CHƯƠNG 1: DAT VAN DE 1. GIỚI THIEU CHUNG: 1. Giới thiệu về tam quan trọng của ngành xây dựng tại Việt Nam Theo Long, N.X (2004) ngành công nghiệp xây dựng được coi là một trong những ngành quan trọng nhất trong nên kinh tế. Nó tương tác với gần như tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người.
Trên thế giới thì ngành xây dựng luôn được xem là ngành có đóng góp quan trọng cho nên kinh tế quốc dân. Ở Việt Nam thì ngành xây dựng đã trực tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho 15% lực lượng lao động và chiếm gan 15% GDP (nguon: Wwww. Ngoài ra đóng góp của ngành xây dựng cho nên kinh tế quốc gia còn được thé hiện rõ qua cơ cau kinh tế của nước ta. Việt Nam là nước nông nghiệp và đang tiến lên công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Trong giai đoạn từ năm 1993 — 2018 cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp — xây dựng và dịch vụ. Theo thống kê ta có thé thay co cau kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng vào thời điểm 2003 — 2011 với sự phát triển của ngành xây dựng đã làm cho cơ cầu kinh tế lĩnh vực công nghiệp và xây dựng vượt qua lĩnh vực dịch vụ. Hiện nay thì lĩnh vực công nghiệp và xây dựng cũng chiếm 1/3 tỉ trọng của nên kinh tế (Nguồn: tổng cục thống kê Việt Nam). Giới thiệu về khó khăn và hạn chế của ngành xây dựng tại Việt Nam Ngành xây dựng với ban chất phức tap, sự không chắc chan và thay đối của hầu hết các dự án xây dựng tạo ra khó khăn cho ngay cả những nhà quản lý dự án tốt nhất (Meyer et al., 2002 trích từ Long, N.
Dự án xây dựng thì chứa nhiều lỗi về kế hoạch, sự chậm trễ tiến độ, vượt chi phí và có nhiều thất bại hơn thành công (Sven Bertelsen, 2002). Có 5 yếu tô chính dẫn tới việc chậm trễ và tăng chi phí trong các công trình xây dựng ở Việt Nam bao gồm: (1) quản lý công trình yếu kém; (2) đơn vị hỗ trợ quản lý không đáp ứng điều kiện; (3) vẫn đề tài chính của chủ đâu tư; (4) nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu tài chính; và (5) thay đối thiết kế. Năng lực quản lý yếu kém là nguyên nhân dẫn tới 2 yếu tô chính gây nên sự chậm trễ và tăng chi phí trong các công trình xây dựng lớn ở Việt Nam. HVTH: Nguyễn Khắc Quân - MSHV: 1570107 Trang 9 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
Lê Hoài Long Hiện tại, các công trình xây dựng ở nước ta đang thiếu rất nhiều các nhân lực có đủ trình độ quan lý. Ngoài ra, các cấp bậc quan lý cũng chỉ được phân theo yếu tô kinh nghiệm và thiếu những đánh giá về kiến thức quản lý mới (nguồn FBTS tháng 5/2015). Năng xuất lao động trong lĩnh vực xây dựng của việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước trên thế giới và khu vực. Khi so sánh năng suất lao động của ngành xây dựng với các ngành khác ở nước ta thì năng xuất của ngành xây dựng cũng rất thấp so với các ngành khác (hình 1.
Năng Suat Lao Động singrapore Khai khoang š Mỹ —— TT T—”“”m—— Hoạt động kinh doanh bat đông Hong Kông Sản xuất và phân phối điện, khí Nhật Hoạt động tải chính — Han Quoc Hoạt động khoa học và công nghệ =——_ Malaysia mm Cung cap xử lý nước chat thai mm Tháilan ———£ Y tế vả hoạt động trợ giúp xã hội mm ASEAN mm. Thông tin và truyền thông mm lndonesa mm. Công nghiệp chế biến, chế tạo mm Asia29 mm. Nghệ thuật, vui chơi vả giải tri mm Mông C6 mm.
Hoạt động dịch vụ khác m —Asia23 > Ban buôn và bán lẻ 8m ASEAN 3 Vận tải kho bai = Trung Quốc man” Hoạt động hảnh chính va dịch vụ. ăn uong M:- Dịch vụ lưu trú và Ấn Độ m—= <—_ Xây dựng ==> “ VietNam sam > Giáo dục va dao tao M “to — Hoạt đông chính Iq- xã hội M Myanmar mm ; Dich vu cua hộ gia đình L Cambodia: Mã Nong nghiệp, lâm nghiệp và thủy. _8 0 30 80 90 120 8 ani einen Nguôn: Tông Cục Thông Kê va APO Hình 1.1: Năng xuất lao động ngành xây dựng Việt Nam (nguồn FBTS, 2015) Ngành xây dựng là ngành có tỉ lệ tai nan lao động rat cao về số vụ tai nạn cũng như số người thương vong. Điển hình năm 2015 ngành xây dựng đứng dau về tai nạn lao động, chiém 35/2% số vu tai nạn chết người và 37,9% tong SỐ người chết (nguồn: http://anninhthudo.
Không những vậy, ngành xây dựng và bat động sản cũng là ngành chiếm tỉ lệ nợ xấu rất cao; trong giai đoạn 2011 — 2013 ngành xây dựng và bất động san chiếm 28,75% tong tỉ lệ nợ xấu của cả nước (nguồn: http://bizlive. XAC ĐỊNH VAN DE NGHIÊN CỨU: Ngành xây dựng với tiềm năng phát triển rất cao, đặc biệt là đối với đất nước đang phát triển như Việt Nam. Mặc dù vậy ngành xây dựng của Việt Nam còn gặp khó khăn về tiễn độ, chỉ phí, an toàn lao động, quản lý dự án không hiệu quả dẫn đến năng suất lao động kém và chậm phát triên. HVTH: Nguyễn Khắc Quân - MSHV: 1570107 Trang 10 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
Lê Hoài Long Ngoài ra, việc sử dụng các công cụ truyền thống thường bị lỗi trong việc thiết kế, không có sự phối hợp tốt giữa các bên liên quan khi thi công và rất khó khăn trong giai đoạn vận hành, bảo trì. Chính những điều này dẫn đến việc chậm tiến độ, vượt chi phí, dự án that bại và qua đó làm mat đi sức mạnh thật sự của ngành xây dựng trong nên kinh tế quốc dân. Vi vậy, việc lựa chon một công cụ hay một công nghệ mới nao giúp cho tăng sự thành công của dự án là thật sự can thiết. BIM là công nghệ mới va được đánh giá sẽ làm thay đôi ngành xây dựng trên toàn thé giới.
Hiện nay việc ứng dụng BIM trên thế giới cũng không còn là mới mẻ. Ở Việt Nam hiện nay các công ty xây dựng cũng biết đến công nghệ BIM và xem như đây là công cụ giúp tháo gỡ những khó khăn và vướng mắc đang gặp phải. Đã có một vài công ty Xây dựng tại Việt Nam ứng dụng BIM cho công ty và thực hiện ở các dự án xây dựng. Tuy nhiên, việc triển khai ứng dụng công nghệ mới hiện nay đang như thế nào? gặp những khó khăn gì? những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến việc triển khai BIM ở các công ty xây dựng hiện nay? Và cuỗi cùng là làm thế nào dé các công ty triển khai ứng dụng BIM tốt nhất? 1.
CAC MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU: - Tạo ra một thang do dé đánh giá khả năng triển khai BIM cho các công ty xây dựng. - Cho biết thực trạng triển khai BIM hiện nay - Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng trong kết quả triển khai BIM - Kiểm định mối liên hệ giữa các đối tượng - Kiểm tra mối tương quan trong kết quả triển khai BIM - Sử dụng thang đo để đánh giá khả năng triển khai BIM cho 1 công ty xây dựng 1. PHAM VINGHIÊN CỨU: 1. — Đối tượng nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mức độ triển khai ứng dụng BIM cho các công ty xây dựng Việt Nam.
Thoi gian nghiên cứu: - Dự kiến thực hiện từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018. Khong gian nghiên cứu: - Nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam. HVTH: Nguyễn Khắc Quân - MSHV: 1570107 Trang 11 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long 1.
Tính chất, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: - BIM là công nghệ mới và việc ứng dụng BIM trong lĩnh vực xây dựng cũng chưa phố biến ở nhiều quốc gia. - Tai Việt Nam BIM cũng mới được nhắc đến trong vai năm trở lại day. Tuy nhiên, hiện BIM vẫn chưa được ứng dụng pho biến trong các doanh nghiệp xây dung. Quan điểm phân tích trong nghiên cứu: - _ Nghiên cứu dựa trên quan điểm của ngành xây dựng của Việt Nam.
HVTH: Nguyễn Khắc Quân - MSHV: 1570107 Trang 12 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long CHUONG 2: TONG QUAN 2. TONG QUAN VE BIM: 2. Giới thiệu về BIM Ngành xây dựng trên thế giới đã có nhiều thay đôi khi CAD xt hiện vào những năm 60 của thé ky 20.
CAD với những ưu điểm của mình đã giúp cho ngành xây dựng chuyền từ vẽ bằng tay sang sử dụng máy tính như công cụ hỗ trợ thiết kế. Hiện nay, với nhu cầu ngày càng cao trong việc thực hiện các dự án xây dựng cộng với sự phát triển bùng nô của hệ thống thông tin. BIM suất hiện như một điều tất yếu và hứa hẹn sẽ phát triển mạnh cũng như đưa ngành xây dựng thế giới sang một thời kỳ mới, thời kỳ của việc tích hợp thông tin trong mô hình 3 chiều để thiết kế và quản lý dự án xây dựng (Nguén: FBTS, 2015). Trên tiến trình phát triển và yêu cầu ngày càng cao về tính đồng bộ hóa, BIM đã dan xuất hiện thêm những khái niệm mới như 4D BIM và 5D BIM.
4D BIM là sự phát triển của 3D BIM ban dau tích hợp thêm các tinh năng về quản lý thời gian (chiều thứ 4), còn 5D BIM sẽ phát triển thêm tính năng về quản lý chỉ phí (chiều thứ 5) trong quá trình xây dựng. Những sự tích hợp nảy sẽ ngảy cảng nâng cao tính ứng dụng và sự đồng bộ hóa của phần mềm BIM vào vòng đời của dự án, bên cạnh đó cũng góp phan nâng cao hiệu quả xây dựng và tiết giảm tối đa chỉ phí xây dựng (Nguồn: FBTS, 2015). Với những tính năng vượt trội của mình so với các công nghệ truyền thông trước đây thi BIM đang ngày càng được ứng dụng trong ngành công nghiệp xây dựng của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong bài báo Đề xuất lộ trình thực hiện BIM ở Bồ Đào Nha của tác gia Maria,J.S và các cộng sự được đăng năm 2016, tác giả đã thống kê được 18 quốc gia đã có lộ trình cho sự phát triển công nghệ BIM ứng dụng vào ngành công nghiệp xây dựng (hình 2.
Đáng chú ý trong khu vực Đông Nam Á có một quốc gia là Singapore đã thực hiện lộ trình ứng dụng công nghệ BIM trong xây dựng. HVTH: Nguyễn Khắc Quân - MSHV: 1570107 Trang 13 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long < ==Š5=š=ă*<¬- = =a L | p3 g~3 thee `": 2i Ce =7 oe — “x~* : —_* « +g re, ena. 1‹ = hò > = > ge f< ed = — ` - pe .