phần mở đầu và kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam chi nhánh thành phố Tuyên Quang Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Tuyên Quang 11 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thƣơng mại nhƣng theo các tài liệu dẫn thì khái niệm tổng quan nhất nhƣ sau: Peter S.Rose (2001): “ Quản trị ngân hàng thƣơng mại” đã nêu: Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và cộng đồng nói riêng. Các ngân hàng có thể đƣợc định nghĩa thông qua các chức năng mà chứng thực hiện trong nền kinh tế.
Theo đó ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán; thực hiện nhiều chức năng tài chính hơn so với bất kì tổ chức kinh doanh nào. Theo điều 4 luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thông qua ngày 16/06/2010 quy định: “NHTM là loại ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khách theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: Ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình khác Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác. Nhƣ vậy có thể nói rằng ngân hàng thƣơng mại là định chế tài chính trung gian quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế thị trƣờng.
nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn vốn nhàn dỗ sẽ đƣợc huy động, và cho vay phát triển kinh tế. Từ đó có thể nói bản chất ngân hàng thƣơng mại đƣợc thể hiện qua các điểm sau: Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh tế; 12 Ngân hàng thƣơng mại hoạt động mang tính chất kinh doanh; Ngân hàng thƣơng mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Cho vay Các chủ thể - Công ty trong nền kinh Ngân hàng - Hộ gia đình, tế (cá nhân, tổ thƣơng mại Dịch vụ cá nhân Tiết kiệm chức….) ngân hàng - Các tổ chức cung cấp Nguồn: Internet wedside quantri. Chức năng của ngân hàng thƣơng mại Theo Tô Ngọc Hƣng 2014 , ngân hàng thƣơng mại có những chức năng sau đây: Một là: Trung gian tín dụng Đây là chức năng quan trọng và cơ bản của ngân hàng, nó có ý nghĩa trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triền.
Thực hiện chức năng này. Ngân hàng đóng vai trò là nơi trung gian, nơi tập trung, huy động tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn tín dụng, đáp ứng các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. Khi thực hiện chức năng này ngân hàng thƣơng mại thực hiện điều hòa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ đó kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy sự phát triển của quá trình sản xuất. Hai là: Trung gian thanh toán Ngân hàng thƣơng mại đứng ra là trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng để hoàn tất các quan hệ kinh tế thƣơng mại giữa họ với nhau.
Ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng thông qua tài khoản của họ bằng các phƣơng tiện thanh toán nhƣ: ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, thẻ thanh toán… Hiện nay cùng với sự phát triền của công nghệ viễn thông, nền tảng số hóa, đã tạo điệu kiện cho việc hiện đại hóa các hoạt động của ngân hàng, từ đó tạo cơ hội cho nhân hàng thực 13 hiện chức năng này với chất lƣợng cao hơn và khối lƣợng lớn, đảm bảo tiêu chí nhanh - gọn- hiệu quả - chính xác. Thực hiện đƣợc chức năng này thì ngân hàng thƣơng mại đã góp phần thúc đẩy quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế đƣợc thuận tiện, nhanh chóng- an toàn và tiết kiệm chi phí. Ba là: Cung ứng dịch vụ ngân hàng Ngoài hoạt động trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, các ngân hàng thƣơng mại còn đa dạng các dịch vụ khách cho nền kinh tế nhƣ: dịch vụ thu ngân quỹ, dịch vụ kiều hối, dịch vụ ủy thác, dịch vụ bảo quản hiện vậy quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ và két sắt, dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ…. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tun nên các dịch vụ hiện đại cũng đƣợc các ngân hàng khai thác nhƣ: Internet banking, phone banking, home banking….
Nhƣ vậy, việc phát triển các dịch vụ ngân hàng đã từng bƣớc đƣợc nâng cao khả năng và chất lƣợng phục vụ khách hàng. Điều này có tức dụng hỗ trợ trở lại đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại chiếm vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế, nó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội. Mặt khác kinh tế - xã hội có tác động ngƣợc trở lại đối với hoạt động ngân hàng, noa thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của ngân hàng.
Thông qua chức năng làm trung gian, ngân hàng thƣơng mại đã góp phần không nhỏ vào việc điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sản xuất làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tƣ đƣợc mở rộng và từ đó đời sống ngƣời dân đƣợc cải thiện, nó là cầu nối tiết kiệm và đầu tƣ, tạo thế cân bằng và ổn định cho nền kinh tế. Với chức năng làm trung gian thanh toán ngân hàng thƣơng mại đã góp phần giảm chi phí lƣu thông tiền tệ đối với từng khách hàng cũng nhƣ đối với toàn bộ xã hội. Nó góp phần thúc đẩy quá trình lƣu thông hàng hóa đƣợc tiến hành một cách nhanh chóng. 14 Ngoài ra ngân hàng thƣơng mại còn giúp cơ quan quản lý, ngân hàng nhà nƣớc trong việc điều tiết và kiểm soát thị trƣờng tiền tệ, thị trƣờng vốn, góp phần thu hút, mở rộng đầu tƣ trong và ngoài nƣớc.
Để đảm bảo cho các ngân hàng thƣơng mại thực hiện tốt vai trò của mình, ngân hàng nhà nƣớc cần quản lý tốt các ngân hàng thƣơng mại nhằm mục đích thực thi chính sách tiền tệ, bảo đảm cho sự hoạt động lành mạnh, hiệu quả của hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyển lợi của mọi thành phần kinh tế, giữ cho nền kinh tế phát triển đƣợc thuận lợi. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại Các hoạt động của ngân hàng đƣợc thể hiện qua các nghiệp vụ ngân hàng, chúng ta có thể tiếp cận các nghiệp vụ này dƣới 4 góc độ sau đây: Căn cứ vào đối tƣợng khách hàng: - Nghiệp vụ khách hàng doanh nghiệp - Nghiệp vụ khách hàng cá nhân Đây là mô hình chủ yếu mà các ngân hàng việt nam đang áp dụng, rất dễ nhận thấy khi chúng ta đến ngân hàng thƣơng mại giao dịch Căn cứ vào khả năng sinh lời nghiệp vụ ngân hàng: - Nghiệp vụ sinh lời: cho vay, đầu tƣ, kinh doanh,… - Nghiệp vụ không sinh lời: là nghiệp vụ đặc thù riêng của ngân hàng, đó là các nghiệp vụ: dự trữ tiền, đầu tƣ tài sản cố đinh, cơ sở vật chất… Trong thực tế các nghiệp vụ không sinh lời chiếm tỷ trọng ko đáng kể, nhƣng trên thực tiễn cho thấy các nghiệp vụ không sinh lời mang lại những lợi ích cho ngân hàng thƣơng mạo ko kém phần quan trọng so với nghiệp vụ sinh lời. Căn cứ lãi suất hình thành: - Nghiệp vụ truyền thống: là các nghiệp vụ gắn liên với các chức năng cơ bản của ngân hàng. - Nghiệp vụ hiện đại gắn với các công nghệ hiện đại, gắn liền với công cụ, phƣơng tiện hiện đại thay cho các hoạt động thao tác giao dịch trực tiếp tại ngân hàng thông thƣờng.
15 Thực tế các nghiệp vụ giao dịch hiện tại đang gia tăng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn tại các ngân hàng thƣơng mại. Căn cứ vào mục tiêu hạch toán: - Nghiệp vụ nội bảng: các nghiệp vụ diễn ra gắn liền với việc sử dụng vốn của ngân hàng, sự phát sinh nghiệp vụ này sẽ là thay đổi các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng - Nghiệp vụ ngoại bảng: các nghiệp vụ không liên quan đến việc sử dụng vốn nhƣ: tín dụng bảo lãnh, bảo đảm, các vấn đề khác có liên quan …. Trong thực tiễn tại các ngân hàng tiên tiến nghiệp vụ ngoại bảng đóng vai trò quan trong trong danh lợi và thƣơng hiệu của ngân hàn g Căn cứ vào cách tiếp cận ngân hàng thƣơng mại có các nghiệp vụ chủ yếu sau đây Nghiệp vụ tài sản có Là các nghiệp vụ sử dụng các nguốn vốn của ngân hàng, có vị trí quan trọng nhất, quyết định khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ nhƣ: - Dự trữ tiền mặt bao gồm Tiền mặt tại quỹ: NHTM phải dự trữ một số tiền tại quỹ theo tỷ lệ nhất định để đảm bảo đáp ứng nhƣ cầu thanh toán hoặc rút tiền mặt của khách hàng Tiền gửi tại NHNN: theo quy định, NHNN duy trì mức dự trữ bắt buộc theo quy định và phần còn lại dùng để giao hoán séc và thanh toán nợ với các tổ chức tín dụng và NHTM khác. Tiền gửi lại các NHTM và TCTD khác để đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền khác địa phƣơng của khách hàng.
Số này cao hay thấp tùy theo mắc độn quan hệ với đại lý và số lƣợng đại lý.