SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH KHÁNH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NINH HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ - TCNNH ngày / /2022 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghề Ninh Hòa) Tên nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính Mã nghề: 5480102 Trình độ đào tạo: Trung cấp Hình thức đào tạo: Chính quy Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên. Thời gian đào tạo: 2 năm 1. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung: - Trang bị cho người học kiến thức thực tế và Lý thuyết: tương đối rộng trong phạm vi nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp; Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc; - Trang bị cho người học Kỹ năng nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề bằng việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp cơ bản, công cụ, tài liệu và thông tin; Kỹ năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế, Kỹ năng làm việc nhóm, đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện nhiệm vụ; - Người học sau khi tốt nghiệp đạt năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể: - Kiến thức: + Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, điện tử máy tính, mạng máy tính; + Xác định được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính; + Đọc và hiểu các thông số kỹ thuật của các thành phần phần cứng máy tính; + Trình bày được nguyên lý và phương thức lưu trữ dữ liệu trong máy tính; + Trình bày được nguyên lý làm việc của hệ điều hành; + Trình bày được các kiến thức cơ bản về lập trình trên máy tính; + Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, màn hình máy tính, máy in; + Mô tả được việc tháo lắp, cài đặt, và bảo dưỡng máy tính xách tay; + Phân tích, thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp; + Phân tích, đánh giá được hiện trạng hệ thống máy tính, lập kế hoạch nâng cấp hệ thống máy tính và mạng máy tính; + Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định. - Kỹ năng: + Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; + Lắp đặt được hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi; + Lắp ráp, cài đặt, cấu hình được hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm; + Chẩn đoán được, sửa chữa được phần cứng máy tính, màn hình máy tính và máy in; + Chẩn đoán được và xử lý được các sự cố phần mềm máy tính; + Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng máy tính; + Thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng được mạng hệ thống mạng; + Thực hiện được việc tổ chức, quản lý một tổ kỹ thuật, một cửa hàng lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng máy tính; + Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề; + Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp: - Làm việc tại các doanh nghiệp có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các tòa nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty chuyên doanh máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính; - Làm việc tại các trường học ở vị trí phòng thực hành, xưởng thực tập, dạy học cho các đối tượng có bậc nghề thấp hơn. - Sửa chữa màn hình máy tính, máy in; - Phân tích và thiết kế hệ thống mạng; - Lắp đặt hệ thống mạng.
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học: - Số lượng môn học, mô đun: 20 - Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 60 tín chỉ - Khối lượng các môn học chung: 255 giờ - Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1245 giờ - Khối lượng lý thuyết: 380 giờ 2 - Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1120 giờ - Thi kết thúc môn học/mô đun 40 giờ 3 III. Nội dung chương trình: Thời gian học tập Trong đó Tên môn Thực hành/ Mã MH/ thực tập/ học, mô Số tín chỉ Tổng số MĐ thí nghiệm/ Kiểm tra đun Lý thuyết bài tập/ thảo luận Các môn I 12 255 94 148 13 học chung Giáo dục MH01 quốc phòng 2 45 21 21 3 và an ninh MH02 Tin học 2 45 15 29 1 Giáo dục MH03 1 30 4 24 2 thể chất MH04 Pháp luật 1 15 9 5 1 Giáo dục MH05 2 30 15 13 2 chính trị MH06 Tiếng Anh 4 90 30 56 4 Các môn học, mô II đun 48 1245 286 918 41 chuyên môn Môn học, II.1 mô đun sơ 10 180 86 86 8 cở Tin học văn MĐ07 3 75 15 56 4 phòng Cấu trúc MĐ08 4 60 43 15 2 máy tính Lập trình C MĐ09 3 45 28 15 2 cơ bản Môn học, mô đun II.2 38 1065 200 832 33 chuyên môn Lắp ráp và MĐ10 cài đặt máy 4 90 30 56 4 tính MH11 Lý thuyết 3 45 42 3 Mạng máy tính và 4 Internet Thực hành Mạng máy MH12 3 90 86 4 tính và Internet Lý thuyết MH13 Sửa chữa 2 30 28 2 máy tính Kỹ thuật MH14 Sửa chữa 3 90 86 4 máy tính Sửa chữa máy in và MĐ15 4 90 30 56 4 thiết bị ngoại vi Lý thuyết Sửa chữa MH16 2 30 28 2 máy tính Laptop Thực hành Sửa chữa MH17 2 60 56 4 máy tính Laptop Quản trị hệ MH18 thống mạng 3 45 42 3 máy tính Lắp đăt, bảo trì hệ MH19 3 75 72 3 thống mạng máy tính Thực tập MĐ20 9 420 0 420 tốt nghiệp TỔNG CỘNG 60 1500 380 1066 54 5 4. Hướng dẫn sử dụng chương trình 4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa - Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường; - Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở; - Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh; - Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau: TT Nội dung Thời gian 1 Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày 2 Văn hóa, văn nghệ: Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần) - Qua các phương tiện thông tin đại chúng; - Sinh hoạt tập thể.
3 Hoạt động thư viện: Tất cả các ngày làm việc trong tuần Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu 4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật 5 Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ Trong giờ sinh hoạt khoa 01 năng phỏng vấn, tìm việc … giờ/tháng. 6 Thăm quan, dã ngoại Mỗi học kỳ 1 lần 4. Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo - Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng năm học, học kỳ, tuần và giờ học; - Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau : + Một giờ học Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút; + Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học; + Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học. - Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết.
Hướng dẫn tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun 6 - Thi kết thúc môn học/mô đun thực hiện theo Quyết định số 120/QĐ-TCNNH ngày 04/7/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế. - Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp Thực hiện theo Quyết định số 120/QĐ-TCNNH ngày 04/7/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế: TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi 1 Lý thuyết chuyên môn Viết, trắc nghiệm 120 phút Bài thi thực hành kỹ năng 2 Thực hành 8 giờ tổng hợp 4. Các chú ý khác: Trường hợp cần thiết nghiên cứu, xây dựng đề án, đề xuất giải pháp mới trong các lĩnh vực sửa chữa, lắp ráp máy tính, Hiệu trưởng xem xét cho phép triển khai thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân được thẩm định cho điểm tốt nghiệp thay cho thi tốt nghiệp môn thực hành.
HIỆU TRƯỞNG 7 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Mã môn học: MH 01 Thời gian môn học: 45 giờ (Lý thuyết: 21 giờ; thực hành, thảo luận, bài tập: 21 giờ; kiểm tra định kỳ: 3 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học 1. Vị trí Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học điều kiện, bắt buộc thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trung cấp. Tính chất Chương trình môn học bao gồm những nội dung cơ bản về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; lực lượng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản về phòng thủ dân sự, rèn luyện kỹ năng quân sự, sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Mục tiêu môn học Sau khi học xong môn học, người học đạt được: 1.