảo sát sinh viên và thu thập dữ liệu tại 4 cơ sở đào tạo: Học viện Báo chí và Tuyên truyền (85 sinh viên ngành Biên tập xuất bản), Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (70 sinh viên ngành Kinh doanh xuất bản phẩm), Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (75 sinh viên ngành Kỹ thuật In) và Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh (75 sinh viên ngành Kinh doanh xuất bản phẩm).

  2. Kỹ thuật xử lý số liệu định lượng trong luận án được thực hiện như thế nào? Số liệu khảo sát từ 400 phiếu hỏi được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS. Tác giả sử dụng các chỉ số thống kê mô tả gồm điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std.Deviation) và tần suất (Frequency). Đồng thời, tác giả áp dụng thống kê suy luận gồm kiểm định T-test và phân tích phương sai ANOVA để đánh giá độ tin cậy của thang đo và mối tương quan giữa các yếu tố tác động.

  3. Thang đo 4 mức độ của luận án quy định điểm số cụ thể ra sao? Thang đo 4 mức độ có điểm tối thiểu là 1, tối đa là 4, khoảng chênh lệch mỗi bậc là 0,75 điểm: điểm dưới 1,75 phản ánh mức độ yếu; từ 1,75 đến dưới 2,50 là mức độ trung bình; từ 2,50 đến dưới 3,25 là mức độ khá; từ 3,25 đến 4,00 là mức độ tốt.

  4. Luận án phân chia nhân lực ngành xuất bản thành những nhóm nào và nhóm nào là trọng tâm? Luận án phân loại nhân lực ngành xuất bản thành 3 nhóm cơ bản: đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu, quản lý nhà nước về xuất bản; cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các nhà xuất bản; và đội ngũ biên tập viên xuất bản. Trong đó, biên tập viên xuất bản được xác định là lực lượng nòng cốt, trực tiếp quyết định chất lượng nội dung tác phẩm và là trọng tâm nghiên cứu đào tạo của luận án.

  5. Những đơn vị sử dụng lao động nào đã tham gia vào mẫu khảo sát của luận án? Luận án khảo sát 45 cán bộ quản lý và 50 cựu sinh viên tại 12 đơn vị gồm: NXB Lý luận chính trị, NXB Thông tấn, NXB Tư pháp, NXB Giao thông vận tải, NXB Công an nhân dân, NXB Khoa học kỹ thuật, NXB Nông nghiệp, Nhà sách Bách khoa Hà Nội, Công ty Cổ phần Sách Alpha, Công ty Cổ phần Sách Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Cổ phần Sách - Văn hóa Thái Hà và Công ty Cổ phần Sách và Giáo dục Athena.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Vấn đề đào tạo nhân lực ngành xuất bản ở Việt Nam hiện nay" của Lê Hồng Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm của đào tạo nhân lực xuất bản trong bối cảnh công nghệ thông tin. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực nghiệm 400 mẫu tại các cơ sở đào tạo và 12 nhà xuất bản, doanh nghiệp phát hành, công trình đã phân tích khách quan thực trạng đào tạo và sử dụng lao động giai đoạn 2017-2022. Từ việc xác định các điểm nghẽn về chương trình, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị khả thi nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực ngành xuất bản đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.