chương 1 có sử dụng trong bài không. Ví dụ, phương pháp chuyên gia, sinh viên thực hiện như thế nào trong bài chứ được đề cập Ngày tháng 07 năm 2024 Người đánh giá (Ký & ghi rõ họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG PHIẾU TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên được đánh giá: Nguyễn Thị Ngân Hà MSSV: 19150052 Biện Khánh Vân MSSV: 19150105 Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá tổn thương và rủi ro sinh kế theo IPCC – AR4 và IPCC – AR5. Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Tây Ninh. Hội đồng đánh giá gồm: 1.
Chủ tịch hội đồng: 2. Thành viên hội đồng: 3. Thư ký: Sau khi đánh giá, điểm số được tổng hợp như sau: Giáo viên hướng dẫn Giáo viên phản biện Hội đồng đánh giá Điểm HD1 HD2 HD3 tổng kết Nhận xét và đề nghị chỉnh sửa: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày … tháng 07 năm 2024 Chủ tịch hội đồng Thư ký (Ký & ghi rõ họ tên) (Ký & ghi rõ họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO NỘI DUNG ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngân Hà MSSV: 19150052 Biện Khánh Vân MSSV: 19150105 Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá tổn thương và rủi ro sinh kế theo IPCC – AR4 và IPCC – AR5. Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG CHI TIẾT Báo cáo điều chỉnh STT Nội dung được yêu cầu Trang Nội dung – trang Có Không (dựa trên báo cáo chính thức) Làm rõ tình hình sinh kế, lược bỏ 1. 2 ✓ ☐ Đã chỉnh sửa – trang 2 các thông tin tham khảo báo mạng Chỉnh sửa phần ý nghĩa thực tiễn 2. phù hợp 5 ✓ ☐ Đã chỉnh sửa – trang 5 Các yếu tố chính được lựa chọn đại diện cho sinh kế tùy theo đặc Bảng 1.1 các yếu tố chính không 3. đúng với tài liệu tham khảo 17 ☐ ✓ điểm của khu vực mà có thể lựa chọn các yếu tố khác nhau để đánh giá Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 4.
cách viết không có chủ từ, động từ 24-26 ✓ ☐ Đã bổ sung – trang 24 - 26 Bổ sung tên hình và số thứ tự của 5. sơ đồ nghiên cứu 39 ✓ ☐ Đã bổ sung – trang 39 Các biến được lựa chọn phù hợp với đặc trưng riêng của khu Các biến, yếu tố phụ không tương 6. thích với tài liệu tham khảo 45-47 ☐ ✓ vực, chỉ tham khảo, kế thừa các yếu tố phù hợp, không lấy hoàn toàn Cần làm rõ phương pháp/cách 7. tính/công thức nào áp dụng cho 48 ✓ ☐ Đã bổ sung – trang 48 LVI và cách nào cho LVI – IPCC Yếu tố phụ “số lượng cơ sở y tế” yếu tố này đề cập đến cơ sở vật Các yếu tố phụ có liên quan đến y chất, không điều tra về sức khỏe 8.
tế, sức khỏe nhưng không được đề 46 ☐ ✓ người dân và được thu thập từ cập trong phiếu khảo sát niên giám thống kê nên không đưa vào phiếu khảo sát Biện pháp tập trung đề xuất cho 154- Biện pháp đã lồng ghép vào 9. huyện/thị xã bị tổn thương và rủi 155 ☐ ✓ phần nhận xét từng huyện ro cao hơn Phần kết luận không nên để bảng, 10. cần nêu tóm tắt kết quả đạt được 156 ✓ ☐ Đã chỉnh sửa – trang 156 Kết luận không nêu giải pháp 11. nhưng trong phần Kiến nghị đề 157 ✓ ☐ Đã chỉnh sửa – trang 157 xuất làm theo giải pháp Poster tên tiếng anh của đề tài không chính xác, chữ viết nhỏ Mục Introduce nên nêu tính cấp thiết liên quan đến sinh kế 12.
Phương pháp kết quả nên để ở số ✓ ☐ Đã chỉnh sửa - Poster nhiều Phần phương pháp có nội dung bị trùng lặp Ngày tháng 07 năm 2024 Giảng viên hướng dẫn Người viết (Ký & ghi rõ họ tên) (Ký & ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận: “Nghiên cứu đánh giá tổn thương và rủi ro sinh kế theo IPCC – AR4 và IPCC – AR5. Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Tây Ninh”, nhóm em xin gửi lời biết ơn chân thành đến sự giúp đỡ nhiệt tình và tận tâm của các giảng viên, thầy cô giáo chuyên ngành Công Nghệ Kỹ thuật Môi trường, Khoa Công Nghệ Hóa Học và Thực Phẩm. Sự đồng hành và hướng dẫn của quý thầy cô không chỉ giúp chúng em hiểu sâu hơn về lĩnh vực mình đang nghiên cứu mà còn truyền nhiệt huyết và cảm hứng giúp cho chúng em trên con đường học tập và nghiên cứu. Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới toàn thể người dân tại tỉnh Tây Ninh, những người đã bỏ thời gian quý báu để tham gia giúp trả lời các câu hỏi khảo sát.
Sự nhiệt tình và hỗ trợ vô điều kiện của quý vị đã cung cấp cho chúng em những dữ liệu quý giá, làm chúng em có cái nhìn chi tiết và toàn diện hơn về thực trạng và những thách thức đang tồn tại. Những đóng góp này là nền tảng vững chắc giúp chúng em hoàn thành bài luận với chất lượng cao nhất. Đặc biệt, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Cô TS. Nguyễn Thị Tịnh Ấu, cô đã không ngừng tận tụy, kiên nhẫn hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình làm nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Sự hỗ trợ tận tình và những lời khuyên quý báu của cô đã giúp chúng em vượt qua những khó khăn, thử thách và hoàn thiện bản thân hơn mỗi ngày. Không chỉ vậy cô còn luôn động viên, khích lệ, an ủi và truyền cảm hứng khi chúng em muốn từ bỏ. Trong suốt thời gian qua, nhóm em đã có cơ hội học tập và trải nghiệm nhiều điều vô cùng bổ ích. Những trải nghiệm và kiến thức quý báu này không chỉ giúp ích cho chúng em trong quá trình hoàn thành bài luận mà còn là hành trang vô giá cho công việc và cuộc sống sau này.
Tuy nhiên, do thời gian và kinh nghiệm hạn chế, bài luận của nhóm không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, chúng em rất mong muốn nhận được những phản i hồi, góp ý từ quý thầy cô để bài luận được hoàn thiện hơn, trở thành một tài liệu có giá trị không chỉ cho nhóm em mà còn cho những người nghiên cứu sau này. Một lần nữa, nhóm em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, ba mẹ và tất cả những người đã hỗ trợ, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này. Sự giúp đỡ và ủng hộ của mọi người là nguồn động viên to lớn, giúp chúng em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Xin kính chúc quý thầy cô, ba mẹ và mọi người luôn nhiều sức khỏe, niềm vui và luôn thành công trong cuộc sống. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2024 Sinh viên thực hiện ii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Thị Ngân Hà, là sinh viên khóa 2019 chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi Trường, mã số sinh viên: 19150052. Tôi tên là Biện Khánh Vân, là sinh viên khóa 2019 chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi Trường, mã số sinh viên: 19150105. Chúng tôi xin cam đoan: đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Thị Tịnh Ấu. Các thông tin tham khảo trong đề tài này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được chúng tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần danh mục tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu trong đồ án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Chúng tôi xin được lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này.
Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2024 Sinh viên thực hiện iii TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu đánh giá tổn thương và rủi ro sinh kế theo IPCC – AR4 và IPCC – AR5. Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Tây Ninh” đã thực hiện khảo sát 400 hộ trong tỉnh một cách chi tiết về tình trạng tổn thương sinh kế và rủi ro do thiên tai tại địa phương. Trong nghiên cứu này, hai chỉ số tổn thương chính được áp dụng là LVI (Livelihood Vulnerability Index) và LVI – IPCC (Livelihood Vulnerability Index - IPCC). Kết quả cho thấy có sự đồng đều trong chỉ số tổn thương sinh kế ở các huyện, với Dương Minh Châu (LVI: 0.24) chịu tổn thương nặng nề nhất, trong khi đó Tp.
Tây Ninh (LVI: 0.06) chịu tổn thương thấp nhất. Chỉ số LVI và LVI-IPCC về mức độ dễ bị tổn thương sinh kế trung bình trên địa bàn tỉnh lần lượt là 0. Các thành phần có mức độ dễ bị tổn thương cao nhất là: chiến lược sinh kế nông nghiệp (0.64), hoạt động kế sinh nhai (0.53), sự thay đổi khí hậu và thiên tai (0.51), hồ sơ nhân khẩu học (0.50), nguồn nhân lực (0.50), cơ sở hạ tầng (0.46), tình hình kinh tế - xã hội (0. Ngoài ra, bài này còn tập trung phân tích mức độ rủi ro BĐKH ảnh hưởng đến sinh kế xảy ra tại khu vực tỉnh Tây Ninh, sử dụng phương pháp LRI – IPCC (Livelihood Risk Index - Intergovernmental Panel on Climate Change) để phân tích và đưa ra các kết quả quan trọng.
Trong khu vực tỉnh Tây Ninh, kết quả tính toán cho thấy huyện Dương Minh Châu (0.13) có chịu rủi ro cao nhất và Tp.02) chịu rủi ro thấp nhất. Chỉ số LRI – IPCC của toàn tỉnh là 0.07 ở mức rủi ro sinh kế rất thấp, với các yếu tố thành phần có giá trị theo thứ tự cao nhất là: mức độ phơi nhiễm (0.53), mức độ hiểm họa (0.52), khả năng thích ứng (0.48) và mức độ nhạy cảm (0. Thông qua việc áp dụng các chỉ số LVI, LVI-IPCC và LRI-IPCC giúp cảnh báo, phòng ngừa sớm thiên tai, rủi ro biến đổi khí hậu, thiết lập cơ sở dữ liệu khoa học vững chắc. Từ đó, chính quyền địa phương có thể đưa ra những quyết định phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tỉnh Tây Ninh, đảm bảo sinh kế bền vững.
iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .i LỜI CAM ĐOAN. iv DANH MỤC HÌNH ẢNH. viii DANH MỤC BẢNG. xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
xiii MỞ ĐẦU. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu .