SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH KHÁNH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NINH HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TCNNH ngày tháng năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghề Ninh Hòa) Tên nghề: Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) Mă nghề: 5480202 Trình độ đào tạo: Trung cấp Hình thức đào tạo: Chính quy Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên. Thời gian đào tạo: 2 năm I. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung: - Trang bị cho người học kiến thức thực tế và Lý thuyết: tương đối rộng trong phạm vi nghề Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm); Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp; Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc; - Trang bị cho người học Kỹ năng nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề bằng việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp cơ bản, công cụ, tài liệu và thông tin; Kỹ năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của nghề Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm); phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế, Kỹ năng làm việc nhóm, đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện nhiệm vụ; - Người học sau khi tốt nghiệp đạt năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể: - Kiến thức: + Trình bày được các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin như: bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự cố hỏng hóc thông thường của máy tính và mạng máy tính; + Trình bày chính xác các kiến thức căn bản về công nghệ thông tin; + Xác định được quy trình bàn giao ca, ghi nhật ký công việc; + Xác định được các tiêu chuẩn an toàn lao động; + Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; + Lập kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu, hệ thống mạng máy tính; + Xác định được quy trình xử lý dữ liệu; + Trình bày đúng nguyên lý hoạt động của mạng máy tính, quản trị mạng máy tính; + Trình bày kiến thức lập trình, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế web; + Trình bày được kiến thức về công nghệ phần mềm, quản trị dự án công nghệ thông tin. + Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định. - Kỹ năng: + Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; + Kết nối, điều khiển được máy tính và các thiết bị ngoại vi, mạng máy tính; + Phân tích, tổ chức và thực hiện đúng quy trình vệ sinh các trang thiết bị cũng như kỹ năng sử dụng thiết bị an toàn lao động, kỹ năng đảm bảo an toàn trong lao động nghề nghiệp; + Lắp ráp, kết nối, sử dụng được hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi, thiết bị an ninh; + Hỗ trợ, tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng; + Tra cứu được tài liệu trên Internet bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu công việc; + Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc; + Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, cháy, nổ, chập điện, an toàn lao động; + Sao lưu, phục hồi được dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống; + Xây dựng được các hệ thống thông tin đáp ứng kỳ vọng của khách hàng; + Triển khai, cài đặt, vận hành (quản trị) được hệ thống thông tin cho doanh nghiệp. + Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm: - Bảo trì máy tính; - Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin; - Quản trị hệ thống phần mềm; - Quản trị cơ sở dữ liệu; - Dịch vụ khách hàng; 2 - Lập trình ứng dụng; - Quản trị mạng máy tính. Mức độ tự chủ và trách nhiệm - Thực hiện công việc có đạo đức, ý thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, linh hoạt trong công việc để thích nghi được với các môi trường làm việc khác nhau (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài); - Thực hiện trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; - Giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi; - Rèn luyện trở thành người có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức chức kỷ luật, có khả năng tự học hoặc tiếp tục học để nâng cao trình độ; - Phân loại các phế phẩm như thiết bị phần cứng máy tính, mực in,. vào đúng nơi quy định tránh ô nhiễm môi trường. Khả năng học tập, nâng cao trình độ - Khối lượng khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn; - Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.
Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian khóa học: 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học - Thời gian khoá học: 02 năm - Thời gian học tập: 72 tuần - Thời gian thực học: 1485 giờ - Thời gian ôn, thi hết mô đun, môn học: 44 giờ 2. Phân bổ thời gian thực học - Thời gian học các môn học chung: 255 giờ - Thời gian học các mô đun, môn học đào tạo nghề: 1230 giờ - Thời gian học lý thuyết: 379 giờ; Thời gian học thực hành: 1062 giờ 3 III. Nội dung chương trình: 4 Thời gian học tập Trong đó Tên môn Mã MĐ/ Thực hành/ học, mô Số tín chỉ MH Tổng số thực tập/ đun Lý Kiểm thí nghiệm/ thuyết tra bài tập/ thảo luận Các môn I 12 255 94 148 13 học chung Giáo dục MH01 quốc phòng 2 45 21 21 3 và an ninh MH02 Tin học 2 45 15 29 1 Giáo dục thể MH03 1 30 4 24 2 chất MH04 Pháp luật 1 15 9 5 1 Giáo dục MH05 2 30 15 13 2 chính trị MH06 Tiếng Anh 4 90 30 56 4 Các môn học, mô II 44 1230 285 914 31 đun chuyên môn Môn học, II.1 mô đun sơ 9 210 75 126 9 cở Tin học văn MĐ07 3 75 20 51 4 phòng Mạng máy MĐ08 tính và 4 90 30 57 3 internet Lập trình C MH09 2 45 25 18 2 cơ bản Môn học, mô đun II.2 352 1020 210 788 22 chuyên môn Lắp ráp, cài MĐ10 đặt & Bảo 5 120 40 76 4 trì máy tính Quản trị cơ MĐ11 sở dữ liệu 4 90 30 56 4 với Access 5 Đồ họa ứng dụng MĐ12 (PhotoShop 5 120 40 76 4 + Corel Draw) Thiết kế và MĐ13 quản trị 5 120 40 76 4 Website Quản trị MĐ14 mạng máy 4 90 30 56 4 tính Phân tích thiết kế hệ MĐ15 3 60 30 28 2 thống thông tin Thực tập tốt MĐ16 9 420 0 420 0 nghiệp TỔNG CỘNG 56 1485 379 1062 44 IV.
Hướng dẫn sử dụng chương trình 1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa - Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường; - Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở; - Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh; - Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau: TT Nội dung Thời gian 1 Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày 2 Văn hóa, văn nghệ: Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 - Qua các phương tiện thông tin đại chúng; giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần) - Sinh hoạt tập thể. 3 Hoạt động thư viện: Tất cả các ngày làm việc trong Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư tuần viện đọc sách và tham khảo tài liệu 4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào 6 các tối thứ bảy, chủ nhật 5 Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao Trong giờ sinh hoạt khoa 01 tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc … giờ/tháng. 6 Thăm quan, dã ngoại Mỗi học kỳ 1 lần 2.
Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo - Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng năm học, học kỳ, tuần và giờ học; - Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau: + Một giờ học Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút; + Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học; + Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học. + Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết. Hướng dẫn tổ chức thi hết môn học, mô đun - Thi kết thúc môn học/mô đun thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; - Kiểm tra viết và thực hành: TT Số giờ Lý thuyết Thực hành/tích hợp Ghi chú 1 Từ 30 - dưới 60 60 phút 04 giờ 2 Từ 60 - dưới 120 90 phút 04 giờ 3 Từ 120 trở lên 120 phút 04 - 08 giờ - Kiểm tra vấn đáp: + Kiểm tra vấn đáp có thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời.
+ Riêng các môn học/mô đun đặc thù thời gian làm bài cụ thể do Hiệu trưởng xem xét quyết định.