Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống y tế Việt Nam, việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh là nhiệm vụ trọng tâm được chỉ đạo thực hiện thống nhất tại các bệnh viện công lập và tư nhân thông qua Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện, ban hành theo Quyết định 6585/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Về mặt thực tiễn quản lý, hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện thông thường do Ban Giám đốc, Hội đồng Quản lý chất lượng, phòng/tổ Quản lý chất lượng, các trưởng khoa/phòng hoặc đoàn kiểm tra tuyến trên tiến hành. Phương thức này phản ánh được quan điểm của cấp quản lý nhưng mang tính phiến diện, thiếu sự tham gia trực tiếp của các nhóm đối tượng trải nghiệm dịch vụ, đặc biệt là người bệnh và nhân viên y tế.

Mặc dù nhóm tiêu chí Phần A ("Hướng đến người bệnh") gồm các chỉ số do người bệnh trực tiếp trải nghiệm hàng ngày, việc sử dụng ý kiến đánh giá định lượng của người bệnh vào quy trình quản lý chất lượng theo Bộ tiêu chí còn rất hạn chế. Tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức nói chung và Viện Chấn thương Chỉnh hình nói riêng, hoạt động kiểm tra chất lượng định kỳ hàng năm đã được duy trì, tuy nhiên việc khảo sát trực tiếp quan điểm của người bệnh về nhóm tiêu chí A vẫn chưa từng được thực hiện trước đó.

Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên Trần Thị An thuộc chuyên ngành Điều dưỡng ngoại người lớn, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Là, đã thực hiện báo cáo chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm A – Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2020".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Mô tả thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm A – Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2020.
  2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo quan điểm của người bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 401 người bệnh điều trị nội trú tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
  • Phạm vi không gian: Viện Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (địa chỉ 40 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018; công trình hoàn thành và bảo vệ trong chương trình đào tạo năm 2020 (ký cam đoan ngày 15/01/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

  • Khái niệm chất lượng và chất lượng bệnh viện: Nghiên cứu dựa trên quan điểm quản lý chất lượng của TS. Edward Deming ("Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng"), tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402, và định nghĩa của Bộ Y tế Việt Nam về chất lượng bệnh viện (bao gồm các khía cạnh tiếp cận dịch vụ, an toàn, lấy người bệnh làm trung tâm, hướng về nhân viên y tế, năng lực chuyên môn, tính kịp thời, tiện nghi, công bằng và hiệu quả).
  • Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam: Nghiên cứu áp dụng khung đánh giá theo Quyết định 6585/QĐ-BYT (phiên bản 2) gồm 83 tiêu chí chia thành 5 phần (A, B, C, D, E). Thang đo gốc gồm 5 mức (Mức 1: Kém; Mức 2: Trung bình; Mức 3: Khá; Mức 4: Tốt; Mức 5: Rất tốt). Đề tài tập trung khảo sát mức độ đạt hay không đạt Mức 2 (Mức chất lượng trung bình - mức ưu tiên giải quyết theo khuyến cáo của Bộ Y tế) đối với 19 tiêu chí thuộc Phần A:
    • Chương A1: Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh (6 tiêu chí: A1.1 đến A1.6).
    • Chương A2: Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5 tiêu chí: A2.1 đến A2.5).
    • Chương A3: Điều kiện/Môi trường chăm sóc người bệnh (2 tiêu chí: A3.1 và A3.2).
    • Chương A4: Quyền và lợi ích của người bệnh (6 tiêu chí: A4.1 đến A4.6).
  • Cơ sở pháp lý thành lập đơn vị: Quyết định số 3636/QĐ-BYT ngày 30/09/2010 của Bộ Y tế về việc thành lập Viện Chấn thương Chỉnh hình thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát định lượng trên $n = 401$ người bệnh điều trị nội trú; kết hợp thảo luận nhóm định tính với cán bộ quản lý (CBQL) và cán bộ quản lý chất lượng bệnh viện (biên bản thảo luận nhóm ghi nhận các ngày 20/4/2018 và 20/4/2020).
  • Thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng bộ câu hỏi cấu trúc hóa chuẩn theo nội dung mức 2 của 19 tiêu chí nhóm A. Phân tích thống kê tính tỷ lệ phần trăm (%), sử dụng chỉ số tỷ suất chênh (Odds Ratio - OR) kèm khoảng tin cậy 95% (95% CI) để xác định mối liên quan giữa các biến số nhân khẩu học (tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng sử dụng thẻ BHYT, số lần khám/điều trị) với kết quả đánh giá đạt mức 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn (Tổng quan)

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ y tế, cấu trúc 83 tiêu chí của Bộ Y tế và tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá chất lượng bệnh viện trong nước:

  • Nghiên cứu tại Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh (2016): Đưa ra bằng chứng rõ nét về khoảng cách đánh giá giữa các nhóm đối tượng. Nhóm người bệnh đánh giá phần A đang ở Mức 1 chiếm 57,9%, trong khi cán bộ y tế đánh giá Mức 1 là 26,3% và nhóm tự cử của bệnh viện chỉ đánh giá Mức 1 là 15,8%. Ngược lại, tỷ lệ đạt từ Mức 2 trở lên theo người bệnh chỉ là 42,1%, thấp hơn nhiều so với nhóm cán bộ y tế (73,7%) và nhóm tự cử (84,2%). Điểm trung bình phần A do nhóm tự cử đánh giá đạt 2,39 điểm (A1: 1,83; A2: 2,8; A3: 3,0; A4: 2,4).
  • Kết quả tự đánh giá tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (2013 – 2015): Điểm đánh giá nội bộ đối với các tiểu mục phần A đa số đạt từ mức 3 đến mức 5. Đến năm 2015, hầu hết các tiêu chí nhóm A1, A2, A3, A4 đều đạt mức 4 hoặc 5 (ví dụ tiêu chí A4.5 và A4.6 đạt mức 5 tuyệt đối trong cả 3 năm; A4.4 từ mức 2 năm 2013 tăng lên mức 5 năm 2015).
  • Nghiên cứu so sánh của Trịnh Hồng Sơn và cộng sự (2015): Đối chiếu giữa đoàn kiểm tra Bộ Y tế và đoàn tự đánh giá của Bệnh viện Việt Đức năm 2015 cho thấy sự tương đồng tuyệt đối ở cả 19 tiêu chí nhóm A (tất cả đều đạt điểm 3 đến 5). Tuy nhiên, tác giả luận văn chỉ ra rằng các kết quả này hoàn toàn vắng bóng góc nhìn trực tiếp từ người bệnh nội trú.

Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết (Phương pháp và kết quả nghiên cứu)

1. Tổng quan đơn vị nghiên cứu

Viện Chấn thương Chỉnh hình chính thức hoạt động ngày 24/12/2010 với 9 khoa, phòng, đơn vị chức năng và 217 cán bộ, nhân viên (trong đó có 56 bác sĩ, chiếm 25,4%). Năm 2014, Viện có 194 giường bệnh thực kê với công suất sử dụng luôn quá tải (tỷ lệ quá tải 6 tháng đầu năm 2014 là 115%, tiếp nhận 34.624 lượt khám/điều trị ngoại trú). Đến năm 2016, quy mô tăng lên 326 giường nội trú nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu; trung bình khám chuyên khoa 11.000 lượt/năm, tiếp nhận 500 lượt cấp cứu/ngày và thực hiện 20 ca mổ/ngày.

2. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu ($n = 401$)

Đặc điểm nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 237 59,10
Nữ 164 40,90
Nhóm tuổi Dưới 30 tuổi 92 22,94
Từ 30 đến 60 tuổi 257 64,09
Trên 60 tuổi 52 12,97
Tình trạng hôn nhân Độc thân 97 24,19
Đã kết hôn 294 73,32
Ly thân / Ly dị / Góa 10 2,49
Trình độ học vấn Dưới cấp 3 ($\le$ THPT) 242 60,35
Trung cấp / Cao đẳng 88 21,95
Đại học 62 15,46
Sau đại học 9 2,24
Nghề nghiệp Nghề nông 111 27,68
Buôn bán / Kinh doanh 51 12,72
Công nhân 63 15,71
Cán bộ nhà nước 52 12,97
Nhân viên công ty tư nhân 28 6,98
Khác 96 23,94

3. Thực trạng đánh giá 4 nhóm tiêu chí Phần A của người bệnh

Nhóm tiêu chí Nội dung tiêu chí / Tiểu mục thành phần Đạt mức 2 ($n, %$) Không đạt mức 2 ($n, %$)
Tiêu chí A1 Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh (Đánh giá chung) 291 (72,57%) 110 (27,43%)
A1.1 Chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể 368 (91,77%) 33 (8,23%)
A1.2 Chờ đợi trong phòng tiện nghi, vận chuyển phù hợp 368 (91,77%) 33 (8,23%)
A1.3 Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng 343 (85,54%) 58 (14,46%)
A1.4 Đảm bảo các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 381 (95,01%) 20 (4,99%)
A1.5 Thủ tục, khám bệnh, thanh toán công bằng, đúng thứ tự 377 (94,01%) 24 (5,99%)
A1.6 Hướng dẫn, bố trí xét nghiệm, CĐHA thuận tiện 367 (91,52%) 34 (8,48%)
Tiêu chí A2 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (Đánh giá chung) 252 (62,84%) 149 (37,16%)
A2.1 Điều trị nội trú được nằm một người một giường 330 (82,29%) 71 (17,71%)
A2.2 Buồng vệ sinh sạch sẽ, đầy đủ phương tiện 362 (90,27%) 39 (9,73%)
A2.3 Cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 361 (90,02%) 40 (9,98%)
A2.4 Tiện nghi đảm bảo sức khỏe, nâng cao thể trạng, tâm lý 339 (84,54%) 62 (15,46%)
A2.5 Người khuyết tật tiếp cận khoa/phòng, dịch vụ thuận tiện 372 (92,77%) 29 (7,23%)
Tiêu chí A3 Môi trường chăm sóc người bệnh (Đánh giá chung) 273 (68,08%) 128 (31,92%)
A3.1 Môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 283 (70,57%) 118 (29,43%)
A3.2 Khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp 381 (95,01%) 20 (4,99%)
Tiêu chí A4 Quyền và lợi ích của người bệnh (Đánh giá chung) 286 (71,32%) 115 (28,68%)
A4.1 Cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị Đạt cao -
A4.2 Tôn trọng bí mật riêng tư của người bệnh Đạt cao (thứ 2) -
A4.3 Nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch Đạt cao nhất -
A4.4 Hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế Đạt thấp nhất (~90%) -
A4.5 Tiếp nhận, phản hồi, giải quyết khiếu nại, khen ngợi Đạt cao -
A4.6 Khảo sát hài lòng người bệnh và tiến hành can thiệp 369 (92,02%) 32 (7,98%)

4. Các yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá đạt Mức 2 của người bệnh

Biến số độc lập Tiêu chí A1: OR (95% CI) Tiêu chí A2: OR (95% CI) Tiêu chí A3: OR (95% CI) Tiêu chí A4: OR (95% CI)
Nhóm tuổi ($\ge 45$ so với $< 45$) 1,45 (0,92 – 2,27) 1,51 (0,99 – 2,28) 2,10 (1,35 – 3,27)* 1,98 (1,25 – 3,12)*
Giới tính (Nữ so với Nam) 1,61 (1,02 – 2,57)* 1,56 (1,02 – 2,38)* 1,07 (0,69 – 1,63) 1,98 (1,24 – 3,17)*
Hôn nhân (Độc thân/Khác so với Kết hôn) 1,02 (0,62 – 1,68) 1,20 (0,77 – 1,96) 1,01 (0,63 – 1,62) 0,76 (0,47 – 1,24)
Học vấn ($>$ THPT so với $\le$ THPT) 1,35 (0,85 – 2,13) 1,20 (0,79 – 1,82) 1,09 (0,71 – 1,67) 0,93 (0,60 – 1,45)
Nghề nghiệp (Thu nhập ổn định vs Không) 1,13 (0,71 – 1,80) 1,13 (0,74 – 1,72) 1,05 (0,68 – 1,62) 0,96 (0,61 – 1,50)
Sử dụng BHYT (Không dùng vs Có dùng) 0,43 (0,24 – 0,76)* 0,46 (0,26 – 0,81)* 0,62 (0,35 – 1,09) 1,13 (0,61 – 2,10)
Số lần khám ($\ge 2$ lần so với $< 2$ lần) 1,23 (0,79 – 1,96) 1,29 (0,84 – 1,98) 0,95 (0,61 – 1,48) 1,02 (0,65 – 1,61)

* Ghi chú: Các giá trị in đậm và có dấu (*) biểu thị mối liên quan có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).

Chương 3: Bàn luận

Chương 3 phân tích sâu các nguyên nhân dẫn đến kết quả khảo sát và so sánh đối chiếu với các nghiên cứu trước:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Tỷ lệ nam giới chiếm 59,10% và nhóm tuổi 30–60 chiếm 64,09%. Tác giả lý giải đây là lực lượng lao động chính, thường xuyên tham gia các hoạt động sản xuất, di chuyển nên có nguy cơ cao gặp tai nạn giao thông, tai nạn lao động đòi hỏi can thiệp ngoại khoa chấn thương chỉnh hình. Trình độ học vấn dưới THPT chiếm 60,35%, phù hợp với phân bổ nghề nghiệp chủ yếu là nông dân (27,68%) và công nhân (15,71%).
  • Bàn luận về tiêu chí A1: Đạt mức 2 chung là 72,57%. Tỷ lệ này cao hơn nghiên cứu của Trần Kim Ngân tại Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh (từ 39,52% đến 45,36%), do Việt Đức là bệnh viện tuyến cuối hạng đặc biệt được đầu tư bài bản hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ không đạt mức 2 vẫn còn 27,43%, chủ yếu do tình trạng quá tải người bệnh khiến biển chỉ dẫn chưa đáp ứng kịp và thiếu nhân lực hỗ trợ trực tiếp tại các khu vực đón tiếp.
  • Bàn luận về tiêu chí A2: Đạt mức 2 chung đạt 62,84%. Tiểu mục A2.1 (nằm một người một giường) và A2.4 (tiện nghi nâng cao thể trạng) có tỷ lệ đánh giá thấp nhất (lần lượt là 82,29% và 84,54%). Dù bệnh viện đã nỗ lực cung cấp vật dụng cá nhân sạch sẽ (90,02%), nhưng sự quá tải bệnh nhân nội trú tại khu vực trung tâm chật hẹp làm hạn chế tiện nghi sinh hoạt và kiểm soát vệ sinh buồng bệnh (tương tự thực trạng tại Bệnh viện Phổi Trung ương theo Bùi Dương Vân, 2011 và Bệnh viện Bạch Mai theo Phạm Nhật Yên, 2008).
  • Bàn luận về tiêu chí A3: Đạt mức 2 chung đạt 68,08%. Điểm mâu thuẫn xuất hiện giữa việc bố trí phòng bệnh ngăn nắp (A3.2 đạt 95,01%) và môi trường cảnh quan xanh - sạch - đẹp (A3.1 chỉ đạt 70,57%). Nguyên nhân được chỉ rõ do bệnh viện nằm tại số 40 Tràng Thi, trung tâm Hà Nội với diện tích khuôn viên hạn chế, mật độ người bệnh và người nhà lưu chuyển quá đông.
  • Bàn luận về tiêu chí A4: Đạt mức 2 chung là 71,32% (hoặc 72,57%). Tiểu mục công khai minh bạch viện phí (A4.3) và tôn trọng bí mật riêng tư (A4.2) được ghi nhận tốt, nhưng tiểu mục hưởng lợi từ xã hội hóa y tế (A4.4) còn thấp do chi phí các dịch vụ kỹ thuật cao và thủ tục liên quan còn phức tạp.
  • Bàn luận về các yếu tố liên quan:
    • Nhóm tuổi: Người bệnh $\ge 45$ tuổi có mức độ đánh giá đạt mức 2 cao hơn rõ rệt ở nhóm A3 ($OR = 2,10$) và A4 ($OR = 1,98$) so với nhóm trẻ tuổi, do bệnh nhân trẻ tuổi thường đặt kỳ vọng và yêu cầu phục vụ cao hơn.
    • Giới tính: Bệnh nhân nữ có xu hướng đánh giá đạt mức 2 cao hơn nam giới ở các tiêu chí A1 ($OR = 1,61$), A2 ($OR = 1,56$) và A4 ($OR = 1,98$).
    • Tình trạng BHYT: Người không sử dụng BHYT đánh giá đạt mức 2 ở tiêu chí A1 và A2 thấp hơn nhóm có BHYT ($OR = 0,43$ và $OR = 0,46$), phản ánh việc người tự chi trả viện phí có đòi hỏi khắt khe hơn về thủ tục đón tiếp và điều kiện cơ sở vật chất tương xứng với chi phí bỏ ra.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  1. Xác lập tỷ lệ đánh giá đạt Mức 2 (mức chất lượng trung bình) theo góc nhìn của người bệnh nội trú tại Viện Chấn thương Chỉnh hình: Nhóm A1 đạt 72,57%; Nhóm A2 đạt 62,84%; Nhóm A3 đạt 68,08%; Nhóm A4 đạt 71,32% (hoặc 72,57%).
  2. Xác định các tiểu mục có tỷ lệ đạt mức 2 cao nhất: Đảm bảo điều kiện cấp cứu kịp thời A1.4 (95,01%); Bố trí khoa phòng gọn gàng ngăn nắp A3.2 (95,01%); Thủ tục thanh toán công bằng A1.5 (94,01%); Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận A2.5 (92,77%).
  3. Xác định các tiểu mục còn nhiều hạn chế (tỷ lệ không đạt mức 2 cao): Cải tiến quy trình khám bệnh A1.3 (không đạt 14,46%); Nằm một người một giường A2.1 (không đạt 17,71%); Tiện nghi nâng cao thể trạng A2.4 (không đạt 15,46%); Môi trường cảnh quan xanh sạch đẹp A3.1 (không đạt 29,43%).
  4. Chứng minh 3 yếu tố nhân khẩu học có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) tới kết quả đánh giá chất lượng: Nhóm tuổi $\ge 45$, Giới tính nữ và Tình trạng sử dụng thẻ BHYT.

Đề xuất và kiến nghị của nghiên cứu

  • Đồng bộ hóa quy trình khám chữa bệnh: Xây dựng và chuẩn hóa các quy trình chuyên môn, thủ tục đón tiếp, rút ngắn thời gian chờ đợi và giảm tải thủ tục hành chính.
  • Áp dụng mô hình quản lý chất lượng tiên tiến: Thường xuyên tổ chức đào tạo, cập nhật kiến thức quản lý chất lượng bệnh viện cho toàn thể đội ngũ điều dưỡng và nhân viên y tế.
  • Nâng cao cơ sở hạ tầng và chỉ dẫn: Bổ sung hệ thống biển báo, sơ đồ chỉ dẫn khoa/phòng rõ ràng; bố trí thêm nhân viên hỗ trợ hướng dẫn người bệnh tại các điểm nút giao thông trong viện.
  • Giám sát thái độ và ý thức chấp hành: Tác động nâng cao ý thức tuân thủ quy định bệnh viện của người bệnh và người nhà; duy trì phong cách phục vụ chuyên nghiệp của nhân viên y tế.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Công trình là một trong những nghiên cứu tiên phong tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức tiến hành đo lường chất lượng bệnh viện trực tiếp từ góc nhìn của người bệnh nội trú bằng công cụ chuẩn hóa theo Bộ tiêu chí của Bộ Y tế. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm khách quan, chỉ ra khoảng cách giữa kết quả tự kiểm tra của bệnh viện (thường đạt mức 4-5) với trải nghiệm thực tế của người bệnh (tỷ lệ đạt mức 2 chỉ dao động từ 62% đến 73%), tạo căn cứ thực tiễn để lãnh đạo viện ưu tiên phân bổ nguồn lực cải tiến chất lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện theo thiết kế cắt ngang, chỉ khảo sát tại một đơn vị chuyên khoa (Viện Chấn thương Chỉnh hình) trực thuộc bệnh viện tuyến trung ương nên tính đại diện cho toàn bộ các chuyên khoa khác chưa cao.
    • Thang đo mới chỉ tập trung phân tích ngưỡng đạt hay không đạt Mức 2 của Phần A, chưa đi sâu đánh giá phân tầng chi tiết ở các mức chất lượng cao hơn (Mức 3, Mức 4, Mức 5).
    • Chưa mở rộng khảo sát các phần còn lại của Bộ tiêu chí (Phần B: Nguồn nhân lực, Phần C: Chuyên môn, Phần D: Cải tiến chất lượng, Phần E: Tiêu chí đặc thù).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá ý kiến người bệnh trên toàn bộ các viện, trung tâm và khoa lâm sàng khác của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
    • Triển khai đánh giá toàn diện các mức chất lượng cao hơn (mức 3, 4, 5) và thực hiện nghiên cứu can thiệp trước - sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến quy trình đón tiếp và cơ sở vật chất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  1. Học viên, sinh viên ngành Điều dưỡng và Quản lý y tế: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu khảo sát ý kiến người bệnh dựa trên Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế, cách xử lý số liệu dịch tễ học (tính toán OR, 95% CI) và kỹ thuật phân tích mối liên quan.
  2. Hội đồng Quản lý chất lượng và Điều dưỡng trưởng các bệnh viện: Cung cấp mô hình đánh giá độc lập, khách quan từ người bệnh nhằm đối chiếu với kết quả kiểm tra nội bộ, phát hiện các điểm nghẽn về đón tiếp, tiện nghi buồng bệnh và vệ sinh môi trường.
  3. Cán bộ quản lý y tế tuyến trung ương: Tham khảo căn cứ thực tiễn về ảnh hưởng của tình trạng quá tải bệnh viện tuyến cuối đến sự hài lòng của người bệnh, phục vụ công tác quy hoạch cơ sở vật chất và phân luồng tiếp nhận bệnh nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng văn bản quy phạm nào của Bộ Y tế làm căn cứ đánh giá chất lượng?
Nghiên cứu sử dụng Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 6585/QĐ-BYT của Bộ Y tế, tập trung khảo sát 19 tiêu chí thuộc Phần A ("Hướng đến người bệnh") ở ngưỡng đạt Mức 2 (chất lượng trung bình).

2. Tỷ lệ đánh giá chung đạt Mức 2 của người bệnh đối với từng nhóm tiêu chí A1, A2, A3, A4 là bao nhiêu?
Kết quả khảo sát trên 401 người bệnh ghi nhận: Tiêu chí A1 (Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn) đạt 72,57%; Tiêu chí A2 (Điều kiện cơ sở vật chất) đạt 62,84%; Tiêu chí A3 (Môi trường chăm sóc) đạt 68,08%; Tiêu chí A4 (Quyền và lợi ích của người bệnh) đạt 71,32% (hoặc 72,57% theo phân tích tổng hợp).

3. Những tiểu mục thành phần nào được người bệnh đánh giá đạt mức 2 cao nhất và thấp nhất?

  • Đạt cao nhất: Đảm bảo điều kiện cấp cứu kịp thời A1.4 (95,01%), Bố trí khoa/phòng gọn gàng ngăn nắp A3.2 (95,01%), Thủ tục khám bệnh thanh toán công bằng A1.5 (94,01%), Tiếp cận cho người khuyết tật A2.5 (92,77%).
  • Đạt thấp nhất: Điều trị trong cảnh quan xanh sạch đẹp A3.1 (70,57%), Nằm một người một giường A2.1 (82,29%), Tiện nghi nâng cao thể trạng A2.4 (84,54%), Cải tiến quy trình khám bệnh A1.3 (85,54%).

4. Những yếu tố nhân khẩu học nào có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê đến kết quả đánh giá chất lượng của người bệnh?
Có 3 yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$):

  • Nhóm tuổi: Người bệnh $\ge 45$ tuổi đánh giá đạt mức 2 cao hơn nhóm $< 45$ tuổi ở tiêu chí A3 ($OR = 2,10; 95% CI: 1,35–3,27$) và tiêu chí A4 ($OR = 1,98; 95% CI: 1,25–3,12$).
  • Giới tính: Nữ giới đánh giá đạt mức 2 cao hơn nam giới ở tiêu chí A1 ($OR = 1,61; 95% CI: 1,02–2,57$), A2 ($OR = 1,56; 95% CI: 1,02–2,38$) và A4 ($OR = 1,98; 95% CI: 1,24–3,17$).
  • Sử dụng thẻ BHYT: Người không sử dụng BHYT đánh giá đạt mức 2 thấp hơn nhóm có dùng BHYT ở tiêu chí A1 ($OR = 0,43; 95% CI: 0,24–0,76$) và A2 ($OR = 0,46; 95% CI: 0,26–0,81$).

5. Nguyên nhân chính nào được cán bộ quản lý chỉ ra làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ tại Viện Chấn thương Chỉnh hình?
Qua thảo luận nhóm định tính, các cán bộ quản lý xác định nguyên nhân cốt lõi là do tình trạng quá tải bệnh nhân thường xuyên tại bệnh viện ngoại khoa tuyến cuối, kết hợp với diện tích mặt bằng hạn chế tại trung tâm thủ đô Hà Nội, dẫn đến áp lực lớn lên hệ thống biển chỉ dẫn, khu vực chờ, điều kiện vệ sinh và thời gian giải quyết thắc mắc cho người bệnh.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị An đã phản ánh toàn diện thực trạng đánh giá của 401 người bệnh nội trú về nhóm tiêu chí Phần A (Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo Quyết định 6585/QĐ-BYT) tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ đạt Mức 2 ở 4 nhóm tiêu chí A1, A2, A3, A4 dao động từ 62,84% đến 72,57%, đồng thời xác định mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi, giới tính, tình trạng sử dụng BHYT với kết quả đánh giá. Kết quả nghiên cứu là nguồn cứ liệu thực chứng quan trọng giúp các nhà quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện nhận diện chính xác các hạn chế về quy trình đón tiếp, cơ sở vật chất và môi trường chăm sóc do áp lực quá tải, từ đó xây dựng các giải pháp can thiệp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh hướng tới người bệnh.