mở đầu 3 2. Tinh hình điều tra, đánh giá đội ngũ KH _CN trong khối hành chính 53 sự nghiệp trước đây 3 Yêu cầu và nội dung của việc điều tra, đánh giá 3.2 Nội dụng 34 4 Kết quả điều tra đánh giá về số lượng 34 4.1 Kết quả điều tra trực tiếp s 4.2 Kết quả điều tra trực tiếp, kết hợp gián tiếp 57 5 Đánh giá.đội ngũ KH- CN khối Hành chính sự nghiệp tỉnh BR-VT 58 58 Hi Nội dung Trang 3.2 Đánh giá về độ tuôi và giới tính: 59 5.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ KH- CN 60 6 Nhu cau dao tao, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ KH-CN. trong khối HCSN 62 7 Kiến nghị giải pháp đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC 63 7.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách 63 7.2 Xây dựng và tổ chức việc thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 64 CBCC VC theo năm và theo giai đoạn.3 Hiện đại hóa các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng - 64 7.4 Tăng cường hợp tác quốc tế vẻ đảo tạo, bôi dưỡng 64 7.5 Thu hút cán bộ KH-CN trình độ cao 63 _- § Kết luận 66 Chương IV CÁC TỎ CHỨC. KH- CN TỈNH BR-VT.
Muc tiéu va p hạm vì 67— 2. Đối tượng và phương. pháp nghiên cứu 67 3.2 Phương pháp nghiên cứu 67.Một sô thuật ngữ và khái niệm 68 - 4.1 Khái niệm: “Tổ chức khoa học và công nghệ _ 68 _ 4. Tình hình điều tra tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ trước 69 đây 5.
Tình hình chung của các tổ chức KH-CN cá nước 69 5. Tình hình điều tra tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của 69 tỉnh 6.Đánh giá hiện trạng các tổ chức khoa học và công nghệ tỉnh BR-VT 69 6.IVề sô lượng _ 70 6. Phân loại theo tính chất sở hữu đối với tổ chức: 72 6. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động KH-CN đối với tô chức 73 6.
Phân loại theo địa bàn đối với tô chức 73 6. Trình độ cán bộ KH- CN của tổ chức —. Dé tai dy an cac tổ chức KH-CN đã nghiên cứu, triển khai 74 6. Đánh giá hiện trạng 76 7.Đề xuất giải pháp phát triển các tổ chức KH-CN tỉnh BR- VT 78 8.
Kết luận Chương V ĐÁNH GIÁ HIEN TRANG DOI NGU CAN BO KH - CN 80 TINH BR-VT iv Nội dung Trang 1 Danh giá về số lượng 80 11 Số lượng cán bộ KH-CN 30 12 Số lượng cán bộ KH- CN Sau đại học 1.3 Số lượng các đơn vi KH- CN 81 1.4 Các doanh nghiệp 'tỉnh BR- VT BỊ.5 Các đơn vị đào tạo nguồn nhân lực KH- CN. 2 Đánh giá chất lượng: - 82 21 Về trình độ chuyên môn: _ 82 2.2 về nghiên cứu và ứng dụng.3 Ve trình. độ chính tị 83 84 3. Nhận xét chung.
84 ee PHAN 3 CAC BIEN PHAP PHAT HUY VA PHAT TRIEN DOI NGU KHOA HOC CONG NGHE TINH. BR-VT 1 Mo dau 85 2 Giai ¡pháp phát huy đội ngũ cán bộ KH-CN của tỉnh 85 2.4 Giải pháp thứ 1: Sử dụng hợp lý biệu quả hơn đội ngũ cán bộ 85 KH-CN trong tỉnh phù hợp trình độ và ngành nghề, 2.5 Giải pháp thứ 2: Đẩy mạnh hơn nữa việc đào tạo và bỗi dưỡng đội 86 ngũ KH-CN của tỉnh 2. Tăng cường hệ thống thông tin KH-CN cua tinh 86.4 Giải pháp thứ 4: Có cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử 87 dụng đội ngũ cán bộ KH-CN. 3 Các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ KH- CN của tỉnh 88 3.1 Giải pháp 5 Xây dựng Quy hoach tổng thể dài hạn phát triển 88 KH CN của tỉnh đến năm 2020 -2025.2 Giải pháp 6: Tăng cường cúng cô và phát triển các đơn vị nghiên 89 cứu khoa học và triên khai ứng dụng của tỉnh.3 Giải pháp 7: Đẩy mạnh việc dao tao nguồn nhân lực KH-CN 90.4 Giải pháp thứ 8:Thu hút chất xám trong và ngoài tỉnh 4 Kết luận và kiến nghị 93 4.1 Kết luận chung 93 2.2 Kiến nghị 9 Tài liệu tham khảo 95 Phụ lục ! Danh sách cán bộ KH-CN sau đại hoc tinh BR-VT Phụ lục 2 Danh sách các doanh nghiệp điều tra Phụ lục 3 Danh mục các đề tải, dự án tiêu biểu do tổ chức KH-CN thực hiện 1995-2005 Phụ lục 4 Kết quả.
điều tra xã hội họcˆ Các loại phiếu điều tra Oe oonQ -_ Bÿền (ord qoey ÿ\ Đọc updeg mại Đam, Lê H H BA RIA - VUNG TAU ơn mặn Fons], @® 2 ee ` to ete de fee ON ape song BẢN ĐỒ R ANH GIGI HANH CHINTIN 3 ; manne Su 1È, / WOHaL a] "Tem of - Nhưng wue Wt. tì ` Song sim ml mg «40 80 ức JY : oe pe N ⁄ " - ous | + 5+p cere ru re det uri, 3 —. BAN DO VUNG KINIT TE TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM tos" 45 tan 00 107" 16 107° 30 - ˆ BÌNH PHƯỚC | 7 ` rÀMnông Tring tâm tỉnh. Đường giao thông - Sứng.
hd + RGAE PHAN MO DAU Đất nước ta vừa trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại thế giới (WTO). Cơ hội tham gia thị trường thể giới đang được mở rộng. Hàng hóa nước ta có khả năng xâm nhập thị trường của 149 nước thành viên khác của WTO. - Đồng thời, với việc đỡ bỏ dân hàng rào thuế quan, hàng hóa các nước khác cũng đang từng bước đưa vào nước ta.
Hàng hóa nước ta phải cạnh tranh với hàng hóa các nước trên đất nước của họ, đồng thời hàng hóa nước ta cũng phải cạnh tranh với hàng hóa các nước khác ngay tại thị trường của mình. Tính cạnh tranh của hàng hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như: năng suất, giá thành, mẫu mã, marketing. trong đó nguồn nhân lực, trước tiên là nguồn nhân lực có trình độ khoa học công nghệ cao, đóng một vai trò trọng yếu. Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, sức cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam trong các doanh nghiệp (DN) có tay nghẻ thấp.
Đội ngũ quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp còn nhiều hạn chế về kiến thức và kỹ năng quản lý. Mặc dù chỉ phí lao động rẻ, trình độ dân trí của lao động Việt Nam khá cao, nhưng năng suất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp khoảng (60%), tác phong lao động công nghiệp chưa cao. Nếu so sánh với các nước trong khu vực thì năng suất lao động là điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam. Nếu xét chỉ phí lao động thì chỉ phí của doanh nghiệp Việt Nam cao hơn nhiều so với Doanh nghiệp Indonesia.
Nếu xét tới lao động có trình độ kỹ thuật và có năng suất lao động thì doanh nghiệp Việt Nam lại không thể so sánh với doanh nghiệp Thái Lan, Malaysia, Singapore. Chất lượng nguôn nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện ở mức báo động, Theo điều tra mới đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại 63.000 doanh nghiệp ở 36 tỉnh, thành phố trong cả nước thì có tới 34,3% lãnh đạo các doanh nghiệp có trình độ học vẫn đưới cấp 3. Theo công ty tư vẫn việc làm Vietnamworks, nguồn nhân lực quản lý cấp cao tại Việt Nam chỉ đáp ứng khoảng 30-40% nhu cầu. Thêm vào đó, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các đoanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải tự đào tạo hoặc đào tạo bổ sung tay nghề cho nguồn lao động (chiếm khoảng 85%), điều này dẫn đến chỉ phí đào tạo tay nghề cho các lao động chưa đủ tiêu chuân chuyên môn sâu là cao so với các doanh nghiệp nước ngoài.
Tình hình này cũng diễn ra đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh BR-VT. Đất nước ta bước vào năm thứ hai thực hiện Nghị quyết. Đại hội Đảng tòan quốc lần thứ X nhằm tiếp tục đây nhanh quá trình đổi mới, đây mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2015 đưa Việt Nam thành một nước công nghiệp hóa. Để thực hiện mục tiêu đó yếu tổ con người đóng vai trò hết Sức quan trọng.
Trong nguồn nhân lực thì đội ngũ cán bộ KH-CN cao đóng vai trò rất quan trong. Trong giai đọan 1993-1995, Sở Khoa học và Công nghệ đã tiền hành điều tra tiêm lực KH-CN của tỉnh. Tuy nhiên đến nay số liệu đã lạc hậu. Chính vi vậy UBND tỉnh cho phép thực hiện đề tải nghiên cứu: “Điều tra đánh giá tiềm lực khoa học công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phan đội ngũ khoa học công nghệ, các biện pháp phát huy và phát triển”.
Đề tài này do Liên hiệp các Hội khoa học - kỹ thuật tỉnh chủ trì và GS.TSKH Ngô Văn Lược làm chủ nhiệm đề tài. Nhiệm vụ của đề tài là điều tra đánh giá đội ngũ cán bộ KH-CN trên địa bàn tinh tính đến năm 2005( bổ sung số liệu năm 2006), có trình độ từ đại học trở lên, trong đó trình độ sau đại học điều tra toàn bộ, còn điều tra theo phiếu đối với đại học vì sô lượng quá lớn nên chỉ điều tra một phần ( trên 7.000 phiéu) tập trung vào các khối quan trọng, trong đó có khối doanh nghiệp- dự kiến điều tra khối lượng các đơn vị là 1.000 phiếu và số lượng điều tra xã hội học là 500 phiếu. Các kết quả điều tra trên phiếu sẽ được xây dựng thành một cơ sở dữ liệu cán bộ KH-CN tỉnh BR-VT thông qua một phần mềm. Trên cơ sở đó tổng hợp và đánh giá tình hình đội ngũ cán bộ KH-CN nhằm để ra các giải pháp phát huy.
phát triển đội ngũ KH-CN của tỉnh phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tinh nha. Tập thể biên soạn báo cáo tổng hợp đề tài chân thành cảm ơn sự chỉ đạo sát sao vả sự giúp đỡ của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh, sự phối hợp của các Sở Ban, Ngành trong tỉnh; sự đóng góp của các tập thé va đông đảo chuyên gia trong quá trình thực hiện và xây dựng nội dung của đề tài, t2 Phan 1 - NHUNG VAN DE CHUNG Chuong 1 - TONG QUAN VE TINH BA RIA — VUNG TAU 1 Thông tin chung. Tinh BR-VT được thành lập ngày 12 tháng 8 năm 1991, so với các tỉnh khác trong cả nước, BR-VT có diện tích và sô dân không lớn (1. dân số trên 950 nghìn người năm 2006 chiếm khỏang 0,6% điện tích và hơn 1% dân số cả nước).
Bờ biển của BR-VT có chiều dài 305,4 km ( trong đó phân bờ biển trên đất liền dài hơn 120 km có nhiều bãi cát làm bãi tắm).