Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh hòa bình luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Hòa Bình, luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Lao động nông thôn

1.3. Lực lượng lao động ở nông thôn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

2.1. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình có ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.2. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

2.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.2.2. Thực trạng xác định mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.2.3. Thực trạng lựa chọn đối tượng đào tạo nghề

2.2.4. Thực trạng xây dựng nội dung chương trình đào tạo

2.2.5. Thực trạng lựa chọn hình thức đào tạo nghề

2.2.6. Thực trạng chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy nghề

2.2.7. Thực trạng nguồn kinh phí đào tạo nghề

2.2.8. Thực trạng đánh giá kết quả đào tạo nghề

2.2.9. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hòa Bình

2.2.10. Thực trạng cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn

2.2.11. Thực trạng chính sách của nhà nước và địa phương

2.2.12. Thực trạng nhận thức của xã hội về đào tạo nghề

2.2.13. Thực trạng tốc độ đô thị hóa

2.2.14. Đánh giá thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

2.2.15. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

3.1. Các quan điểm, định hướng, mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

3.2. Dự báo về xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và yêu cầu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2020 - 2025

3.3. Quan điểm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.4. Định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.5. Một số giải pháp đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

3.5.1. Nâng cao trách nhiệm của chính quyền, các tổ chức xã hội ở địa phương, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.5.2. Tăng cường sự gắn kết với các doanh nghiệp. Nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề

3.5.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề cho lao động nông thôn

3.5.4. Đẩy mạnh công tác định hướng nghề nghiệp cho lao động nông thôn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC SỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hòa Bình

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những chính sách quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Hòa Bình. Việc này không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tỉnh Hòa Bình, với đặc điểm là một tỉnh miền núi, có nhiều thách thức trong việc triển khai các chương trình đào tạo nghề. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp là rất cần thiết.

1.1. Đặc điểm lao động nông thôn tại tỉnh Hòa Bình

Lao động nông thôn tại tỉnh Hòa Bình chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, với trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp còn hạn chế. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp, điều này ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm và thu nhập của họ.

1.2. Vai trò của đào tạo nghề trong phát triển kinh tế

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra cơ hội việc làm mới. Điều này góp phần vào việc giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

II. Thách thức trong Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Hòa Bình

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng việc triển khai đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Hòa Bình vẫn gặp nhiều khó khăn. Các thách thức này bao gồm thiếu cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên chưa đủ trình độ và sự thiếu hụt kinh phí cho các chương trình đào tạo.

2.1. Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nhiều trung tâm đào tạo nghề tại Hòa Bình còn thiếu thốn về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Điều này làm giảm chất lượng đào tạo và không thu hút được người lao động tham gia.

2.2. Đội ngũ giáo viên chưa đủ trình độ

Đội ngũ giáo viên dạy nghề tại các trung tâm còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và khả năng truyền đạt kiến thức cho học viên.

III. Phương pháp đào tạo nghề hiệu quả cho lao động nông thôn

Để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại và phù hợp với nhu cầu thực tế. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp người lao động tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

3.1. Đào tạo kết hợp lý thuyết và thực hành

Phương pháp đào tạo kết hợp lý thuyết và thực hành giúp người lao động nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Việc này cũng giúp họ tự tin hơn khi tham gia vào thị trường lao động.

3.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Hợp tác với các doanh nghiệp trong việc đào tạo nghề sẽ giúp người lao động có cơ hội thực tập và làm việc thực tế. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho họ sau khi tốt nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đào tạo nghề

Nghiên cứu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Hòa Bình đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Nhiều lao động sau khi tham gia các khóa đào tạo đã tìm được việc làm ổn định và nâng cao thu nhập.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo nghề đã giúp nhiều lao động nông thôn có việc làm ổn định. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề đã tăng lên đáng kể trong những năm qua.

4.2. Tác động đến đời sống người lao động

Việc tham gia đào tạo nghề không chỉ giúp người lao động có việc làm mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống. Họ có thể cải thiện thu nhập và điều kiện sống cho gia đình.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho đào tạo nghề

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Hòa Bình cần được chú trọng hơn nữa trong thời gian tới. Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư hợp lý để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và địa phương để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển kinh tế địa phương.

5.2. Tương lai của đào tạo nghề tại Hòa Bình

Trong tương lai, đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để đạt được mục tiêu này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh hòa bình luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1.

Một số khái niệm cơ bản “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.01] Nhƣ vậy, đào tạo nghề có những đặc trƣng cơ bản sau: - Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, đó là dạy nghề và học nghề. + Dạy nghề: “Là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp”. + Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định”. + Đào tạo nghề cho ngƣời lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho ngƣời lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề.

Các hình thức đào tạo nghề gồm có: Hình thức kèm cặp trong sản xuất, hình thức mở các lớp nghề tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và hình thức đào tạo tại cơ cơ sở đào tạo nghề tập trung. Sự khác nhau giữa khái niệm “Đào tạo nghề” (ĐTN) và “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn” là ở đối tƣợng đào tạo nghề; là những ngƣời thuộc lao độngở vùng nông thôn và những điều kiện gắn với quá trình đào tạo nghề đó. Từ sự phân tích trên, ta có thể đƣa ra khái niệm: 7 - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT): Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để những ngƣời lao động ở nông thôn có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH nông thôn. Lao động nông thôn Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động [20, tr.215] Nông thôn là vùng lãnh thổ rộng lớn thƣờng bao quanh các đô thị (thành phố, thị trấn, khu công nghiệp), ở đó hoạt động nông nghiệp( nông, lâm, ngƣ nghiệp) đóng vai trò chủ yếu và quan trọng, cơ sở hạ tầng kém phát triển, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp và mức sống của ngƣời dân thấp.

Tuy nhiên, ở nông thôn những di sản văn hóa, phong tục tập quán cổ truyền phong phú. Nhƣ vậy, nông thôn có những đặc trƣng sau: - Nông thôn là vùng lãnh thổ sinh sống của cộng đồng dân cƣ chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho cộng đồng nông thôn. Sản xuất chịu ảnh hƣởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên. - So với đô thị, nông thôn có cơ sở hạ tầng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn.

- Nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật thấp hơn đô thị. Đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân cũng thấp hơn. Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động. 8 Lực lƣợng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và những ngƣời thất nghiệp nhƣng có nhu cầu tìm việc làm.

Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lƣợng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những ngƣời trong độ tuổi lao động mà còn có những ngƣời trên hoặc dƣới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với mình.Từ khái niệm nguồn lao động ở nông thôn mà ta thấy lao động ở nông thôn rất dồi dào, nhƣng đây cũng chính là thách thức trong việc giải quyết việc làm ở nông thôn. Theo tác giả Nguyễn Tiệp: “Lao động nông thôn là một bộ phận của nguồn nhân lực quốc gia, bao gồm toàn bộ những ngƣời có khả năng lao động (lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những ngƣời có khả năng tham gia lao động nhƣng chƣa tham gia lao động) thuộc khu vực nông thôn (khu vực địa lý bao trùm toàn bộ dân số nông thôn”.215] Tuy nhiên, trong nội dung của luận văn, tác giả sẽ tiếp cận khái niệm lao động nông thôn dựa trên một số đặc điểm cơ bản sau: - Số lƣợng lớn: Theo Báo cáo điều tra Lao động việc làm của Tổng Cục Thống kê lực lƣợng lao động trong độ tuổi lao động quý IV năm 2020 ƣớc tính là 48,8 triệu ngƣời, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên năm 2020 ở khu vực nông thôn là 16,3. - Lao động nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp, trình độ học vấn thấp, không đƣợc đào tạo cơ bản. Ngoài ra, họ tham gia sản xuất, phục vụ nông nghiệp: bán giống, cây con, thuốc bảo vệ thực vật,… - Mang tính thời vụ: lao động nông nghiệp, nông thôn làm việc có tính mùa vụ do dặc thù của nghề nông.

Đối tƣợng của nghề nông là cây trồng, vật nuôi, chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau. Cùng một loại cây trồng, vật nuôi ở những 9 địa phƣơng có điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ có quá trình sinh trƣởng và phát triển khác nhau. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh viễn, chúng ta chỉ có thể tìm cách giảm tính thời vụ chứ không thể xóa bỏ đƣợc. - GDP/đầu ngƣời thấp.

Nông thôn là khu vực trong đó nông nghiệp là hoạt động chủ yếu của ngƣời dân. Nông nghiệp là ngành lao động nặng nhọc và thu nhập thấp, rủi ro cao. Vì vậy điều kiện sản xuất và sinh hoạt của ngƣời dân rất khó khăn, hầu hết thu nhập của họ chỉ đủ tái sản xuất giản đơn và chỉ dùng cho các nhu cầu đời sống tối thiểu. Dựa vào một số đặc điểm cơ bản nêu trên, có thể đƣa ra cách tiếp cận khái niệm: lao động nông thôn là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động thuộc khu vực nông thôn, đang có việc làm và những ngƣời thất nghiệp nhƣng có nhu cầu tìm việc làm.

Nghề Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ đƣợc đào tạo, con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu của xã hội. Theo Từ điển Tiếng Việt: “Nghề là công việc chuyên làm theo phân công lao động trong xã hội”. Với cách tiếp cận này, mỗi ngƣời trong hệ thống phân công lao động xã hội sẽ đảm nhận một hoặc một số công việc, những công việc này lặp đi lặp lại thƣờng xuyên, từ ngày này sang ngày khác, nội dung của những công việc đó không hề thay đổi, và nó đƣợc hiểu là nghề. Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực – Đại học kinh tế quốc dân tác giả Trần Xuân Cầu, “Nghề cũng đƣợc hiểu là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định”.105] Nhƣ vậy để có đƣợc nghề, ngƣời lao động cần phải có kiến thức về lý thuyết của một hoặc một vài môn khoa học nào đó, những kỹ năng thực hành đến mức thành thạo.

Nghề có thể 10 hiểu là tổng hợp những kiến thức và kỹ năng lao động mà con ngƣời tiếp thu đƣợc do kết quả của đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong công việc. Mặc dù các khái niệm trên đƣợc hiểu theo các góc độ khác nhau, song chúng ta có thể thấy nghề có các đặc điểm sau: - Nghề là hoạt động, là công việc về lao động của con ngƣời đƣợc lặp đi lặp lại. - Nghề đƣợc hình thành do sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu của xã hội và là phƣơng tiện để sinh sống. - Nghề là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi, đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định.

Vì vậy đào tạo nghề là yêu cầu tất yếu bắt nguồn từ chính bản chất, đặc trƣng của nó. Đào tạo nghề Trƣớc hết, chúng ta tìm hiểu khái niệm Đào tạo nghề: Theo tác giả Trần Xuân Cầu, “Đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, khả năng thuộc về một nghề, một chuyên môn nhất định để ngƣời lao động thực hiện có hiệu quả chức năng và nhiệm vụ của mình.103] Đào tạo nghề gồm hai quá trình không thể tách rời nhau: dạy nghề và học nghề. Trong một số văn bản hiện nay, đào tạo nghề và dạy nghề đƣợc đồng nhất với nhau. Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 số 74/2014/QH13 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 27/11/2014 tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII: "Dạynghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.01] 11 Dạy nghề là tổng thể các hoạt động truyền nghề đến ngƣời học nghề.

Đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để học viên có đƣợc một trình độ, kỹ năng, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp. Học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của học viên để có đƣợc một nghề nghiệp nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ